Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường tại Việt Nam ngày càng hội nhập và thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, báo cáo tài chính đóng vai trò cốt lõi phục vụ các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra quyết định kinh tế. Tuy nhiên, trước tình trạng các doanh nghiệp có xu hướng can thiệp, điều chỉnh số liệu kế toán nhằm tạo lập hình ảnh tài chính lành mạnh để tiếp cận vốn hoặc lấy lòng tin từ đối tác, kiểm toán độc lập trở thành một cơ chế giám sát khách quan không thể thiếu.

Khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp phản ánh nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp tạm thời của doanh nghiệp đối với các bên bán hàng hóa, dịch vụ. Do có mối quan hệ trực tiếp với giá thành, chi phí sản xuất kinh doanh và các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán, khoản mục này thường có rủi ro bị đơn vị được kiểm toán cố tình ghi giảm hoặc khai thấp nhằm che giấu áp lực công nợ, nâng cao giả tạo chỉ số thanh toán và phản ánh sai lệch năng lực tự chủ tài chính. Các sai phạm tại khoản mục này tiềm ẩn nguy cơ gây sai lệch trọng yếu đến tổng thể báo cáo tài chính. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là tìm hiểu, phân tích quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ; từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng và độ tin cậy của kết quả kiểm toán. Để hoàn thành mục tiêu chung, khóa luận đặt ra bốn nhiệm vụ/mục tiêu cụ thể:

  1. Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ;
  2. Thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ;
  3. Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ thông qua việc kiểm toán thực tế tại công ty khách hàng;
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả do Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ áp dụng tại khách hàng kiểm toán là Công ty Cổ phần Sao Mai.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung vào quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ và tham gia thực hiện kiểm toán tại Công ty Cổ phần Sao Mai (Lô 39/6 KCN Trà Nóc 2, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 04/01/2016 đến ngày 09/04/2016, sử dụng số liệu tài chính niên độ 2015 của Công ty Cổ phần Sao Mai và chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2013–2015 của công ty kiểm toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp kiểm toán

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận kiểm toán tài chính hiện hành, gắn liền với các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC:

  • VSA 200: Quy định về mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên độc lập, yêu cầu về bằng chứng kiểm toán (tính đầy đủ về số lượng và tính thích hợp về chất lượng), cũng như cấu trúc mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát, DR là rủi ro phát hiện).
  • VSA 230: Hồ sơ kiểm toán và các yêu cầu lưu trữ tài liệu kiểm toán.
  • VSA 240: Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong kiểm toán báo cáo tài chính.
  • VSA 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, bao gồm hệ thống kiểm soát nội bộ.
  • VSA 320: Tính trọng yếu và mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality - PM).
  • VSA 450: Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán.

Về bản chất khoản mục, nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, đòi hỏi đơn vị phải thanh toán bằng nguồn lực của mình. Mục tiêu kiểm toán cơ sở dẫn liệu đối với nợ phải trả bao gồm: tính hiện hữu (nghĩa vụ có thực), tính đầy đủ (không bỏ sót nghiệp vụ), tính đánh giá (ghi nhận chính xác giá trị), và tính trình bày/khai báo (phân loại đúng hạn mức, tách biệt nợ ngắn hạn - dài hạn, không bù trừ sai quy định).

