PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Yếu tố con ngƣời luôn là một đề tài nóng bỏng cho các nhà kinh doanh hiện nay. Đối mặt với việc cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trƣờng, các tổ chức, doanh nghiệp đều nhận ra rằng: Nguồn nhân lực chất lƣợng chính là lợi thế cạnh tranh tốt nhất bởi vì trong bất kỳ lĩnh vực nào, con ngƣời đều đứng ở vị trí trung tâm. Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, việc tăng sức cạnh tranh không còn con đƣờng nào khác ngoài chiến lƣợc phát triển con ngƣời, nhất là hiện nay Việt Nam đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng, lao động trong độ tuổi 25-49 chiếm gần 60% cả nƣớc (theo Tổng cục thống kê, sơ bộ năm 2013).
Tuy nhiên, với số lƣợng dồi dào, nguồn cung lao động rất lớn nhƣng chất lƣợng làm việc vẫn còn rất thấp: - Xét về năng suất lao động: Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã công bố Việt Nam có mức năng suất thấp nhất trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dƣơng; cụ thể là: Thấp hơn Singapore 15 lần, Nhật Bản 11 lần, Hàn Quốc 10 lần, Malaysia 5 lần và chỉ bằng 2/5 so với lao động Thái Lan. - Xét về chất lƣợng lao động: Theo Ngân hàng Thế giới (WB) đánh giá chất lƣợng lao động Việt Nam mới đạt 3.79/10 điểm, xếp vị trí 11 trong 12 nƣớc châu Á tham gia xếp hạng. Do đó, hoạt động quản trị nguồn nhân lực luôn là một trong những vấn đề trọng yếu đối với sự tồn tại và phát triển của một quốc gia nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng. Trong đó, một trong ba chức năng chủ yếu của hoạt động quản trị nguồn nhân lực chính là nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Nhìn thấy đƣợc những lợi ích cũng nhƣ tính cần thiết của hoạt động đào tạo, bộ phận Dân dụng của công ty TNHH NS Bluescope Việt Nam (BSV) cũng đã có những chính sách cho hoạt động này, đặc biệt là đối với nhân viên kinh doanh. Nhu cầu về việc tuyển dụng nhân viên kinh doanh luôn là nhiệm vụ hàng đầu cũng hầu 2 hết các doanh nghiệp. Có thể nói, đội ngũ nhân viên bán hàng vừa là “bộ mặt”, vừa là lực lƣợng mang lại doanh thu cho công ty. Đây cũng là lực lƣợng chiếm tỷ lệ lớn ở bộ phận Dân dụng.
Từ năm 2013 trở về trƣớc, bộ phận Dân dụng chỉ đơn thuần gồm những nhân viên bán hàng tôn thép trực thuộc công ty, khách hàng của công ty là những công ty, đại lý, cửa hàng vật liệu xây dựng. Ngày nay, bộ phận đã có thành lập chuỗi các đại lý ủy quyền – Zacs Store – chuyên bán các sản phẩm tôn của công ty. Do đó, nguồn khách hàng đƣợc mở rộng đến các khách hàng mua sản phẩm từ đại lý, cụ thể là các chủ nhà, các nhà thầu xây dựng, các cửa hàng vật liệu xây dựng. Và lực lƣợng bán hàng đã phát triển đến những nhân viên trực thuộc cửa hàng ủy quyền.
Từ 18 nhân viên bán hàng theo khu vực, tính đến tháng 12/2015 đội ngũ kinh doanh đã lên đến 102 ngƣời với các vị trí cửa hàng trƣởng, nhân viên thị trƣờng, nhân viên kỹ thuật và nhân viên hành chính. Hệ thống đại lý ủy quyền dù đã đƣợc thực hiện 3 năm nhƣng chỉ mới hoạt động chính thức với tên gọi Zacs Store từ tháng 6/2014. Do đó, còn rất nhiều thiếu sót trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là công tác nhân sự, cụ thể nhƣ: - Tỷ lệ nhân viên bỏ việc khá lớn, với các lý do nhƣ công việc đi công tác quá nhiều, áp lực doanh số quá lớn mà nhân viên không biết làm thế nào để thực hiện, cảm thấy bất công giữa các vùng miền, v.v… - Nhân viên luôn viện lý do từ chối khi đƣợc mời tham gia các khóa học vì do tính chất công việc, các nhân viên là những ngƣời thuộc các tỉnh thành địa phƣơng nên việc di chuyển về TP. Hồ Chí Minh tham gia rất mất thời gian.
- Công ty chƣa có chính sách đánh giá chất lƣợng đào tạo, việc tổ chức các khóa học chỉ mới trên tinh thần trao đổi, chƣa đƣợc thực hiện theo một quy trình cụ thể nào mà chỉ xuất phát từ cảm tính của ban giám đốc. Xuất phát từ một vài lý do trên, có thể thấy nhu cầu đào tạo đang thực sự cần những giải pháp hoàn thiện dành cho công ty và cả nhân viên. Với tiêu chí con ngƣời là yếu tố cốt lõi cho hoạt động kinh doanh, tôi chọn nghiên cứu nội dung “Hoàn 3 thiện quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH NS Bluescope Việt Nam, bộ phận Dân dụng” để thực hiện luận văn. Mục tiêu nghiên cứu 2.
