Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh hiện đại, quản trị nguồn nhân lực là một trong những giá trị cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mọi tổ chức. Dù một doanh nghiệp sở hữu nguồn lực tài chính dồi dào, máy móc kỹ thuật hay cơ sở vật chất hiện đại nhưng nếu thiếu năng lực quản trị con người thì không thể vận hành và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Quản trị nguồn nhân lực là lĩnh vực phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về tâm sinh lý lao động, xã hội, đạo đức và khung khổ pháp luật. Người quản trị nhân lực đóng vai trò kiến tạo lực lượng lao động, duy trì hệ thống vận hành và định hình văn hóa doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình tăng trưởng vẫn gặp khó khăn trong việc xây dựng, hoàn thiện và đánh giá tính hiệu quả của các chính sách nhân sự.

Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Giải pháp Kỹ thuật Công nghiệp Việt Nam (Solutions Technology Industry Viet Nam Co., Ltd - STI Vietnam) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giải pháp tự động hóa nhà máy, thiết bị phụ trợ sản xuất và dịch vụ thi công, bảo dưỡng nhà xưởng. Đứng trước yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường lao động kỹ thuật, công tác quản trị nhân lực tại công ty bộc lộ những điểm bất cập cần được hoàn thiện. Đề tài khóa luận/báo cáo thực tập "Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty TNHH DV&TM Giải pháp kỹ thuật Công nghiệp Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và các yếu tố kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác nhân sự tại STI Vietnam.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty giai đoạn 2018–2020, bao gồm: hoạch định, tuyển dụng, thù lao lao động (vật chất và phi vật chất), đào tạo và phát triển nhân lực.
  3. Chỉ ra những mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân cụ thể; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực phù hợp với định hướng phát triển của công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH DV&TM Giải pháp kỹ thuật Công nghiệp Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại văn phòng trụ sở (Xuân Phương, Nam Từ Liêm, Hà Nội) và xưởng sản xuất (Cụm Công nghiệp Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Hà Nội) của STI Vietnam.
    • Thời gian: Dữ liệu sản xuất kinh doanh và tài chính được khảo sát trong giai đoạn 2015–2019/2020; số liệu thực trạng quản trị nhân sự tập trung chuyên sâu trong giai đoạn 3 năm 2018–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết quản trị nguồn nhân lực doanh nghiệp kết hợp chặt chẽ với các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam:

  • Khung pháp lý áp dụng: Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành (quy định về hợp đồng lao động, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, tiền lương, bảo hiểm); Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp và các Nghị định liên quan đến trích lập quỹ lương, định mức chi phí nhân sự.
  • Khung khái niệm và chức năng quản trị: Tập trung vào 4 phân hệ nghiệp vụ chính: (1) Hoạch định nguồn nhân lực; (2) Tuyển dụng (tuyển mộ, tuyển chọn, thử việc và hội nhập); (3) Đãi ngộ và thù lao lao động (tiền lương thời gian, tiền lương theo đơn giá định mức, tiền thưởng, phúc lợi BHXH/BHYT 26,5% và thù lao phi vật chất); (4) Đào tạo và phát triển nhân lực.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, kế hoạch định biên nhân sự, hồ sơ tuyển dụng và kế hoạch đào tạo của Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự.
    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu: Sử dụng các bảng số liệu, biểu đồ cơ cấu (giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn) để phân tích biến động và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch qua các năm (2018–2020).
    • Phương pháp phân tích định tính: Đánh giá quy trình vận hành tuyển dụng, mẫu phiếu chấm điểm hồ sơ, chương trình hội nhập nhân viên mới và cơ chế tạo động lực làm việc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH DV&TM Giải pháp kỹ thuật Công nghiệp Việt Nam

STI Vietnam được thành lập ngày 09/05/2016 bởi đội ngũ kỹ sư trong lĩnh vực tự động hóa và công nghệ thông tin. Trải qua 5 năm hoạt động, công ty khẳng định vị thế tiên phong trong cung cấp giải pháp tự động hóa nhà máy, nâng cao năng suất và tối ưu hóa chi phí cho khách hàng. Bộ máy quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và các đơn vị trực thuộc gồm Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán cùng các Đội sản xuất trực tiếp.

Về quy mô tài chính tính đến ngày 31/12/2020, tổng vốn kinh doanh của công ty đạt 15,2 tỷ đồng (Tài sản ngắn hạn: 13,3 tỷ đồng; Tài sản dài hạn: 1,9 tỷ đồng; Vốn chủ sở hữu: 10,8 tỷ đồng; Nợ phải trả: 4,4 tỷ đồng).

Chỉ tiêu tài chính - sản xuất Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu bán hàng và CCDV (nghìn đồng) 19.974.829 24.097.174 29.119.814 30.276.315
Tổng chi phí hoạt động SXKD (nghìn đồng) 20.740.120 25.389.797 30.126.476 30.936.283
Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD (nghìn đồng) 225.434 244.044 598.542 691.369
Lợi nhuận sau thuế TNDN (nghìn đồng) 431.886 -838.863 -326.496 25.121
Thu nhập bình quân của NLĐ (nghìn đồng/tháng) 5.600 5.600 5.800 5.850
Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn (%) 82,20% 69,18% 65,07% 59,85%

Số liệu cho thấy doanh thu tăng trưởng liên tục từ 19,97 tỷ đồng (2016) lên 30,27 tỷ đồng (2019). Tuy nhiên, chi phí hoạt động cao khiến lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2017–2018 bị âm (-838,8 triệu đồng năm 2017 và -326,5 triệu đồng năm 2018), trước khi phục hồi nhẹ đạt 25,12 triệu đồng vào năm 2019. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm dần từ 82,2% xuống 59,85%, cho thấy doanh nghiệp tăng cường sử dụng đòn bẩy nợ ngắn hạn để tài trợ hoạt động kinh doanh.