Để thực hiện đề tài, tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp các thủ tục thực địa của kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán tại SVC Cần Thơ; thực hiện phỏng vấn cán bộ quản lý, nhân viên kế toán và sử dụng bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Sao Mai.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ kiểm toán lưu trữ của SVC; báo cáo tài chính kiểm toán năm 2014; hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản phải trả và các tài liệu kế toán năm 2015 của Công ty Cổ phần Sao Mai.
  • Hệ thống phương pháp phân tích thực tế:
    1. Phương pháp so sánh: Đối chiếu số dư công nợ giữa các niên độ và kiểm tra đối chiếu hai chiều giữa chứng từ gốc với sổ kế toán.
    2. Phương pháp phân tích biến động: Rà soát danh mục nhà cung cấp có biến động lớn, không biến động hoặc số dư bằng 0.
    3. Phương pháp quan sát: Ghi nhận quy trình vận hành kiểm toán và quy trình nhận hàng tại kho của khách hàng.
    4. Phương pháp liệt kê: Tổng hợp chi tiết danh mục số dư, phát sinh nợ phải trả.
    5. Phương pháp phân tích đối ứng: Kiểm tra tính hợp lý của các cặp tài khoản đối ứng Nợ/Có liên quan đến tài khoản nợ phải trả.
    6. Phương pháp ước tính: Đánh giá chi phí quá hạn và nghĩa vụ công nợ dựa trên bảng phân tích tuổi nợ.
    7. Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu theo xét đoán kết hợp kiểm tra 100% đối với các nghiệp vụ có tần suất phát sinh thấp hoặc rủi ro cao.
    8. Phương pháp kiểm tra chi tiết: Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập kho, đơn đặt hàng, biên bản bàn giao).
    9. Phương pháp đánh giá: Đối chiếu thực tế quy trình kiểm toán tại SVC với các chuẩn mực kiểm toán hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này giới thiệu lý do lựa chọn đề tài, tính cấp thiết của việc kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhằm minh bạch hóa thông tin tài chính doanh nghiệp. Nội dung chương xác định cụ thể 4 mục tiêu nghiên cứu, trình bày hệ thống phương pháp thu thập (sơ cấp, thứ cấp) và 9 phương pháp phân tích dữ liệu. Đồng thời, chương 1 phân định đối tượng nghiên cứu là quy trình kiểm toán tại SVC chi nhánh Cần Thơ áp dụng tại Công ty Cổ phần Sao Mai, giới hạn không gian, thời gian thực hiện đề tài từ 04/01/2016 đến 09/04/2016 và khái quát kết cấu toàn bộ khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 trình bày toàn diện các khái niệm, cơ sở dẫn liệu và quy định pháp lý chi phối hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và khoản mục nợ phải trả nói riêng. Tác giả phân tích mô hình xác định rủi ro phát hiện dựa trên tương quan giữa rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, mô tả ma trận rủi ro phát hiện. Chương này phân tích chi tiết chu trình kiểm soát nội bộ mẫu đối với việc mua hàng và trả tiền (gồm 7 khâu: lập phiếu đề nghị mua hàng, phát hành đơn đặt hàng, tiếp nhận kiểm tra hàng hóa tại kho, kế toán kiểm tra chứng từ đóng dấu ngày nhận, thủ tục xét duyệt chi quỹ độc lập giữa kế toán và tài vụ, đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu bảng kê nhà cung cấp).

Đồng thời, chương 2 phác thảo quy trình chuẩn 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán:

  • Giai đoạn chuẩn bị: Tiền kế hoạch, ký hợp đồng kiểm toán, tìm hiểu khách hàng, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và xác định mức trọng yếu.
  • Giai đoạn thực hiện: Thiết kế thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản (gồm thủ tục phân tích tỷ số, đối chiếu số dư chi tiết với sổ cái, gửi thư xác nhận công nợ, kiểm tra chứng từ gốc, lập bảng chỉnh hợp, tìm kiếm nợ phải trả không được ghi chép qua kiểm tra sau ngày khóa sổ, rà soát phân kỳ cut-off theo số hiệu phiếu nhập kho cuối cùng, và kiểm tra trình bày số dư Nợ trên tài khoản nợ phải trả sang nợ phải thu).
  • Giai đoạn hoàn thành: Tổng hợp sai sót, xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ và lập báo cáo kiểm toán với 4 loại ý kiến (chấp nhận toàn phần, chấp nhận có ngoại trừ, không chấp nhận, từ chối cho ý kiến).

