Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chất lượng kiểm toán là nhân tố cốt lõi bảo đảm tính trung thực và độ tin cậy của thông tin tài chính trên thị trường kinh tế. Tại Việt Nam, hoạt động kiểm toán độc lập hình thành từ năm 1991; sau hơn 25 năm phát triển, thị trường đã mở rộng với gần 170 công ty, khoảng 12.000 nhân viên và hơn 1.700 kiểm toán viên hành nghề. Sự hình thành và tăng trưởng nhanh của thị trường chứng khoán khiến nhu cầu sử dụng thông tin tài chính ngày càng gia tăng và đa dạng. Để bảo vệ lợi ích của các bên liên quan và bảo đảm tính minh bạch, cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra từ năm 1998) và các doanh nghiệp kiểm toán đều phải đặc biệt chú trọng công tác kiểm soát chất lượng dịch vụ. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các hãng kiểm toán trong nước và quốc tế, việc xây dựng và duy trì một hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ là điều kiện tiên quyết để khẳng định uy tín và vị thế thị trường. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Hà Thị Thúy thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính và quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính trong doanh nghiệp kiểm toán độc lập.
  2. Khảo sát, tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính đang được áp dụng tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
  3. Đánh giá ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân trong quy trình kiểm soát chất lượng của AASC, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
  • Phạm vi không gian và thực tế: Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, kết hợp dữ liệu thu thập qua quá trình tham gia thực tế kiểm toán tại khách hàng là Công ty Cổ phần ABC (do Phòng Kiểm toán 6 phụ trách).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, nhân sự và kiểm soát chất lượng đến năm 2017, thời điểm hoàn thành khóa luận vào tháng 5 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 (VSA 220 - "Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán"): Định nghĩa chất lượng kiểm toán là mức độ thỏa mãn của đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan, độ tin cậy của ý kiến kiểm toán, đồng thời thỏa mãn đơn vị được kiểm toán về các kiến nghị nâng cao hiệu quả quản lý với chi phí và thời gian hợp lý; quy định 7 chính sách kiểm soát chất lượng căn bản.
  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230 (VSA 230 - "Hồ sơ kiểm toán"): Quy định nguyên tắc phân loại, lập và lưu trữ hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm.
  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA 300 - "Lập kế hoạch kiểm toán"): Hướng dẫn lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán.
  • Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 157/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định về hoạt động kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, giám sát việc tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp và pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên.
  • Tài liệu quốc tế và tổ chức nghề nghiệp: Tuyên bố chính sách năm 1992 của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành và hướng dẫn kỹ thuật của Mạng lưới quốc tế các hãng Kiểm toán và Tư vấn quản trị (HLB Quốc tế).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa tư duy lý luận và khảo sát thực tiễn:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng, phân tích và tổng hợp lý thuyết chuyên ngành kế toán - kiểm toán.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận, trao đổi chuyên môn với các thành viên thuộc Phòng Kiểm soát chất lượng và Đào tạo (KSCL & ĐT) cùng các kiểm toán viên tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và hồ sơ: Khảo sát quy chế kiểm soát nội bộ, hướng dẫn kỹ thuật nghiệp vụ, các mẫu giấy làm việc (Working Papers) và hồ sơ kiểm toán lưu trữ tại văn phòng AASC.
  • Phương pháp quan sát tham gia thực tế: Tác giả trực tiếp tham gia với vai trò trợ lý kiểm toán trong đoàn kiểm toán báo cáo tài chính tại khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần ABC thuộc Phòng Kiểm toán 6).
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết ngành năm 2017 của VACPA, số liệu hoạt động nội bộ của AASC, tài liệu lưu trữ hồ sơ kiểm toán thực tế và các phụ lục biểu mẫu đi kèm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán:

