Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh than giữ vai trò nòng cốt trong nền kinh tế quốc dân tại Việt Nam, trực tiếp bảo đảm an ninh năng lượng và cung cấp nguyên liệu thiết yếu cho các ngành công nghiệp nặng như năng lượng, hóa chất, luyện kim, phân bón. Đây cũng là ngành sử dụng lực lượng lao động lớn, góp phần giải quyết việc làm và ổn định an sinh xã hội. Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp khai thác than phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh, điều kiện địa chất biến động và chi phí sản xuất gia tăng.

Tại Công ty Than Hồng Thái - TKV, việc xây dựng và thực thi một quy chế trả lương hợp lý, bảo đảm nguyên tắc phân phối theo lao động và công bằng xã hội là đòn bẩy kinh tế then chốt. Cơ chế tiền lương thỏa đáng tạo động lực thúc đẩy người lao động hăng say sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu rủi ro an toàn hầm lò, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh toàn đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Hoàng Minh Tuấn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty than Hồng Thái - TKV".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Khảo sát tình hình chung, điều kiện tự nhiên, công nghệ sản xuất và cơ cấu tổ chức quản lý lao động của Công ty Than Hồng Thái - TKV.
  2. Phân tích kinh tế toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của công ty trên các phương diện: sản lượng, tiêu thụ, tài sản cố định, lao động tiền lương, giá thành và kết quả tài chính.
  3. Đánh giá thực trạng quy chế trả lương hiện hành và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy chế trả lương cho cán bộ công nhân viên và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Than Hồng Thái - TKV.
  • Phạm vi không gian: Công ty Than Hồng Thái - TKV (trụ sở tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; các khai trường khai thác than tại xã Hồng Thái Tây và xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực hiện năm 2015, kế hoạch và thực hiện năm 2016, cùng định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị kinh doanh doanh nghiệp công nghiệp khai khoáng và các phương pháp phân tích kinh tế chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết: Lý luận về tiền lương, các hình thức trả lương (theo thời gian, theo sản phẩm, lương khoán) và quy chế phân phối thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nước; phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định, phương pháp xác định tính nhịp nhàng của sản xuất và tiêu thụ, phương pháp phân tích nhân tố doanh thu và giá thành sản phẩm mỏ.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:
    • Tiêu chuẩn cỡ hạt than theo TCVN 4307-86.
    • Phương pháp xác định độ tro khô ($A^k$) theo TCVN 173:1995 (tương đương ISO 1171-1981).
    • Phương pháp xác định độ ẩm toàn phần ($W_{tp}$) theo TCVN 172:1997 (tương đương ISO 589-1981).
    • Phương pháp xác định trị số tỏa nhiệt toàn phần khô ($Q_{tp}^k$) theo TCVN 200:1995 (tương đương ISO 1928-1976).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thay thế liên hoàn: Đo lường mức độ tác động độc lập của hai nhân tố sản lượng tiêu thụ ($Q_{TT}$) và giá bán bình quân ($P_{BQ}$) đến tổng doanh thu than.
    • Phương pháp so sánh và tỷ đối: So sánh kết quả thực hiện năm 2016 với kế hoạch năm 2016 và số liệu thực hiện năm 2015 nhằm phát hiện xu hướng biến động.
    • Phương pháp hệ số nhịp nhàng: Sử dụng công thức toán thống kê tính hệ số $H_{NN}$ để định lượng mức độ đồng đều của quá trình sản xuất và tiêu thụ qua 12 tháng.
    • Phương pháp phân tích tài sản cố định: Tính toán hệ số hiệu suất sử dụng ($H_{hs}$), hệ số huy động ($H_{hđ}$), hệ số hao mòn ($H_{hm}$) và mức độ lãng phí/tiết kiệm tài sản cố định tương đối.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh năm 2015 - 2016, báo cáo cơ cấu lao động, bảng cân đối tài sản cố định, tài liệu thăm dò địa chất (các lỗ khoan LK HT1 đến LK HT16) do các phòng ban chức năng (Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Tổ chức lao động, Phòng Tài chính - Thống kê - Kế toán, Phòng Trắc địa - Địa chất) của Công ty Than Hồng Thái cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tình hình chung và điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty than Hồng Thái – TKV

Chương 1 giới thiệu lịch sử phát triển, điều kiện tự nhiên - kỹ thuật và cơ cấu tổ chức của công ty:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp cung ứng vật tư thành lập năm 1970. Trải qua các giai đoạn tổ chức lại (năm 1973 tách thành Xí nghiệp Vật tư và Xí nghiệp Vận tải; năm 1992 đổi tên thành Xí nghiệp sản xuất than và vận tải; năm 2001 đổi tên thành Xí nghiệp than Hồng Thái; năm 2006 chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Than Hồng Thái), từ ngày 01/04/2014, công ty chính thức trở thành chi nhánh hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin).
  • Điều kiện địa lý và địa chất: Diện tích khoáng sàng 27,5 $km^2$ thuộc khoáng sàng than Tràng Bạch. Phân chia thành 2 khu vực khai thác chính: Công trường Hồng Thái (khai thác vỉa 43, 45, 46, 47) và Công trường Tràng Khê (khai thác vỉa 10, 12, 18-TK, 24, 46). Than thuộc chủng loại Antraxít với hàm lượng Cacbon chiếm 83% ÷ 97%, chất bốc thấp, nhiệt lượng cao. Toàn mỏ có 45 vỉa than, trong đó 24 vỉa tham gia tính trữ lượng. Vùng mỏ có địa hình đồi núi dốc, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 gây cản trở thoát nước và vận tải.
  • Công nghệ sản xuất:
    • Mở vỉa và đào lò: Khu vực Tràng Khê II mở vỉa mức +30 lên +126; đào lò kết hợp máy Combai và thủ công, sử dụng vì chống sắt.
    • Khai thác lò chợ: Áp dụng hệ thống khai thác cột dài theo phương lò chợ, chống giữ bằng cột thủy lực đơn DZ-22 kết hợp xà kim loại HDJB-1200 và cột gỗ cũi lợn, phá than bằng phương pháp khoan nổ mìn.
    • Vận tải: Trong lò sử dụng tàu điện ắc quy TD-8.9-AT, xe goòng 3 tấn, máng cào SKAT-80 và máng trượt; ngoài mặt bằng sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược Kobelco, Kawasaki và đội xe ô tô tải Kamaz, Kpar, Hyundai.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 5 Phó Giám đốc chuyên trách (Kỹ thuật sản xuất, Cơ điện, An toàn, Đầu tư xây dựng, Tiêu thụ), Kế toán trưởng, 13 phòng ban nghiệp vụ, 11 phân xưởng khai thác (KT1 ÷ KT12), 3 phân xưởng đào lò (ĐL1 ÷ ĐL3) và các phân xưởng vận tải, thông gió, cơ khí, môi trường, đời sống. Tổng số lao động năm 2016 là 3.215 người; chế độ làm việc gián đoạn 303 ngày/năm (nghỉ 52 chủ nhật, 9 ngày lễ tết, 1 ngày truyền thống ngành than).
Chỉ tiêu cơ cấu lao động năm 2016 Số lượng (Người) Tỷ lệ trong tổng số (%)
Tổng số cán bộ công nhân viên 3.215 100,00
- Khối các phòng ban 440 13,69
- Khối các phân xưởng 2.767 86,06
- Tổ chức Đảng, đoàn thể chuyên trách 8 0,25
Phân loại theo tính chất lao động:
- Công nhân sản xuất 2.740 85,23
- Cán bộ kỹ thuật, quản trị 370 11,51
- Nhân viên hành chính, nghiệp vụ 59 1,83
- Nhân viên phục vụ 46 1,43
Trình độ chuyên môn:
- Trình độ trên đại học (Thạc sĩ) 9 0,28
- Trình độ đại học (Kỹ thuật: 538, Kinh tế: 146, Khác: 7) 691 21,49
- Trình độ cao đẳng, cao đẳng nghề 175 5,44
- Trình độ trung cấp, trung cấp nghề 2.005 62,36

Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty than Hồng Thái - TKV năm 2016

Chương 2 đi sâu phân tích toàn diện các mặt hoạt động kinh tế của công ty trong năm 2016:

  • Đánh giá tổng quát chỉ tiêu kinh tế: Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2016 đạt 709.873 triệu đồng, tăng 30.047 triệu đồng (+4,23%) so với năm 2015. Trong đó tài sản dài hạn bình quân đạt 613.076 triệu đồng (chiếm 86,36%, giảm 11,46%), tài sản ngắn hạn bình quân đạt 96.797 triệu đồng (tăng 104%).
  • Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:
    • Than hầm lò chiếm tỷ trọng 99,997% trong tổng sản lượng khai thác.
    • Phân tích cơ cấu sản lượng giữa các phân xưởng cho thấy sự đóng góp không đồng đều: KT3 (10,39%), KT2 (10,25%), KT7 (10,03%), trong khi KT12 chỉ chiếm 0,16% (giảm 63,51% so với năm 2015).
    • Về phẩm cấp sản phẩm: Than kẹp xít chiếm 41,24%, than cám chiếm tỷ trọng lớn, đá thải chiếm 13,31%. Hệ số phẩm cấp than sạch đạt $H_{pcts} = 0,598 < 1$, phản ánh chất lượng tài nguyên khai thác có độ tro tương đối cao.
    • Tiêu thụ: 97,33% than sản xuất được bàn giao cho Xí nghiệp Sàng tuyển & Cảng để chế biến tiêu thụ tập trung theo cơ chế của Vinacomin; than dùng nội bộ chiếm 0,04% (445 tấn).
  • Tính nhịp nhàng trong sản xuất và tiêu thụ:
    • Hệ số nhịp nhàng sản xuất đạt $H_{sx} = 0,99$. Công ty hoàn thành vượt kế hoạch 10 tháng, chỉ có tháng 6 và tháng 8 không hoàn thành kế hoạch do điều kiện thời tiết mưa bão lớn.
    • Hệ số nhịp nhàng tiêu thụ đạt $H_{tt} = 0,99$ (9 tháng hoàn thành/vượt kế hoạch, 3 tháng không đạt gồm tháng 3, tháng 6, tháng 8).
    • Hệ số cân đối giữa tiêu thụ và sản xuất đạt 0,93.
  • Tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định (TSCĐ):
    • Nguyên giá TSCĐ bình quân năm 2016 tăng 7.310 triệu đồng so với năm 2015.
    • Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ ($H_{hs}$) tính bằng hiện vật giảm từ 1,15 tấn/triệu đồng (năm 2015) xuống 1,04 tấn/triệu đồng (năm 2016), tương ứng giảm 9,16%; tính theo giá trị giảm từ 0,94 đ/đ xuống 0,90 đ/đ (giảm 4,5%).
    • Hệ số huy động TSCĐ ($H_{hđ}$) tính bằng hiện vật tăng từ 0,87 triệu đồng/tấn lên 0,96 triệu đồng/tấn (+10,09%).
    • Mức lãng phí tương đối giá trị nguyên giá TSCĐ trong năm 2016 được tính toán ở mức 45.155 triệu đồng.
    • Tình trạng hao mòn: Hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình cuối năm 2016 là 0,63 đ/đ (tăng 0,05 đ/đ so với đầu năm). Nhóm phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn có hệ số hao mòn cao nhất đạt 0,70 đ/đ, dụng cụ quản lý đạt 0,72 đ/đ, máy móc thiết bị đạt 0,67 đ/đ.

Chương 3: Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty than Hồng Thái - TKV

Chương 3 trình bày các nội dung hoàn thiện quy chế phân phối thu nhập:

  • Căn cứ và cơ sở lý luận: Xác lập cơ sở lý thuyết về phân phối tiền lương trong doanh nghiệp mỏ, các nguyên tắc trả lương gắn với mức độ phức tạp, nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm của lao động hầm lò.
  • Thực trạng quy chế trả lương: Khảo sát các hình thức phân phối tiền lương đang áp dụng tại Công ty Than Hồng Thái - TKV, sự phân cấp quỹ lương giữa lao động trực tiếp sản xuất (khai thác, đào lò, vận tải hầm lò) và lao động gián tiếp (phòng ban quản lý, phục vụ phụ trợ).
  • Các biện pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện hệ thống định mức lao động và đơn giá tiền lương phù hợp với từng điều kiện vỉa và công nghệ chống giữ.
    • Điều chỉnh hệ số phân phối lương nhằm gia tăng đòn bẩy khuyến khích thợ lò trực tiếp nâng cao ngày công làm việc và năng suất lao động.
    • Gắn cơ chế thưởng - phạt tiền lương với công tác an toàn vệ sinh lao động và tiết kiệm chi phí vật tư sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng

Khóa luận đã tổng hợp và tính toán hệ thống số liệu kinh tế - kỹ thuật của Công ty Than Hồng Thái - TKV giai đoạn 2015 - 2016:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Thực hiện 2015 Kế hoạch 2016 Thực hiện 2016 So sánh TH 2016 / TH 2015 (%)
Tổng vốn kinh doanh bình quân Triệu đồng 679.826 - 709.873 104,23
- Tài sản dài hạn bình quân Triệu đồng 613.076 - 542.797 88,54
- Tài sản ngắn hạn bình quân Triệu đồng 96.797 - 197.123 203,65
Tổng số lao động bình quân Người 3.285 3.229 3.215 97,87
- Lao động sản xuất công nghiệp Người 2.799 2.790 2.767 98,86
NSLĐ bình quân (Hiện vật/CNV) Tấn/người.năm 416,07 404,82 412,47 99,13
NSLĐ bình quân (Hiện vật/CNVSXCN) Tấn/người.năm 488,31 468,51 479,25 98,14
NSLĐ bình quân (Giá trị/CNV) Tr.đồng/ng.năm 340,08 359,73 354,43 104,22
NSLĐ bình quân (Giá trị/CNVSXCN) Tr.đồng/ng.năm 399,13 416,33 411,82 103,18
Hiệu suất TSCĐ ($H_{hs}$ hiện vật) Tấn/tr.đồng 1,15 - 1,04 90,84
Hiệu suất TSCĐ ($H_{hs}$ giá trị) Đồng/đồng 0,94 - 0,90 95,50
Hệ số huy động TSCĐ ($H_{hđ}$ hiện vật) Tr.đồng/tấn 0,87 - 0,96 110,09
Hệ số huy động TSCĐ ($H_{hđ}$ giá trị) Đồng/đồng 1,06 - 1,11 104,72
Hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình Đồng/đồng 0,58 - 0,63 108,62
Hệ số nhịp nhàng sản xuất ($H_{sx}$) Hệ số - - 0,99 -
Hệ số nhịp nhàng tiêu thụ ($H_{tt}$) Hệ số - - 0,99 -
Hệ số phẩm cấp than sạch ($H_{pcts}$) Hệ số - - 0,598 -
  • Phân tích biến động doanh thu bằng phương pháp thay thế liên hoàn:
    • Tác động của sản lượng tiêu thụ ($Q_{TT}$ giảm 34.843 tấn): làm giảm doanh thu than 30.155 triệu đồng.
    • Tác động của giá bán bình quân ($P_{BQ}$ tăng 41.000 đồng/tấn): làm tăng doanh thu than 52.492 triệu đồng.
    • Tổng hợp hai nhân tố làm doanh thu than thuần tăng ròng 22.337 triệu đồng so với năm 2015.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh phân tích kinh tế chi tiết về hoạt động sản xuất than hầm lò trong bối cảnh đơn vị chuyển đổi sang cơ chế hạch toán phụ thuộc công ty mẹ (Tập đoàn Vinacomin).
  • Làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, mức độ hao mòn tài sản cố định với cơ chế phân phối tiền lương của công nhân khai thác mỏ.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương bám sát đặc điểm phân loại lao động mỏ, góp phần ổn định nguồn nhân lực thợ lò tại địa bàn Quảng Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng nguồn số liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn tài chính 2015 - 2016 tại một doanh nghiệp mỏ đơn lẻ (Công ty Than Hồng Thái); chưa mở rộng so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các công ty than hầm lò khác có điều kiện địa chất tương đương trong vùng than Uông Bí (như Than Mạo Khê, Than Vàng Danh).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu cơ chế trả lương gắn với công nghệ mới đang thử nghiệm tại đơn vị như tổ hợp giàn chống 2 ANSH, giá khung tự cháy vỉa V24 và công nghệ chống giữ vì neo kết hợp bê tông phun.
    • Xây dựng mô hình định mức lao động và đơn giá tiền lương trong điều kiện khai thác than xuống sâu dưới mức -150m đến -300m.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh mỏ, Kinh tế năng lượng, Quản trị nhân lực tại các trường đại học khối kỹ thuật và kinh tế (như Đại học Mỏ - Địa chất, Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Cán bộ làm công tác kế hoạch, tiền lương, tổ chức lao động tại các đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Tổng công ty Đông Bắc.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp luận phân tích hoạt động kinh tế kỹ thuật mỏ (Chương 2) với các công thức xác định tính nhịp nhàng, phân tích nhân tố doanh thu và hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài sản cố định chuyên ngành khai khoáng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Than Hồng Thái - TKV áp dụng mô hình tổ chức bộ máy quản lý nào?
Công ty tổ chức bộ máy quản trị theo mô hình trực tuyến - chức năng. Cơ cấu gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 5 Phó Giám đốc: Kỹ thuật sản xuất, Cơ điện, An toàn, Đầu tư xây dựng, Tiêu thụ; cùng Kế toán trưởng), 13 phòng ban nghiệp vụ tham mưu và các đơn vị sản xuất trực tiếp (11 phân xưởng khai thác, 3 phân xưởng đào lò, các phân xưởng vận tải, cơ khí, môi trường, đời sống).