Chương 3: Áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt tại Công ty CP Sao Mai

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hoạt động của đơn vị thực tập và kết quả thực hiện kiểm toán tại khách hàng. Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt được thành lập ngày 17/07/2006 (theo Nghị định số 133/2005/NĐ-CP và Thông tư số 60/2006/TT-BTC), sáp nhập với Công ty TNHH Kiểm toán Quang Minh vào ngày 06/12/2010. Chi nhánh Cần Thơ (SVC) thành lập năm 2010 do ThS. Nguyễn Quang Nhơn làm Giám đốc, cơ cấu nhân sự gồm 20 thành viên với tổ chức gồm Ban Giám đốc và ba phòng chức năng: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp, Phòng Kiểm toán, và Phòng Kế toán tài chính. Dịch vụ kiểm toán là mảng kinh doanh cốt lõi, chiếm tỷ trọng 80% tổng doanh thu.

Tình hình kinh doanh của SVC chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm liên tiếp được thống kê như sau:

Chỉ tiêu Năm 2013 (1.000 đ) Năm 2014 (1.000 đ) Năm 2015 (1.000 đ) Biến động 2014/2013 (Số tiền) Biến động 2014/2013 (%) Biến động 2015/2014 (Số tiền) Biến động 2015/2014 (%)
Doanh thu Số liệu gốc Tăng trưởng 4.933 +301.804 +7,51% +381.933 +8,84%
Chi phí Số liệu gốc Tăng trưởng - +243.009 +8,32% +311.634 +9,85%
Lợi nhuận Số liệu gốc Tăng trưởng 2.299 +58.795 +5,36% +70.299 +6,08%

Khách hàng kiểm toán là Công ty Cổ phần Sao Mai (SAMA Co.), hoạt động trong lĩnh vực chế biến cá, thủy hải sản xuất khẩu, cho thuê kho lạnh và cung ứng lao động. Cơ cấu lãnh đạo gồm Chủ tịch HĐQT Nguyễn Văn Sao, Phó Chủ tịch kiêm Giám đốc Lê Thị Mai, Trưởng Ban kiểm soát Nguyễn Đông, Phó Giám đốc Trần Bình Minh và Kế toán trưởng Lý Tuyết Xuân. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, khấu hao đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, trích lập dự phòng theo Thông tư 228/2009/TT-BTC, hình thức Chứng từ ghi sổ.

Tại Công ty Cổ phần Sao Mai, kiểm toán viên đã triển khai khảo sát kiểm soát nội bộ thông qua bảng câu hỏi (Bảng 3.2), chọn mẫu ngẫu nhiên 20 giao dịch mua hàng để kiểm tra tính phê duyệt và đối chiếu chứng từ (phiếu yêu cầu, đơn đặt hàng, hóa đơn, phiếu nhập kho), chọn 3 nhà cung cấp để kiểm tra hồ sơ đánh giá năng lực. Đồng thời, kiểm toán viên lập bảng đánh giá rủi ro tiềm tàng (Bảng 3.3), tính toán mức trọng yếu thực hiện PM (Bảng 3.4), đối chiếu số dư đầu kỳ 2015 với báo cáo kiểm toán 2014 (Bảng 3.5), phân tích biến động (Bảng 3.6), đối chiếu sổ cái - sổ chi tiết - BCĐKT (Bảng 3.7), tổng hợp thư xác nhận công nợ (Bảng 3.8), lập bảng cân đối phát sinh (Bảng 3.9), phân tích tài khoản đối ứng (Bảng 3.10) và lập bảng tổng hợp các sai sót (Bảng 3.11).

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ

Chương này đánh giá toàn diện ưu và nhược điểm trong quy trình kiểm toán thực tế tại SVC.