Mục tiêu chung Đề ra giải pháp hoàn thiện quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH NS Bluescope Việt Nam (BSV), bộ phận Dân dụng. Mục tiêu cụ thể - Thực trạng quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại BSV, bộ phận Dân dụng, từ đó rút ra những ƣu điểm, nhƣợc điểm và nguyên nhân. - Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại BSV, bộ phận Dân dụng nhằm phát triển kỹ năng của nhân viên, tạo tiền đề cho sự nghiệp trong tƣơng lai và quan trong hơn hết là đáp ứng yêu cầu công việc trong môi trƣờng cạnh tranh nhƣ hiện nay. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: quy trình đào tạo nguồn nhân lực - Phạm vi nghiên cứu: o Về không gian: thực hiện tại BSV, bộ phận Dân dụng.
o Về thời gian : Luận văn sử dụng số liệu của BSV, bộ phận Dân dụng trong khoảng thời gian từ tháng 7/2012 đến tháng 12/2015 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn đƣợc tiếp cận theo phƣơng pháp định tính với nguồn dữ liệu đƣợc thu thập và phân tích xử lý thông qua các phƣơng pháp sau: 4. Nguồn dữ liệu Các thông tin, số liệu đƣợc ngƣời viết thu thập từ hai nguồn: 4 - Nguồn dữ liệu sơ cấp: các thông tin, số liệu cần thiết cho mục đích của đề tài nghiên cứu tại BSV trong thời gian tháng 7/2012 đến tháng 12/2015 đƣợc thu thập từ việc điều tra bằng phiếu khảo sát, quan sát, phỏng vấn. - Nguồn dữ liệu thứ cấp: o Dữ liệu thứ cấp bên trong: tổng quát thông tin từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh hàng quý, hàng năm (2012-2015) và định hƣớng phát triển cho năm 2016 của công ty.
o Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Các báo cáo của chính phủ, bộ ngành, số liệu của các cơ quan thống kê nhƣ tỷ lệ thất nghiệp, cơ cấu lao động theo độ tuổi, các đánh giá về chất lƣợng lao động, năng suất lao động, v.v… Các tài liệu giáo trình về quản trị nguồn nhân lực. Các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành kinh tế, đặc biệt là về hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Các bài báo cáo hay luận văn của các học viên khóa trƣớc trong trƣờng hoặc ở các trƣờng khác có liên quan đến đề tài. Phương pháp thu thập dữ liệu Các loại dữ liệu trên sẽ đƣợc thu thập thông qua các phƣơng pháp: - Đối với dữ liệu sơ cấp: o Quan sát thực tế công tác quản trị nguồn nhân lực, đặc biệt là công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; o Lấy ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn không cấu trúc đối với 10 lãnh đạo bộ phận và các quản lý khu vực kinh doanh bằng các cuộc trò chuyện thân mật, thảo luận nhóm; 5 o Phiếu khảo sát đối với 102 nhân viên bán hàng Zacs Store, bộ phận Dân dụng đƣợc xây dựng theo thang đo likert và câu hỏi mở.
- Đối với dữ liệu thứ cấp: Phƣơng pháp nghiên cứu, đọc và tham khảo các báo cáo, tài liệu giáo trình, tạp chí khoa học, luận văn. Phương pháp xử lý phân tích dữ liệu Sau khi đã thu thập đƣợc các thông tin cần thiết, tác giả sẽ kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm chắt lọc dữ liệu và theo phƣơng pháp thống kê mô tả nhƣ phân tích, so sánh các đại lƣợng mô tả nhƣ giá trị trung bình, phƣơng sai, độ lệch chuẩn để mô tả thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại BSV, bộ phận Dân dụng. Ý nghĩa nghiên cứu Thông qua việc phân tích và đánh giá quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH NS Bluescope Việt Nam, luận văn sẽ đề xuất các giải pháp về chính sách đào tạo nguồn nhân lực, cũng nhƣ phƣơng pháp đào tạo đội ngũ nhân viên có chất lƣợng, đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc; góp phần nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực của BSV. Từ đó, giúp BSV nâng cao sức cạnh tranh, cũng nhƣ lợi thế cạnh tranh về mặt nhân sự.
Ngoài ra, luận văn sẽ là một tài liệu tham khảo nội bộ cho BSV. Kết cấu của nghiên cứu Luận văn gồm 3 chƣơng với nội dung cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH NS Bluescope Việt Nam - Bộ phận Dân dụng. Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH NS Bluescope Việt Nam - Bộ phận Dân dụng.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm về Đào tạo nguồn nhân lực. Khái niệm đào tạo, phát triển đều đề cập đến một đặc điểm chung: là quá trình trong đó con ngƣời tiếp thu kiến thức, kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của các cá nhân. Tuy nhiên, trong thực tế, có nhiều quan điểm cũng nhƣ các định nghĩa khác nhau về khái niệm đào tạo, phát triển – bao gồm cả những nét tƣơng đồng cũng nhƣ những điểm khác biệt.
- Theo Cherrington, đào tạo liên quan đến việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng đặc biệt, nhằm thực hiện những công việc cụ thể, còn phát triển liên quan đến việc nâng cao khả năng trí tuệ và cảm xúc cần thiết để thực hiện công việc tốt hơn. - Carrel và cộng sự cho rằng có hai loại đào tạo: đào tạo chung và đào tạo chuyên. Đào tạo chung là cách thức dạy cho nhân viên có đƣợc những kỹ năng để sử dụng ở mọi nơi, ví dụ nhƣ nâng cao khả năng đọc, viết, tính toán, v.