  • Tác giả phân tích khái niệm chất lượng kiểm toán theo VSA 220, nhấn mạnh sản phẩm kiểm toán cuối cùng là báo cáo kiểm toán. Chất lượng kiểm toán chịu tác động đồng thời từ các yếu tố bên ngoài (nhu cầu nền kinh tế, thị trường khách hàng, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước) và các yếu tố bên trong doanh nghiệp kiểm toán (con người, quy trình kỹ thuật, năng lực quản lý, điều kiện và phương tiện làm việc).
  • Hoạt động kiểm soát chất lượng được phân định thành hai cấp độ: kiểm soát từ bên ngoài (do cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Tài chính, tổ chức nghề nghiệp như VACPA, hoặc mạng lưới quốc tế thực hiện) và kiểm soát từ bên trong doanh nghiệp kiểm toán.
  • Hệ thống hóa 7 nhóm chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng mà doanh nghiệp kiểm toán phải duy trì theo chuẩn mực: tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; duy trì kỹ năng và năng lực chuyên môn; phân công công việc phù hợp; thực hiện hướng dẫn và giám sát đầy đủ; tham khảo ý kiến tư vấn chuyên gia khi cần thiết; đánh giá việc chấp nhận và duy trì khách hàng; thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực thi chính sách chất lượng.
  • Phân tích chi tiết quy trình kiểm soát chất lượng trên hai phạm vi:
    • Phạm vi toàn công ty: Kiểm soát đội ngũ nhân sự (tuyển dụng, đào tạo, tính độc lập), kiểm soát khách hàng (tiền đánh giá và tái đánh giá), kiểm soát hồ sơ kiểm toán (tổ chức hồ sơ chung, hồ sơ năm, hệ thống ký hiệu và chỉ mục tham chiếu).
    • Phạm vi từng cuộc kiểm toán: Trình bày quy trình kiểm soát qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán (xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch tổng thể, chương trình kiểm toán), Thực hiện kiểm toán (soát xét chi tiết của kiểm toán viên chính/trưởng nhóm và soát xét tổng thể của Ban Giám đốc), Kết thúc kiểm toán (soát xét báo cáo, xử lý bất đồng, giải trình và các hình thức soát xét sau phát hành báo cáo).

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy, năng lực hoạt động và quy trình kỹ thuật kiểm soát chất lượng thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về AASC: Thành lập ngày 13/05/1991 (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính theo Quyết định số 164 TC/TCCB), chuyển đổi sang loại hình công ty TNHH từ ngày 01/09/2007, gia nhập mạng lưới HLB Quốc tế năm 2011. Vốn điều lệ đạt 10 tỷ đồng, trụ sở chính tại Hà Nội và 2 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh.
  • Quy mô nhân sự và vị thế: AASC sở hữu hơn 460 nhân viên, trong đó có 75 kiểm toán viên Việt Nam, 04 hội viên ACCA, 04 hội viên CPA Úc, 02 hội viên CIMA, 01 chuyên gia Nhật Bản, 01 chuyên gia Hàn Quốc, 29 thẩm định viên về giá và 43 chứng chỉ tư vấn thuế. Theo thống kê năm 2017 của VACPA, AASC nằm trong nhóm Top 10 doanh nghiệp kiểm toán có doanh thu lớn nhất Việt Nam, dẫn đầu về doanh thu kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, doanh thu từ khách hàng doanh nghiệp nhà nước, đơn vị có lợi ích công chúng và thẩm định giá tài sản.
  • Phòng Kiểm soát chất lượng và Đào tạo (KSCL & ĐT): Thành lập năm 2009 với 2 thành viên thuộc Hội đồng thành viên phụ trách. Cơ chế vận hành nổi bật là kiểm tra chéo hồ sơ kiểm toán giữa các phòng nghiệp vụ. Bình quân mỗi năm phòng kiểm tra khoảng 120 khách hàng (chiếm tỷ lệ 10% tổng số khách hàng công ty), đạt định mức 2 hồ sơ kiểm toán/kiểm toán viên/năm.
  • Chính sách đạo đức và tính độc lập: AASC yêu cầu toàn bộ nhân viên, kiểm toán viên và sinh viên thực tập ký cam kết bảo mật thông tin và hoàn thành bảng câu hỏi khảo sát tính độc lập trước khi tham gia hợp đồng kiểm toán nhằm ngăn ngừa các nguy cơ xung đột lợi ích.
  • Quy định phân công và giao việc: Trưởng phòng nghiệp vụ lập lịch khách hàng từ đầu tháng; một nhóm kiểm toán tiêu chuẩn phải bố trí tối thiểu 3 thành viên (01 Trưởng nhóm là kiểm toán viên chính, 01 kiểm toán viên, 01 trợ lý kiểm toán có từ 2 năm kinh nghiệm trở lên).
  • Kiểm soát hồ sơ kiểm toán: Toàn bộ hồ sơ được chuẩn hóa theo mẫu của VACPA và HLB Quốc tế. Hồ sơ kiểm toán chung được dán nhãn màu vàng (phân chia từ mục PF1 đến PF7: thông tin chung, biên bản họp, tài chính - kế toán, thuế, nhân sự, hợp đồng, kiểm toán). Hồ sơ năm được phân biệt theo màu bìa qua từng năm (năm 2015 dùng màu xanh, năm 2016 màu đỏ, năm 2017 màu trắng).
  • Chu trình một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC thực hiện theo phương pháp tiếp cận dựa trên đánh giá rủi ro (Risk-based approach), xuyên suốt qua các khâu từ chấp nhận khách hàng, lập kế hoạch, đánh giá rủi ro cấp độ báo cáo tài chính và cơ sở dẫn liệu, xác định mức trọng yếu (MP), thực hiện kiểm tra cơ bản, đến soát xét của trưởng nhóm, soát xét của Ban Giám đốc và phê duyệt phát hành báo cáo.
Tiêu chí Dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC (năm 2017)
Năm thành lập / Chuyển đổi sở hữu Thành lập: 13/05/1991 / Chuyển đổi thành công ty TNHH: 01/09/2007
Mạng lưới quốc tế Gia nhập HLB Quốc tế từ năm 2011
Vốn điều lệ / Mạng lưới cơ sở 10 tỷ đồng / Trụ sở chính tại Hà Nội; 02 chi nhánh tại TP.HCM và Quảng Ninh
Cơ cấu nhân sự chuyên môn 75 KTV Việt Nam, 04 ACCA, 04 CPA Úc, 02 CIMA, 29 Thẩm định viên giá, 43 CCHN thuế, >460 nhân viên
Quy mô khách hàng Phục vụ thường xuyên trên 1.500 khách hàng
Tuyển dụng hàng năm Đầu vào cử nhân: Nam ĐTB ≥ 6.0, Nữ ĐTB ≥ 7.0; tuyển khoảng 100 sinh viên thực tập/năm
Tổ chức nhóm kiểm toán Tối thiểu 03 người: 01 Trưởng nhóm (KTV chính), 01 KTV, 01 Trợ lý (≥ 2 năm kinh nghiệm)
Hoạt động Phòng KSCL & ĐT Thành lập năm 2009; kiểm tra chéo khoảng 120 khách hàng/năm (~10%), định mức 2 hồ sơ/KTV/năm
Phân loại hồ sơ kiểm toán chung Nhãn vàng, 7 mục: PF1 (Thông tin chung) đến PF7 (Thông tin kiểm toán)