  • Ưu điểm: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản các chuẩn mực VSA, lưu trữ hồ sơ khoa học, thực hiện tốt công tác tìm hiểu khách hàng ban đầu và có sự kết hợp chặt chẽ giữa quan sát thực địa với rà soát chứng từ.
  • Nhược điểm:
    • Trong giai đoạn chuẩn bị: Công ty chỉ xây dựng một chương trình kiểm toán mẫu áp dụng chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, chưa phân hóa theo hình thức sở hữu vốn và đặc thù ngành nghề kinh doanh; việc xác lập mức trọng yếu đôi khi còn mang tính máy móc.
    • Trong giai đoạn thực hiện: Việc gửi thư xác nhận công nợ đạt tỷ lệ phản hồi chưa cao nhưng kiểm toán viên chưa triệt để thực hiện các thủ tục thay thế; thủ tục kiểm tra nợ phải trả không ghi chép sau ngày kết thúc niên độ kế toán còn hẹp về quy mô chọn mẫu.
    • Trong giai đoạn hoàn thành: Khâu rà soát soát xét hồ sơ trước khi lập báo cáo kiểm toán đôi khi bị rút ngắn thời gian do áp lực mùa vụ.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện chương trình kiểm toán mẫu chuyên biệt cho từng loại hình khách hàng (đặc biệt là nhóm doanh nghiệp sản xuất - chế biến thủy sản và xây dựng); tăng cường cỡ mẫu kiểm tra cut-off sau niên độ; quy chuẩn hóa quy trình gửi và theo dõi thư xác nhận công nợ theo đúng hướng dẫn chuẩn mực.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương tổng kết lại những kết quả đạt được của nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ:

  • Đối với cơ quan Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán, kiểm toán đồng bộ, giảm thiểu sự chồng chéo.
  • Đối với Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA): Tăng cường các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, cập nhật kiến thức thường niên và hỗ trợ các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật kiểm toán chi tiết.
  • Đối với SVC chi nhánh Cần Thơ: Bổ sung nhân sự vào mùa cao điểm, đầu tư đào tạo trợ lý kiểm toán theo các cấp độ kỹ năng 1-2-3, phân loại chương trình kiểm toán mẫu theo ngành nghề.
  • Đối với đơn vị khách hàng: Tăng cường tính tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nâng cao năng lực ứng dụng phần mềm kế toán và cập nhật các thông tư mới nhằm hạn chế sai lệch trong hạch toán công nợ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Phân tích hiệu quả kinh doanh của SVC chi nhánh Cần Thơ: Giai đoạn 2013–2015 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định. Doanh thu năm 2014 tăng 301.804 nghìn đồng (+7,51%), năm 2015 tăng 381.933 nghìn đồng (+8,84%). Chi phí kiểm toán năm 2014 tăng 243.009 nghìn đồng (+8,32%), năm 2015 tăng 311.634 nghìn đồng (+9,85%). Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 58.795 nghìn đồng (+5,36%), năm 2015 tăng 70.299 nghìn đồng (+6,08%). Mảng kiểm toán đóng góp tỷ trọng chủ đạo đạt 80% cơ cấu doanh thu.
  • Kiểm chứng thực tế tại Công ty Cổ phần Sao Mai: Thực hiện thành công việc kiểm tra kiểm soát nội bộ trên 20 giao dịch mẫu; đánh giá việc thực hiện đầy đủ các thủ tục phê duyệt mua hàng và kiểm kê định kỳ cuối tháng; hoàn thành việc đối chiếu số dư nợ phải trả giữa sổ chi tiết, sổ cái và Bảng cân đối kế toán năm 2015; lập bảng tổng hợp sai sót (Bảng 3.11) làm căn cứ đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã chỉ ra lỗ hổng lớn trong thực tiễn tại SVC là việc áp dụng duy nhất một chương trình kiểm toán mẫu cho mọi loại hình khách hàng. Đề tài đóng góp hệ thống giải pháp phân hóa quy trình kiểm toán nợ phải trả, đề xuất bổ sung các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với hàng đi đường và công nợ bên liên quan, giúp chi nhánh SVC Cần Thơ nâng cao chất lượng hồ sơ kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ những giới hạn mang tính khách quan và chủ quan:

  • Giới hạn phạm vi: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp (chưa bao quát toàn bộ các khoản nợ phải trả khác như nợ lương người lao động, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, chi phí phải trả).
  • Giới hạn dữ liệu và thời gian: Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ 04/01/2016 đến 09/04/2016); nghiên cứu điển hình chỉ được áp dụng trên một khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần Sao Mai trong niên độ kế toán 2015.
  • Bảo mật thông tin: Để bảo đảm tính bảo mật số liệu theo quy định nghề nghiệp kiểm toán cho SVC và khách hàng, một số dữ liệu kế toán thực tế đã phải điều chỉnh lại tên gọi và giá trị trước khi trình bày.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều khách hàng thuộc các ngành nghề khác nhau (xây dựng, thương mại, dịch vụ niêm yết) hoặc nghiên cứu liên hoàn toàn bộ chu trình Mua hàng - Tồn kho - Trả tiền.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn giá trị đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc chuyển hóa các chuẩn mực VSA (200, 315, 320, 450) vào hồ sơ làm việc thực tế của kiểm toán viên độc lập.
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Cung cấp mẫu biểu làm việc trực tiếp như bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ (Bảng 3.2), phương pháp xác định mức trọng yếu (PM), kỹ thuật thiết kế bảng đối chiếu số dư (Bảng 3.7) và thủ tục phát hiện nợ phải trả không được ghi chép.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Nội dung kiểm tra cut-off, phân tích đối ứng tài khoản nợ phải trả và kỹ thuật xử lý số dư Nợ trên tài khoản công nợ phải trả để phân loại lại sang nợ phải thu trên Bảng cân đối kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ được thành lập khi nào và có cơ cấu tổ chức ra sao? Chi nhánh Cần Thơ được thành lập vào năm 2010, đặt tại Lô 66 đường số 11, KDC Công ty CP XD TP. Cần Thơ, phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, Cần Thơ. Đơn vị gồm 20 thành viên do ThS. Nguyễn Quang Nhơn làm Giám đốc, cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và ba phòng chức năng: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp, Phòng Kiểm toán, và Phòng Kế toán tài chính.

2. Mảng dịch vụ kiểm toán chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng doanh thu của SVC Cần Thơ? Dịch vụ kiểm toán là hoạt động kinh doanh chủ yếu tại SVC Cần Thơ, chiếm tỷ trọng 80% tổng doanh thu của công ty.

3. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của SVC Cần Thơ trong giai đoạn 2014–2015 như thế nào? Năm 2014, doanh thu tăng 301.804 nghìn đồng (+7,51%) và lợi nhuận tăng 58.795 nghìn đồng (+5,36%) so với năm 2013. Năm 2015, doanh thu tăng 381.933 nghìn đồng (+8,84%) và lợi nhuận tăng 70.299 nghìn đồng (+6,08%) so với năm 2014.

4. Khách hàng kiểm toán thực tế - Công ty Cổ phần Sao Mai áp dụng chế độ kế toán nào? Công ty Cổ phần Sao Mai áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 228/2009/TT-BTC, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

5. Khi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng tại Công ty Cổ phần Sao Mai, kiểm toán viên đã chọn cỡ mẫu bao nhiêu? Kiểm toán viên đã chọn mẫu ngẫu nhiên 20 giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ trong kỳ để kiểm tra tính phê duyệt và việc đối chiếu chứng từ; đồng thời chọn 3 nhà cung cấp từ danh sách để đánh giá thủ tục rà soát năng lực và uy tín trước khi ký kết hợp đồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Từ Phúc Hậu đã phản ánh chân thực và chi tiết quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp do Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ thực hiện tại Công ty Cổ phần Sao Mai. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế và đối chiếu với hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, tác giả đã làm rõ các ưu điểm cũng như những điểm còn tồn tại trong thiết kế chương trình kiểm toán mẫu và thu thập bằng chứng kiểm toán. Những giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ công ty kiểm toán nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán nợ phải trả và giảm thiểu rủi ro nghề nghiệp.