Chương 1. Tổng quan về hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng camera xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty cổ phần điện tử Thiên Quang. Cơ sở lý luận về nghiên cứu hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa. Thực trạng quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng camera xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty cổ phần điện tử Thiên Quang.
Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng camera xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty cổ phần điện tử Thiên Quang. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 2. Tổng quan hoạt động xuất khẩu 2. Khái niệm Theo khoản 1 Điều 28 Luật Thương Mại 2005, “xuất khẩu” được định nghĩa như sau: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.
Hoạt động xuất khẩu là việc bán hàng hoá ra nước ngoài, là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm hướng tới mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy quá trình sản xuất, chuyển đối cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mức sống người dân mỗi quốc gia. Vai trò Xuất khẩu có vai trò to lớn đối với mỗi quốc gia, là một trong ba động lực quan trọng nhất để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Xuất khẩu làm tăng thu nhập quốc dân. Xuất khẩu là một trong những nguồn thu quan trọng của quốc gia.
Đây là hoạt động mang lại ngoại tệ lớn nhất cho đất nước. Nguồn thu nhập ngoại tệ này sẽ giúp quốc gia có khả năng thanh toán các khoản nợ quốc tế cũng như tích luỹ thêm ngoại hối, từ đó cải thiện cán cân thanh toán, ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định tỷ giá, kiểm soát lạm phát, từ đó giúp nền kinh tế tăng trưởng vững mạnh. Chính vì vậy, khi xuất khẩu tăng, thu nhập quốc dân sẽ tăng theo, từ đó giúp cải thiện đời sống của người dân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Xuất khẩu giải quyết vấn đề công ăn, việc làm cho người lao động.
Khi nhu cầu sản xuất tăng cao, các doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh sản xuất để đáp ứng nhu cầu đó. Điều này sẽ dẫn đến tăng trưởng sản lượng, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động, giúp giải quyết vấn đề thất nghiệp và góp phần giảm nghèo. Theo thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, tính đến tháng 9/2023, có khoảng 12,5 triệu người lao động Việt Nam đang làm việc liên quan đến xuất khẩu, chiếm khoảng 30% tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế Việt Nam. Trong số này, có khoảng 6,5 triệu lao động trực tiếp tham gia sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu.
Số lao động còn lại làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến xuất khẩu, như: Logistics, vận tải, thương mại, dịch vụ… 2. Xuất khẩu nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Để xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế, các doanh nghiệp buộc phải nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và cải thiện hiệu quả hoạt động. Quá 7 trình này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, tạo điều kiện cho họ tiếp cận thị trường quốc tế rộng lớn hơn. Ngoài ra, xuất khẩu còn giúp các doanh nghiệp trong nước tiếp cận với thị trường quốc tế.
Qua đó, xuất khẩu sẽ tạo động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng cải tiến, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. Xuất khẩu giúp tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế. Xuất khẩu giúp các quốc gia gắn kết với nhau chặt chẽ hơn. Điều này góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Theo thống kê của Bộ Công Thương, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 hiệp định thương mại tự do (FTA), trong đó có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết. Các FTA này đã tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu của Việt Nam sang các thị trường lớn trên thế giới, góp phần tăng cường hội nhập kinh tế của Việt Nam. Các hình thức xuất khẩu hàng hóa - Xuất khẩu gián tiếp: Là hình thức xuất khẩu trong đó doanh nghiệp bán các sản phẩm của họ cho các trung gian thương mại rồi các nhà trung gian này bán lại cho những người mua trong thị trường mục tiêu. Những kênh trung gian này đảm nhiệm việc tìm kiếm người mua hàng nước ngoài, vận chuyển sản phẩm, và thu tiền hàng.