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC

Dựa trên những tồn tại ghi nhận tại thực tế công ty, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia theo phạm vi quản trị:

  • Nhóm giải pháp đối với toàn công ty:
    • Về tổ chức bộ máy và nhân sự: Kiện toàn quy trình tuyển dụng và đánh giá nhân sự định kỳ; hoàn thiện chính sách đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn cho từng cấp bậc nhân viên; gắn kết quả đánh giá hồ sơ với chế độ đãi ngộ.
    • Về hoạt động của Phòng KSCL & ĐT: Nâng cao năng lực chuyên trách của phòng, mở rộng tỷ lệ chọn mẫu hồ sơ kiểm tra chéo vượt mức 10% hiện tại; chuẩn hóa quy trình phúc tra hồ sơ và xử lý kịp thời các sai lệch kỹ thuật phổ biến.
    • Về vai trò của Ban lãnh đạo và các phòng ban: Tăng cường cơ chế giám sát thực thi trách nhiệm soát xét hồ sơ trước khi ký phát hành báo cáo kiểm toán.
  • Nhóm giải pháp đối với từng cuộc kiểm toán:
    • Nâng cao chất lượng hoạt động của nhóm kiểm toán: Bố trí cơ cấu nhân sự linh hoạt, phù hợp với mức độ phức tạp của từng khách hàng; tăng cường giám sát của trưởng nhóm đối với các trợ lý và sinh viên thực tập.
    • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán: Nâng cao độ chính xác trong đánh giá rủi ro ban đầu và phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục trọng yếu.
    • Hoàn thiện bảng câu hỏi đánh giá sự hài lòng của khách hàng: Thiết kế lại mẫu khảo sát ý kiến khách hàng sau khi kết thúc hợp đồng để thu thập phản hồi khách quan về chất lượng dịch vụ và tính chuyên nghiệp của kiểm toán viên.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Khóa luận phân tích 4 nhóm điều kiện bổ trợ gồm: sự hoàn thiện khung pháp lý từ phía Nhà nước và các cơ quan chức năng; sự hỗ trợ đào tạo và cập nhật chuẩn mực từ Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA); cam kết đầu tư nguồn lực từ Ban Tổng Giám đốc AASC; và ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, tinh thần học hỏi của từng kiểm toán viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh toàn diện hệ thống kiểm soát chất lượng tại một trong những doanh nghiệp kiểm toán nội địa hàng đầu Việt Nam:

  • Phản ánh cụ thể mô hình tổ chức và dữ liệu vận hành của Phòng Kiểm soát chất lượng và Đào tạo (thành lập từ năm 2009, do 2 thành viên Hội đồng thành viên quản lý, tổ chức kiểm tra chéo 120 hồ sơ khách hàng/năm, tương ứng 10% tổng số khách hàng).
  • Làm rõ cấu trúc phân công nhân sự cuộc kiểm toán với quy định cứng về nhóm tối thiểu 3 người (KTV chính làm trưởng nhóm, KTV, trợ lý trên 2 năm kinh nghiệm).
  • Ghi nhận chi tiết quy trình lưu trữ, phân loại hồ sơ kiểm toán bằng hệ thống màu sắc nhận diện (hồ sơ chung màu vàng, hồ sơ năm luân phiên xanh - đỏ - trắng) và cấu trúc danh mục giấy làm việc chuẩn hóa từ PF1 đến PF7 theo chuẩn HLB Quốc tế và VACPA.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài là chỉ ra các khoảng trống trong quy trình kiểm soát chất lượng tại AASC (áp lực mùa kiểm toán, tỷ lệ kiểm tra hồ sơ sau kiểm toán còn giới hạn ở mức 10%, việc đánh giá mức độ hài lòng khách hàng chưa được lượng hóa đồng bộ), từ đó xây dựng hệ thống giải pháp gắn với 4 chủ thể thực thi: Nhà nước, VACPA, doanh nghiệp AASC và cá nhân kiểm toán viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế của sinh viên thực tập:

  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu thực tế (chủ yếu tập trung trong giai đoạn thực tập từ tháng 1 đến tháng 3/2018), kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn ở mức sơ khởi.
  • Phạm vi khảo sát thực tế chuyên sâu bị giới hạn trong phạm vi một phòng nghiệp vụ (Phòng Kiểm toán 6) và một cuộc kiểm toán khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần ABC), chưa bao quát toàn bộ 7 phòng kiểm toán báo cáo tài chính, 2 phòng kiểm toán dự án đầu tư nước ngoài hay các chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và Quảng Ninh.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục đánh giá tác động của quy trình kiểm soát chất lượng đối với các mảng dịch vụ chuyên thù ngoài kiểm toán báo cáo tài chính (như kiểm toán dự án ODA, FDI, kiểm toán ngân hàng hoặc thẩm định giá); đồng thời theo dõi, lượng hóa hiệu quả thực tế của các giải pháp hoàn thiện khi triển khai đồng bộ trên toàn bộ chi nhánh và phòng ban của AASC.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tư liệu thực tế cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và hành nghề:

  • Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung tài liệu thực tế về phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro (Risk-based approach), cách thức thiết lập mục tiêu và phương pháp luận cho một đề tài nghiên cứu về kiểm soát chất lượng theo chuẩn mực VSA 220, VSA 230 và VSA 300.
  • Đối với trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Tài liệu hữu ích để tìm hiểu quy cách tổ chức giấy tờ làm việc (Working Papers), cơ chế tham chiếu, quy tắc lưu trữ hồ sơ kiểm toán chung (danh mục PF1-PF7), quy trình soát xét nhiều cấp và các biểu mẫu khảo sát rủi ro, đánh giá kiểm soát nội bộ.
  • Đối với các công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ: Mô hình tổ chức Phòng KSCL & ĐT cùng quy chế kiểm tra chéo hồ sơ định kỳ (peer review nội bộ 2 hồ sơ/KTV/năm) tại AASC là kinh nghiệm tham khảo trong việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đáp ứng quy định kiểm tra của Bộ Tài chính và VACPA.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự tối thiểu cho một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC được quy định như thế nào?
Theo quy định phân công và giao việc của AASC, một nhóm kiểm toán thực hiện hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính phải bao gồm ít nhất 3 thành viên: 01 Trưởng nhóm là Kiểm toán viên chính, 01 Kiểm toán viên, và 01 Trợ lý kiểm toán có từ 2 năm kinh nghiệm trở lên. Việc bố trí căn cứ vào lịch khách hàng do Trưởng phòng nghiệp vụ phê duyệt từ đầu tháng.