2. Công nghệ khai thác than chủ đạo của công ty trong năm 2016 là gì?
Công ty áp dụng hệ thống khai thác cột dài theo phương lò chợ, chống giữ bằng cột chống thủy lực đơn DZ-22 kết hợp xà kim loại HDJB-1200 và cột gỗ cũi lợn, điều khiển đá vách bằng các trụ than bảo vệ, công nghệ phá than bằng phương pháp khoan nổ mìn. Tỷ trọng sản lượng than khai thác hầm lò chiếm 99,997% tổng sản lượng.

3. Tại sao doanh thu tiêu thụ than năm 2016 của công ty tăng dù sản lượng tiêu thụ giảm so với năm 2015?
Theo phương pháp thay thế liên hoàn, sản lượng tiêu thụ năm 2016 giảm 34.843 tấn làm giảm 30.155 triệu đồng doanh thu. Tuy nhiên, giá bán bình quân 1 đơn vị sản phẩm tăng 41.000 đồng/tấn theo điều chỉnh của Tập đoàn Vinacomin và quy luật cung cầu đã làm tăng 52.492 triệu đồng. Tổng hợp ảnh hưởng của hai nhân tố làm doanh thu than tăng ròng 22.337 triệu đồng.

4. Mức độ nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ tại công ty được đánh giá qua chỉ số nào?
Tính nhịp nhàng được định lượng qua hệ số nhịp nhàng $H_{NN}$. Năm 2016, hệ số nhịp nhàng sản xuất đạt $H_{sx} = 0,99$ (10 tháng hoàn thành/vượt kế hoạch; tháng 6 và 8 không đạt do mưa bão); hệ số nhịp nhàng tiêu thụ đạt $H_{tt} = 0,99$ (9 tháng đạt/vượt kế hoạch); hệ số cân đối tiêu thụ/sản xuất đạt 0,93.

5. Hiệu quả sử dụng và tình trạng hao mòn tài sản cố định năm 2016 diễn biến ra sao?
Hiệu suất sử dụng TSCĐ tính bằng hiện vật giảm 9,16% (từ 1,15 xuống 1,04 tấn/triệu đồng), công ty sử dụng lãng phí tương đối 45.155 triệu đồng nguyên giá TSCĐ. Hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình cuối năm đạt 0,63 đ/đ, trong đó phương tiện vận tải truyền dẫn (0,70 đ/đ) và máy móc thiết bị (0,67 đ/đ) có mức hao mòn cao do điều kiện mỏ hầm lò khắc nghiệt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Minh Tuấn đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát điều kiện kỹ thuật - sản xuất và phân tích sâu sắc các chỉ tiêu kinh tế của Công ty Than Hồng Thái - TKV trong năm 2016. Các phát hiện về hiệu suất tài sản cố định, cơ cấu sản lượng và tính nhịp nhàng là căn cứ thực tiễn vững chắc để xây dựng giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương. Đề tài đóng góp tài liệu nghiên cứu hữu ích cho công tác quản trị lao động tiền lương trong ngành khai thác than hầm lò.