Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là dấu mốc 9 năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và sự kiện ký kết Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) vào tháng 10/2015, đã mở ra cơ hội thị trường to lớn nhưng cũng đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Trong lĩnh vực dệt may gia công xuất khẩu, biến động giá cả nguyên phụ liệu, sự thay đổi chính sách thương mại và rủi ro từ chuỗi cung ứng quốc tế luôn thường trực, đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động xây dựng hệ thống quản trị rủi ro bài bản để đảm bảo duy trì hoạt động kinh doanh bền vững.

Thực tế tại Công ty TNHH Asean Link Việt Nam cho thấy, sau gần 5 năm đi vào vận hành (từ năm 2011), công tác quản trị rủi ro tại đơn vị vẫn chưa được đầu tư đúng mức, khiến doanh nghiệp rơi vào thế bị động và chịu nhiều tổn thất trước các biến cố thị trường. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty TNHH Asean Link Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết trong hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Asean Link Việt Nam trong giai đoạn trước mắt và định hướng giai đoạn 2017 – 2020. Để hiện thực hóa mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Asean Link Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty trong giai đoạn 2017 – 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ nội dung quy trình quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Asean Link Việt Nam, bao gồm 4 khâu: nhận dạng rủi ro, phân tích và đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro, tài trợ rủi ro.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh may mặc xuất khẩu của Công ty TNHH Asean Link Việt Nam (trụ sở văn phòng tại Long Biên, Hà Nội và nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Đình Trám, Việt Yên, Bắc Giang).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2013 – 2015 (có liên hệ số liệu năm 2012); các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2017 – 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình, công cụ quản trị rủi ro doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản trị rủi ro trong ngành may mặc gia công xuất khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm học thuật về rủi ro của Frank Knight, Allan Wilett, Irving Prefer, TS. Nguyễn Anh Tuấn và giáo trình Quản trị rủi ro và bảo hiểm trong doanh nghiệp của PGS.TS Nguyễn Quang Thu (2008). Tác giả tiếp cận rủi ro theo hai trường phái: trường phái truyền thống (coi rủi ro là thiệt hại, mất mát, nguy hiểm ngoài ý muốn) và trường phái hiện đại (coi rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, bao gồm cả nguy cơ tổn thất lẫn cơ hội sinh lời). Khung quản trị rủi ro doanh nghiệp được áp dụng dựa trên định nghĩa chuẩn mực của COSO, xác định quản trị rủi ro là một quy trình do hội đồng quản trị, ban quản lý và các cán bộ liên quan thiết lập nhằm nhận diện các sự kiện tiềm ẩn và kiểm soát rủi ro trong mức độ chấp nhận để đạt được mục tiêu chiến lược.

Quy trình quản trị rủi ro được tác giả chuẩn hóa thành 4 nội dung cốt lõi:

  • Nhận dạng rủi ro: Xác định có hệ thống các mối hiểm họa, mối nguy hiểm và nguy cơ rủi ro theo nguồn gốc (môi trường bên ngoài, môi trường ngành, môi trường nội bộ) và theo đối tượng (tài sản, trách nhiệm pháp lý, nguồn nhân lực).
  • Phân tích và đo lường rủi ro: Đánh giá nguyên nhân, mức độ tổn thất và xác định ma trận tần suất - biên độ rủi ro (phân bổ thành 4 nhóm I, II, III, IV) bằng phương pháp định tính và định lượng.
  • Kiểm soát rủi ro: Áp dụng các kỹ thuật né tránh, ngăn ngừa và giảm thiểu tổn thất.
  • Tài trợ rủi ro: Sử dụng các biện pháp tự tài trợ (trích lập quỹ dự phòng) và chuyển giao rủi ro (bảo hiểm và phi bảo hiểm).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra bằng phiếu câu hỏi trắc nghiệm phát ra 40 phiếu (9 phiếu dành cho nhà quản trị, 31 phiếu dành cho nhân viên), thu về 37 phiếu hợp lệ (8 phiếu của nhà quản trị, 29 phiếu của nhân viên). Đồng thời tiến hành phỏng vấn trực tiếp các nhà quản trị để làm rõ các đánh giá chuyên sâu.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động, cơ cấu vốn và nhật ký lưu trữ rủi ro nội bộ của Công ty TNHH Asean Link Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015; kế thừa kết quả từ các công trình nghiên cứu khóa luận tiền nhiệm tại Trường Đại học Thương Mại (Nguyễn Thị Hằng 2015, Nguyễn Thị Ngọc 2014, Nguyễn Thị Nhung 2010, Nguyễn Trọng Tân 2014, Phạm Xuân Tùng 2015).
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thống kê, so sánh, tổng hợp tỷ lệ phần trăm và đối chiếu chéo giữa dữ liệu khảo sát sơ cấp với số liệu thứ cấp nhằm phản ánh khách quan thực trạng quản trị rủi ro.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lí luận cơ bản về công tác quản trị rủi ro của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro doanh nghiệp. Tác giả phân loại rủi ro theo nhiều tiêu chí: theo nguyên nhân (rủi ro sự cố, rủi ro cơ hội trước - trong - sau quyết định), theo kết quả (rủi ro thuần túy, rủi ro suy đoán), theo cách xử lý (rủi ro có thể phân tán và không thể phân tán), theo giai đoạn phát triển doanh nghiệp (khởi sự, trưởng thành, suy vong), theo môi trường (bên trong, bên ngoài) và theo chiều vận hành (chiều dọc, chiều ngang).

Tác giả phân tích chi tiết quy trình 4 bước của quản trị rủi ro và xác định ma trận tần số - biên độ rủi ro để hoạch định thứ tự ưu tiên xử lý:

  • Nhóm I: Biên độ cao, tần số cao (ưu tiên hàng đầu).
  • Nhóm II: Biên độ cao, tần số thấp.
  • Nhóm III: Biên độ thấp, tần số cao.
  • Nhóm IV: Biên độ thấp, tần số thấp.

Chương này cũng chỉ rõ các nhân tố tác động đến hiệu quả quản trị rủi ro, gồm nhân tố bên ngoài (chính trị - pháp luật, kinh tế, điều kiện tự nhiên, nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và nhân tố bên trong (khả năng tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhận thức của nhà quản trị, trình độ đội ngũ nhân viên).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro của công ty Trách nhiệm hữu hạn Asean Link Việt Nam

Chương 2 phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Asean Link Việt Nam (doanh nghiệp 100% vốn đầu tư từ Pháp, thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 202043000096 ngày 27/01/2010, chuyên may gia công xuất khẩu các sản phẩm: áo sơ mi, jacket, quần áo trẻ em sang thị trường Pháp, Mỹ, Đức, Hàn Quốc...).

Kết quả hoạt động kinh doanh và nguồn lực giai đoạn 2013 – 2015:

  • Về lao động: Quy mô nhân sự tăng từ 355 người (2013) lên 413 người (2014) và 485 người (2015); trong đó lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo và nhân sự có trình độ cao đẳng, trung cấp trở xuống chiếm hơn 50%.
  • Về tài chính: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm.
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu 40.523,30 47.256,16 53.565,63 +14,25% +11,78%
Chi phí tài chính 1.982,07 2.320,92 2.428,36 +18,08% +5,42%
Chi phí bán hàng 2.246,86 2.563,24 2.824,86 +10,60% +8,06%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.004,56 3.300,69 3.551,37 +7,89% +6,26%
Lợi nhuận sau thuế 5.319,35 6.834,62 7.996,00 +22,17% +14,53%

Tuy nhiên, cơ cấu vốn tiềm ẩn rủi ro lớn khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản năm 2013 và 2014 đều ở mức dưới 10%, đến năm 2015 mới nâng lên mức 15%, cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào vốn vay.

Thực trạng nhận dạng và các rủi ro phát sinh: Kết quả khảo sát 37 cán bộ công nhân viên về mức độ xảy ra các rủi ro thường gặp tại công ty ghi nhận:

STT Loại rủi ro thường gặp Số phiếu đồng thuận (trên 37 phiếu) Tỷ lệ (%)
1 Rủi ro do biến động giá cả trên thị trường 35/37 94,6%
2 Rủi ro thông tin 30/37 81,1%
3 Rủi ro do chất lượng hàng không đảm bảo 23/37 63,3%
4 Rủi ro do quá trình vận chuyển 19/37 51,4%
5 Rủi ro do công tác bảo quản hàng hóa 15/37 40,5%
6 Rủi ro trong thanh toán tiền hàng của khách hàng 10/37 27,0%
7 Rủi ro từ phía nhà cung cấp và khách hàng 5/37 13,5%

Các sự kiện rủi ro cụ thể đã phát sinh trong giai đoạn 2013 – 2015 gồm:

  • Tháng 01/2013: Khách hàng thanh toán tiền hàng chậm trễ, ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch chi tiêu của doanh nghiệp.
  • Tháng 05/2013: Công ty TNHH Triển Thông giao chậm 10.000 m² vải áo sơ mi, làm đình trệ tiến độ sản xuất đơn hàng.
  • Tháng 07/2013: Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình dỡ hàng do đổ cuộn vải, làm gián đoạn công việc và tổn hại sức khỏe nhân viên.
  • Tháng 02/2014: Giá nguyên vật liệu biến động bất thường khiến công ty bị lỗ 350 triệu đồng do ký kết hợp đồng nhận đơn giá thấp từ trước.
  • Tháng 03/2014: Nhà cung cấp thúc giục thanh toán công nợ gấp, buộc công ty phải xoay xở huy động vốn ngắn hạn.
  • Tháng 05/2015: 50 m² vải áo jacket bị ướt do nhân viên kho không chuyển hàng vào kho kịp thời khi trời mưa, gây thiệt hại tài sản và thiếu hụt nguyên liệu sản xuất.

Thực trạng phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro:

  • Đo lường rủi ro: Nhân viên công ty đánh giá các rủi ro gây trở ngại lớn nhất xếp theo thứ tự: (1) Chất lượng hàng hóa không đảm bảo (67,5% đánh giá gây trở ngại lớn); (2) Rủi ro từ phía nhà cung cấp (55,0%); (3) Rủi ro thanh toán tiền hàng (52,5%).
  • Kiểm soát rủi ro: Doanh nghiệp đã áp dụng biện pháp né tránh (loại bỏ các nhà cung ứng kém năng lực như Doanh nghiệp tư nhân Huyền Anh, Công ty TNHH Hoàng Hà, Công ty Cổ phần Khoa Á; từ chối đơn hàng từ đối tác tài chính yếu kém); ngăn ngừa (nhắc nhở đối tác trước 3 ngày giao nhận qua điện thoại/email, trích quỹ ngăn ngừa rủi ro tăng từ 45 triệu đồng năm 2013 lên 55 triệu đồng năm 2014 và 70 triệu đồng năm 2015); giảm thiểu (tìm kiếm nhà cung cấp phụ trợ).
  • Tài trợ rủi ro: Tự tài trợ thông qua trích lập Quỹ dự phòng nợ khó đòi (tăng từ 100 triệu đồng năm 2013 lên 120 triệu đồng năm 2014 và 170 triệu đồng năm 2015) và Quỹ dự phòng rủi ro (tăng từ 50 triệu đồng năm 2013 lên 65 triệu đồng năm 2014 và 70 triệu đồng năm 2015). Về chuyển giao rủi ro, công ty mua bảo hiểm cho các chuyến hàng xuất khẩu và bảo hiểm tai nạn cho người lao động.

Đánh giá chung: Khảo sát ý kiến nhân viên về thực trạng quản trị rủi ro tại công ty cho thấy: 20% đánh giá Tốt (8/40 phiếu), 33,3% đánh giá Bình thường (13/40 phiếu), và có tới 46,7% đánh giá Kém (19/40 phiếu). Hạn chế lớn nhất là công ty chưa có bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro, nguồn lực tài trợ tự có còn mỏng, cơ cấu vốn chủ sở hữu thấp và trình độ nhận thức về rủi ro của nhân viên chưa đồng đều.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty TNHH Asean Link Việt Nam

Chương 3 đề xuất các phương hướng hoạt động của công ty giai đoạn 2017 – 2020 và xác định hai quan điểm hoàn thiện: quản trị rủi ro phải mang tính chủ động tích cực, và phải triển khai bằng các biện pháp đồng bộ, toàn diện.

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ đối với doanh nghiệp:

  1. Thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro: Bố trí nhân sự chuyên trách nằm trong cơ cấu tổ chức để quản lý, theo dõi và xây dựng các phương án ứng phó rủi ro sản xuất kinh doanh một cách hệ thống.
  2. Tăng cường công tác nghiên cứu và nhận dạng rủi ro: Xây dựng danh mục rủi ro định kỳ, cập nhật thông tin biến động thị trường nguyên phụ liệu và đối tác.
  3. Đổi mới quan điểm nhận thức và tư duy về quản trị rủi ro: Tuyên truyền, phổ biến văn hóa phòng ngừa rủi ro cho toàn thể cán bộ quản lý và công nhân viên.
  4. Hoàn thiện nội dung các khâu quản trị rủi ro: Chuẩn hóa quy trình từ khâu tiếp nhận đơn hàng, mua sắm nguyên vật liệu, sản xuất, lưu kho, giao nhận thông quan đến thanh toán; nâng cao quy mô trích lập các quỹ tài trợ rủi ro.
  5. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và nâng cao đào tạo cán bộ quản lý: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng nhận diện rủi ro cho đội ngũ trưởng phòng ban, nâng cao tay nghề công nhân may để giảm sai hỏng sản phẩm.
  6. Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ quản trị rủi ro: Ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ đối tác, theo dõi công nợ và quản lý luồng hàng xuất nhập khẩu.

Đồng thời, khóa luận đưa ra 3 nhóm kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước:

  • Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế pháp luật về đầu tư và kinh doanh, tạo môi trường pháp lý minh bạch, ổn định.
  • Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, logistics, cảng biển để giảm chi phí và rủi ro vận chuyển hàng hóa xuất khẩu.
  • Trợ giúp các chương trình đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác quản trị rủi ro tại một doanh nghiệp may mặc FDI quy mô vừa trong giai đoạn 2013 – 2015:

  • Đóng góp về dữ liệu thực chứng: Cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu tài chính (vốn chủ sở hữu dưới 15%), phân loại mức độ rủi ro theo khảo sát thực tế (94,6% rủi ro giá, 81,1% rủi ro thông tin), tổng hợp chi tiết các tổn thất kinh tế điển hình (khoản lỗ 350 triệu đồng năm 2014, sự cố giao chậm 10.000 m² vải, 50 m² vải bị ướt do bảo quản).
  • Hệ thống hóa quy trình thực tế: Làm rõ thực trạng áp dụng các công cụ kiểm soát rủi ro (né tránh đối tác Huyền Anh, Hoàng Hà, Khoa Á; trích quỹ ngăn ngừa 70 triệu đồng) và tự tài trợ rủi ro (quỹ dự phòng khó đòi 170 triệu đồng, quỹ dự phòng rủi ro 70 triệu đồng).
  • Đóng góp giải pháp: Đưa ra mô hình đề xuất thành lập bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro gắn liền với đặc thù sản xuất may gia công xuất khẩu, kết hợp đồng bộ giữa nâng cao chất lượng nhân sự và đổi mới quy trình nhận dạng rủi ro chuỗi cung ứng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp còn ở mức khiêm tốn (37 phiếu hợp lệ trên tổng số 40 phiếu phát ra), chủ yếu phản ánh ý kiến nội bộ của một doanh nghiệp duy nhất; các phân tích định lượng về đo lường tổn thất chủ yếu dựa trên số liệu kế toán lịch sử và phương pháp thống kê mô tả đơn giản; tác giả cũng tự nhìn nhận những hạn chế nhất định về thời gian, kinh nghiệm và năng lực nghiên cứu thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu đa doanh nghiệp trong ngành dệt may gia công xuất khẩu; ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu (mô hình xác suất tổn thất tài chính, phân tích độ nhạy chi phí) trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới tác động sâu rộng đến chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu dệt may.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh doanh quốc tế và Quản trị chuỗi cung ứng khi thực hiện đề tài về quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao nhất bao gồm:

  • Phương pháp xây dựng bảng câu hỏi khảo sát mức độ nhận thức và phân loại rủi ro chuỗi cung ứng ngành dệt may gia công.
  • Mô hình ma trận phân loại tần suất - biên độ rủi ro (Chương 1 và Chương 2) phục vụ việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhà cung cấp nguyên phụ liệu và khách hàng thanh toán quốc tế.
  • Bộ giải pháp tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tinh gọn phù hợp với doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu quy mô vừa.

Câu hỏi thường gặp

1. Những sự cố rủi ro điển hình nào đã xảy ra tại Công ty TNHH Asean Link Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015?
Văn bản ghi nhận các sự cố cụ thể: Khách hàng chậm thanh toán tiền hàng (tháng 01/2013); Công ty TNHH Triển Thông giao chậm 10.000 m² vải áo sơ mi làm gián đoạn sản xuất (tháng 05/2013); Tai nạn lao động khi dỡ cuộn vải (tháng 07/2013); Biến động giá nguyên vật liệu làm công ty bị lỗ 350 triệu đồng do ký giá thấp từ trước (tháng 02/2014); Nhà cung cấp hối thúc thanh toán gấp (tháng 03/2014); và 50 m² vải jacket bị ướt do nhân viên kho không chuyển kịp khi trời mưa (tháng 05/2015).

2. Khảo sát sơ cấp trong khóa luận được triển khai với quy mô mẫu như thế nào và kết quả đánh giá chung ra sao?
Khảo sát trắc nghiệm phát ra 40 phiếu (9 nhà quản trị, 31 nhân viên) và thu về 37 phiếu hợp lệ (8 nhà quản trị, 29 nhân viên). Về đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro chung của công ty: 20% đánh giá Tốt (8/40 phiếu), 33,3% đánh giá Bình thường (13/40 phiếu), và 46,7% đánh giá Kém (19/40 phiếu).

3. Công ty TNHH Asean Link Việt Nam đã thực hiện biện pháp tự tài trợ rủi ro thông qua các quỹ nào và quy mô quỹ đến năm 2015 đạt bao nhiêu?
Doanh nghiệp tự tài trợ thông qua hai quỹ chính: Quỹ dự phòng nợ khó đòi (đạt 100 triệu năm 2013, 120 triệu năm 2014 và 170 triệu đồng năm 2015) và Quỹ dự phòng rủi ro (đạt 50 triệu năm 2013, 65 triệu năm 2014 và 70 triệu đồng năm 2015). Ngoài ra, công ty trích Quỹ ngăn ngừa rủi ro đạt 70 triệu đồng vào năm 2015.

4. Doanh nghiệp đã áp dụng biện pháp né tránh rủi ro cụ thể đối với những nhà cung cấp nào?
Công ty đã thực hiện né tránh rủi ro bằng cách loại bỏ và ngừng hợp tác với các nhà cung cấp không đạt chuẩn chất lượng và yếu kém về tài chính, gồm: Doanh nghiệp tư nhân Huyền Anh, Công ty TNHH Hoàng Hà và Công ty Cổ phần Khoa Á.

5. Những nguyên nhân nội bộ cốt lõi nào khiến công tác quản trị rủi ro của công ty bị đánh giá thấp?
Nguyên nhân nội bộ chính bao gồm: cơ cấu vốn tiềm ẩn rủi ro khi vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ rất thấp (<10% trong năm 2013 – 2014 và 15% năm 2015, phụ thuộc vốn vay); doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro; quy mô các quỹ tự tài trợ còn nhỏ; và hơn 50% lao động có trình độ từ cao đẳng, trung cấp trở xuống khiến nhận thức và kỹ năng xử lý rủi ro còn hạn chế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro doanh nghiệp theo chuẩn mực COSO và phản ánh chi tiết thực trạng quản lý rủi ro tại Công ty TNHH Asean Link Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015. Bằng phương pháp kết hợp giữa khảo sát sơ cấp 37 nhân sự với dữ liệu kế toán thực tế, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu vốn, sự thiếu vắng bộ phận chuyên trách và các tổn thất do biến động giá cả nguyên phụ liệu. Hệ thống 6 giải pháp nội bộ và 3 kiến nghị vĩ mô được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp gia công may mặc xuất khẩu chủ động kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2020.