Đối với hầu hết các doanh nghiệp thì lợi thế chủ yếu mà xuất khẩu gián tiếp mang lại cho họ là có thể bước vào thị trường nước ngoài mà không gặp những phức tạp và rủi ro như đối với xuất khẩu trực tiếp. Doanh nghiệp quốc tế mới có thể bắt đầu xuất khẩu mà không phải tăng đầu tư vào vốn cố định, với chi phí khởi đầu thấp, và rất ít rủi ro, mà lại có thể giúp doanh nghiệp tăng doanh số. - Xuất khẩu trực tiếp: Là hình thức doanh nghiệp bán các sản phẩm của họ trực tiếp cho người mua ở thị trường mục tiêu. - Gia công xuất khẩu: Là phương thức sản xuất mà công ty trong nước nhận tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu) từ công ty nước ngoài về sản xuất hàng dựa trên yêu cầu của bên đặt hàng.
Thành phẩm làm ra sẽ được bán ra nước ngoài theo chỉ định của công ty đặt hàng. - Xuất khẩu tại chỗ: Là hình thức mà nhà xuất khẩu không cần phải thâm nhập vào thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến và giao hàng ngay tại lãnh thổ của doanh nghiệp đó. Doanh nghiệp xuất khẩu cũng không cần phải tiến hành các thủ tục như thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hoá,… Vì vậy, vấn đề chi phí được tối ưu hoá một cách đáng kể. - Tạm nhập tái xuất: Là hình thức mà hàng hoá chỉ tạm thời đưa vào lãnh thổ Việt Nam rồi sau đó lại được xuất sang nước khác.
Với hình thức xuất khẩu này, 8 doanh nghiệp không cần phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị nhưng vẫn có thể thu được lợi nhuận cao và có khả năng thu hồi vốn nhanh chóng. - Buôn bán đối lưu: Là phương thức giao dịch trong đó việc nhập khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất khẩu, người bán đồng thời cũng là người mua, tổng giá trị hàng hóa trao đổi thường có giá trị tương đương nhau. - Xuất khẩu theo nghị định thư: Là hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp được tiến hành theo chỉ định và hướng dẫn trong văn bản đã ký kết của Chính phủ, thường giữa các quốc gia có quan hệ mật thiết. Tổng quan về quy trình thủ tục hải quan 2.
Khái niệm hải quan và quy trình thủ tục hải quan 2. Khái niệm hải quan và thủ tục hải quan Theo quy định của Luật Hải quan 2014,“Hải quan là cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện chức năng quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.” Theo Khoản 23, Điều 4, Luật Hải quan 2014,“Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.” “Thủ tục hải quan điện tử” là thủ tục hải quan trong đó việc khai báo, tiếp nhận, xử lý thông tin hải quan, ra quyết định được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan do Tổng cục Hải Quan quản lý tập trung, thống nhất và sử dụng. Khái niệm quy trình thủ tục hải quan Trong giáo trình Hải Quan cơ bản do Nguyễn Thị Thương Huyền chủ biên, quy trình thủ tục hải quan được định nghĩa như sau: “Quy trình thủ tục hải quan là trình tự các bước công việc mà công chức hải quan phải thực hiện để thông quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”. Hay nói cách khác quy trình thủ tục hải quan là trình tự các bước thao tác nghiệp vụ mà công chức hải quan phải thực hiện để thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tuỳ thuộc vào trình độ quản lý cũng như tình hình phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế trong từng thời kỳ mà các quy trình thủ tục hải quan cũng được xây dựng khác nhau. Đồng thời qua thực tiễn áp dụng, các quy trình thủ tục này sẽ được thay đổi dần sao cho phù hợp với tình hình thực tế của các hoạt động xuất nhập khẩu, đáp ứng được yêu cầu quản lý của cơ quan Hải quan. Các khái niệm có liên quan 2. Người khai hải quan Theo Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 59/2018/NĐ- CP) quy định về người khai hải quan bao gồm: - Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan. - Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền. - Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế. - Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.
- Đại lý làm thủ tục hải quan. - Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác. Địa điểm làm thủ tục hải quan Địa điểm làm thủ tục hải quan được quy định tại Điều 22 Luật Hải quan như sau: 1. Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan.