Chương 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY THAN HỒNG THÁI - TKV Sv: Nguyễn Hoàng Minh Tuấn – Lớp: QTKD K58 C 4 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 1. Tình hình chung 1. Sự hình thành và phát triển của Công ty than Hồng Thái: Công ty Than Hồng Thái - TKV (gọi tắt là Công ty than Hồng Thái) là doanh nghiệp Nhà nước loại 1 trước đây trực thuộc Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí đơn vị thành viên của Tập đoàn công nghiệp Than khoáng sản Việt Nam – Viancomin. Trụ sở chính của Công ty: Tân Lập - Phường Phương Đông - Thành phố Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh Điện thoại: 033.
3854 490 Fax: 033 3854 314 Tài khoản giao dịch: 102.255 Tại ngân hàng MTCP Công thương chi nhánh tại Thành phố Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh. Năm 1970 Công ty than Hồng Thái tiền thân là Xí nghiệp cung ứng vật tư, làm nhiệm vụ cung ứng vật tư cho bộ điện và than. Trụ sở Xí nghiệp là thôn Cống Thôn - Thị trấn Yên Viên – Hà Nội. Năm 1971 do sự cố lụt vỡ đê Cống Thôn, trụ sở Công ty được chuyển về Thôn Thượng - xã Cổ Loa – Đông Anh - Hà Nội.
Ngày 01/05/1973 Xí nghiệp cung ứng vật tư được tách ra thành hai Xí nghiệp đó là: Xí nghiệp Vật tư và Xí nghiệp Vận tải, Xí nghiệp Vật tư chuyển trụ sở xuống Thôn Tân Lập - xã Phương Đông - Thị xã Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh. Xí nghiệp vận tải vẫn tại Thôn Thượng - xã Cổ Loa - Đông Anh - Hà Nội. Ngày 01/04/1978 theo quyết định của Bộ điện và than, Xí nghiệp vật tư vận tải chuyên làm chức năng vận tải và cung ứng vật tư cho các đơn vị trong Công ty. Năm 1992 do yêu cầu mới, Bộ năng lượng (Bộ điện và than) đổi tên Xí nghiệp là “Xí nghiệp sản xuất than và vật tải” thuộc Công ty than Uông Bí.
Năm 2001, theo quyết định số 42 QN/HĐQT ra ngày 04/10/2001 của Tổng công ty than Việt Nam, xí nghiệp được đổi tên là Xí nghiệp than Hồng Thái. Ngày 27/04/2006 theo quyết định của Tập đoàn Công nghiệp than Việt Nam Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên than Hồng Thái. Ngày 01/04/2014 Công ty chính thức trở thành chi nhánh của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty than Hồng Thái: a.
Chức năng: Công ty than Hồng Thái là đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Công ty than Uông Bí, trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than và khoáng sản Việt Nam. Ngày 01 tháng 4 năm 2014 Công ty hạch toán phụ thuộc vào Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. Sv: Nguyễn Hoàng Minh Tuấn – Lớp: QTKD K58 C 5 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Công ty có nhiệm vụ chủ yếu là khai thác than hầm lò, cung cấp sản phẩm cho nền kinh tế quốc dân, quản lý tốt tài nguyên, ranh giới Công ty được giao, bảo vệ môi sinh, môi trường khai thác. nhiệm vụ - Khai thác, chế biến, kinh doanh than.
- Thăm dò, khảo sát địa chất và địa chất công trình. - Thi công xây lắp các công trình mỏ, công nghiệp, giao thông và dân dụng. - Sản xuất, sửa chữa thiết bị mỏ, ô tô, phương tiện vận tải. Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của Công ty than Hồng Thái 1.
Điều kiện địa chất tự nhiên của Công ty: a. Vị trí địa lý: - Công ty than Hồng Thái thuộc khoáng sàng than Tràng Bạch (TDTM – 1980) ở về phái Đông mỏ than Mạo Khê ranh giới như sau: + Phía Bắc giáp đường 18B + Phía Nam giáp Quốc lộ 18A + Phía Đông tuyến thăm dò địa chất XXV + Phía Tây giáp Tràng Khê II, III – F15 và TXV - Diện tích khoáng sàn là 27,5km2 - Các công trường khai thác của Công ty bao gồm: + Công trường Hồng Thái có các vỉa than đang kahi thác: vỉa 43, vỉa 45, vỉa 46, vỉa 47. Công trường nằm trên địa bàn xã Hồng Thái Tây thuộc huyện Đông Triều. + Công trường Tràng Khê có các vỉa: vỉa 10, vỉa 12, vỉa 18 – TK, vỉa 24, vỉa 46, Công trường nằm trên địa bàn xã Hoàng Quế - Huyện Đông Triều.
Điều kiện địa lý trên tương đối tập trung, thuận lợi cho Công ty trong việc quy hoạch mặt băng và tổ chức sản xuất. Địa chất thủy văn: Các công trường khai thác của Công ty than Hồng Thái đều nằm trên các sườn núi cao. Phần lớn các vùng khai thác đều là đất trống đồi núi trọc nên thường có dòng chảy lũ và bùn xuất hiện trên các tuyến khai trường vào mùa mưa, ngược lại vào mùa khô lưu lượng dòng chảy bé, suối và hồ thường cạn. - Nước mặt: Trong khu vực mỏ, mạng suối này đều có lũ mực nước nhỏ, độ dốc lớn, lòng suối nông và hẹp dễ tạo thành lũ khi có mưa.
Ngoài mạng suối, trong khu vực còn có các hồ chứa nước, hồ lớn nhất là hồ Khe Ươm có dung tích V = 540. - Nước ngầm: Nguồn nước ngầm trong khu vực của mỏ không lớn, khả năng chứa nước của tầng địa chất kém, qua các lỗ khoan thăm dò tại các điểm tụ thủy, Sv: Nguyễn Hoàng Minh Tuấn – Lớp: QTKD K58 C 6 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất những vị trí có địa hình thấp, khi khoan qua các lớp đất đá nứt nẻ chứa nước thì có nước tự phun dao động theo từng lỗ khoan. Nước cí tính a xít yếu PH = 5,0÷ 7,0 c. Địa hình sông suối: Toàn bộ địa hình các khu khai thác đều nằm chủ yếu trong khu vực có địa hình đồi núi, bị phân cách bởi các suối nhỏ.
- Công trường Tràng Khê: các suối này đều chảy xuống phía Nam và đổ ra sông Đá Bạc. Độ cao của địa hình trong khu mỏ từ + 15m đến + 530m. Do địa hình dốc có mưa rào, nước tập trung rất nhanh, rễ tọa thành lũ. - Công trường Hồng Thái: Có sườn núi dốc từ 30 o đến 50o ở phái Bắc và 10o đến 20o ở phía Nam.
Đây là khu khai thác đã lâu nên phần lớn mặt bằng đã được san gạt, có các suối nhỏ với lưu lượng dòng chảy không đáng kể. Do địa hình dốc của một số khu vực khai thác đã gây nhiều khó khăn cho Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhất là vào mùa mưa nước ở các con suối thường có lưu lượng lớn, tốc độ dòng chảy nhanh, điều kiện giao thông bị cản trở, khó khăn cho việc vận chuyển nguyên vật liệu cũng như vận tải than từ các khu khai thác về kho, bãi và các khu vực khác. Khí hậu Vùng mỏ Hồng Thái cách xa biển và nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên có khí hậu lục địa, có hai mùa rõ rệt mùa khô và mùa mưa. - Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
Mưa ít và rét nhiều, thời tiết khô và hanh. Trong mùa khô thường có gió mùa đông bắc kèm theo mưa phùng và gió rét, nhiệt độ trong bình từ 100 - 170C. Vào mùa này mưa ít nên mức độ khí hậu ảnh hưởng đến công tác khai thác của mỏ là thấp. - Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9.