2. Phòng Kiểm soát chất lượng và Đào tạo tại AASC vận hành cơ chế kiểm tra hồ sơ như thế nào?
Được thành lập từ năm 2009 dưới sự điều hành của 2 thành viên Hội đồng thành viên, Phòng KSCL & ĐT thực hiện kiểm soát chất lượng theo cơ chế kiểm tra chéo: huy động kiểm toán viên từ phòng này kiểm tra hồ sơ của phòng khác và ngược lại. Trung bình mỗi năm phòng kiểm tra khoảng 120 khách hàng (chiếm tỷ lệ 10% tổng khách hàng của công ty), bình quân mỗi kiểm toán viên được kiểm tra 2 hồ sơ kiểm toán/năm.

3. Hệ thống hồ sơ kiểm toán chung (Permanent File) tại AASC bao gồm những danh mục tài liệu nào?
Hồ sơ kiểm toán chung tại AASC được dán nhãn màu vàng để phân biệt với hồ sơ năm, bao gồm 7 danh mục:

  • PF1: Thông tin chung về khách hàng (loại hình, mô tả hoạt động, rủi ro, sơ đồ tổ chức).
  • PF2: Các biên bản họp (điều lệ, giấy phép đăng ký kinh doanh, biên bản họp HĐQT).
  • PF3: Thông tin về chính sách tài chính, kế toán áp dụng và báo cáo tài chính các năm.
  • PF4: Thông tin quyết toán và thanh tra thuế.
  • PF5: Thông tin nhân sự (thỏa ước lao động, quy chế lương, quyết định cắt giảm).
  • PF6: Các hợp đồng kinh tế dài hạn (tín dụng, thuê tài sản, liên doanh, bảo lãnh).
  • PF7: Thông tin kiểm toán (đánh giá chấp nhận khách hàng, thư quản lý, tổng hợp kết quả các năm).

4. AASC áp dụng phương pháp phân biệt hồ sơ kiểm toán năm qua các giai đoạn bằng hình thức nào?
Để thuận tiện cho công tác lưu trữ và kiểm soát, hồ sơ kiểm toán năm được dán giấy bìa màu sắc khác nhau theo từng năm tài chính: hồ sơ kiểm toán năm 2015 sử dụng màu xanh, hồ sơ năm 2016 sử dụng màu đỏ, và hồ sơ năm 2017 sử dụng màu trắng.

5. Tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự mới tốt nghiệp tại AASC được quy định cụ thể ra sao?
Ứng viên dự tuyển phải tốt nghiệp đại học hệ chính quy chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán hoặc Tài chính; có điểm trung bình tích lũy toàn khóa đạt từ 6.0 trở lên đối với Nam và từ 7.0 trở lên đối với Nữ; thành thạo tin học văn phòng và giao tiếp tiếng Anh tốt. Quy trình tuyển dụng trải qua 3 vòng: xét duyệt hồ sơ, thi nghiệp vụ chuyên môn (kế toán, kiểm toán, thuế, tiếng Anh) và phỏng vấn trực tiếp với Ban Tổng Giám đốc cùng Trưởng các phòng ban.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Thúy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính theo hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 220, 230, 300) và Thông tư 157/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng kiểm soát chất lượng tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC từ phạm vi toàn công ty đến quy trình chi tiết của từng cuộc kiểm toán, đồng thời làm rõ cơ cấu vận hành của Phòng Kiểm soát chất lượng và Đào tạo. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả xây dựng có tính logic, bám sát các hạn chế phát hiện trong đợt thực tập và đề ra các điều kiện thực thi cụ thể gắn với các cơ quan quản lý, tổ chức nghề nghiệp và doanh nghiệp kiểm toán.