Trong mùa mưa thường có gió Đông Nam, mưa nhiều và có bão (đặc biệt vào tháng 6,7,8), nhiệt độ trung bình từ 17 0 - 300C, Những ngày nắng nóng nhiệt độ có thể lên đến 380C. Nhiều đợt mưa kéo dài với lưu lượng nước lớn làm ảnh hưởng rất nhiều đến việc khai thác, trong các tháng này sản lượng thường thấp. Tình hình dân cư, kinh tế và chính trị. * Dân cư: Công ty than Hồng Thái nằm trong cùng dân cư tương đối đông đúc khoảng hơn 20.000 người, chủ yếu là người Kinh, ngoài ra còn có một số dân tộc ít người sống tập trung thành các làng bản xung quanh khu Mỏ.
* Đời sống văn hóa, chính trị: Đời sống vật chất trong vùng Uông Bí ngày được nâng cao, trong vùng có nhà văn hóa, công viên, rạp hát, phòng truyền thống, có một bệnh viện lớn với trên 1000 giường bệnh và nhiều trạm xá. Sv: Nguyễn Hoàng Minh Tuấn – Lớp: QTKD K58 C 7 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất * Giao thông vận tải Giáp danh giới mỏ về phía Tây và Công Ty than Mạo Khê đang sản xuất, cạnh mỏ ở phía Nam có quốc lộ 18A, quốc lộ 10 và đường sắt quốc gia khổ đường 1435 mm, đường. Gần mỏ có cảng Bạch Thái Bưởi, Bến Cân, Bến Dừa, cảng Điền Công cùng với hai ga đường sắc Mạo Khê và Yên Dưỡng. Nói chung, điều kiện giao thông kinh tế khu vực Tràng Bạch thuận lợi cho việc đầu tư khai thác than, vận tải than từ khai trường về khi tập kết, tiêu thụ than bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy.
Đặc điểm kiến tạo địa chất - Than ở khu vực Mỏ Hồng Thái thuộc nhãn hiệu than Antraxít. Nó được cấu tạo chủ yếu từ Cácbon (83% ÷ 97%), Hiđro (2,4% ÷ 5,5%), Ni tơ (0,27% ÷ 2,75%), Ô xi (1,12% ÷ 6,39%). - Cấu trúc địa chất và các vỉa than. + Địa tầng: Địa tầng khu mỏ thuộc điện Hòn Gai và chia ra: Phụ điệp Hòn Gai dưới (T3n-r) hg2 dầy trên 200m chứa than, phụ điện Hòn Gai trên (T3n-r) hg3 không chứa than.
+ Cấu tạo địa tầng: Cấu tạo uốn nếp, cả khoáng sàng là 1 nếp lồi không đối xứng, trên 2 cánh nếp lồi 1, nếp lõm 2, nếp nồi 3, nếp Lõm Cửa Ngăn, nếp lồi Chân Trục, độ dốc các cánh uốn nếp thay đổi từ 20-600. - Kiến tạo: Trong giới hạn khoáng sàng có các mặt đứt gãy thuận F8 phân bố ở Cánh Nam Tràng Bạch, đứt gãy FAB dốc 70 - 800 biên độ dịch chuyển 200m, đứt gãy nghịch F1, cắm Nam 800. + Đặc điểm các vỉa than: Trong phạm vi khoáng sàng có 45 vỉa than, nhưng chỉ có 24 vỉa tham gia tính trữ lượng. + Chất lượng than: Than ở Tràng Bạch thuộc loại Antraxít, có hàm lượng tro cao, chất bốc thấp, nhiệt lượng cao, hàm lượng lưu huỳnh và phốt pho thấp.
- Địa chất thủy văn: + Nước mặt; Dãy núi cao Mạo Khê - Tràng Bạch chia địa hình khu mỏ thành cánh Bắc và cánh Nam. Mạng lưới suối phía Bắc: Có chiều dài ngắn, dốc, chỉ có nước về mùa mưa, lứu lượng nước quan trắc.