Bên cạnh hoạt động chuyên môn, công ty duy trì các hoạt động đoàn thể (chi 5.833 nghìn đồng năm 2019 và 8.042 nghìn đồng năm 2020), thực hiện chế độ phụ cấp hỗ trợ (xăng xe 300.000 đồng/người/tháng, nhà ở 1.000.000 đồng/người/tháng, thăm hỏi 500.000 đồng/lần) và tham gia các hoạt động an sinh xã hội như phát cơm từ thiện trong mùa dịch Covid-19, ủng hộ đồng bào lũ lụt.


Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH DV&TM Giải pháp kỹ thuật Công nghiệp Việt Nam

Quy mô nhân sự chính thức của công ty tăng đều qua các năm: 243 người (2018), 261 người (2019) và 277 người (2020). Cơ cấu lao động phản ánh rõ nét đặc trưng của doanh nghiệp kỹ thuật cơ khí - tự động hóa:

Tiêu chí phân loại Năm 2018 (%) Năm 2019 (%) Năm 2020 (%)
Giới tính
- Nam 50,4% 59,2% 57,8%
- Nữ 49,6% 40,8% 42,2%
Độ tuổi
- 22 – 30 tuổi 32,4% 33,7% 34,5%
- 30 – 45 tuổi 47,3% 49,7% 51,2%
- Trên 45 tuổi 20,3% 16,6% 14,3%
Trình độ học vấn/chuyên môn
- Đại học 10,7% 9,8% 8,2%
- Cao đẳng 35,6% 34,8% 34,9%
- Trung cấp 43,6% 44,5% 45,8%
- Sau đại học 10,1% 10,9% 11,1%

Lực lượng lao động nam chiếm ưu thế (57,8% năm 2020) do tính chất công việc lắp đặt, bảo dưỡng nhà xưởng đòi hỏi di chuyển và cường độ lao động cao. Độ tuổi lao động từ 30–45 tuổi chiếm đa số (51,2% năm 2020), đảm bảo độ chín về kinh nghiệm và tay nghề. Về trình độ, khối công nhân trực tiếp có trình độ trung cấp và cao đẳng chiếm tỷ trọng trên 80%.

Thực trạng các phân hệ quản trị nhân lực giai đoạn 2018–2020 được phân tích chi tiết:

  1. Công tác tuyển dụng:

    • Quy trình tuyển dụng gồm 6 bước: (1) Xác định nhu cầu, lập kế hoạch; (2) Tuyển mộ (thông báo tuyển dụng, nhận hồ sơ); (3) Xem xét hồ sơ; (4) Phỏng vấn sơ bộ, kiểm tra sức khỏe; (5) Thi tuyển (lý thuyết thang điểm 100 và thực hành 5–7 phút); (6) Thử việc (1–2 tháng) và hội nhập.
    • Nguồn tuyển mộ chủ yếu qua mạng Internet/website tuyển dụng và Sàn giao dịch việc làm Hà Nội (chi phí 500.000 đồng/tháng). Công ty áp dụng Phiếu cho điểm hồ sơ (tối đa 25 điểm trên 5 tiêu chí: Bằng cấp, Hình thức, Kinh nghiệm, Chuyên môn, Sức khỏe).
    • Tỷ lệ tuyển dụng thực tế so với kế hoạch luôn đạt mức cao: năm 2018 tuyển được 20/21 người (95,24%), năm 2019 tuyển 22/23 người (95,65%), năm 2020 tuyển 19/20 người (95,00%).
    • Đối với vị trí quản lý, công ty áp dụng 100% nguồn nội bộ thông qua bổ nhiệm, luân chuyển.
    • Hạn chế: Công tác phân tích công việc chưa bài bản; tiêu chí chấm điểm hồ sơ áp dụng đồng nhất cho mọi vị trí dự tuyển mà chưa có bản mô tả chi tiết riêng; đề thi tuyển còn nặng về lý thuyết; công tác hội nhập nhân viên mới còn sơ sài (72% cán bộ công nhân viên được khảo sát đánh giá là sơ sài, người mới phải tự tìm hiểu).
  2. Chế độ thù lao và đãi ngộ:

    • Quỹ tiền lương tính theo đơn giá định mức dựa trên công thức: $$V_{dg} = L_{db} \times TL_{mindn} \times (H_{cb} + H_{pc}) \times 12\text{ tháng} + V_{vc}$$
    • Lương thời gian chi trả cho ngày nghỉ phép, lễ tết tính theo: $$L_{tg} = N_i \times V_{ni} \quad \text{với} \quad V_{ni} = \frac{H_{tgi} \times S_{min}}{26}$$ (Trong đó $S_{min} = 450.000$ đồng áp dụng năm 2019).
    • Thu nhập bình quân có sự phân hóa theo tính chất công việc: Nhân viên Xuất nhập khẩu đạt 15.010 nghìn đồng/tháng, Nhân viên Kinh doanh đạt 10.362 nghìn đồng/tháng, Tổ chức hành chính đạt 5.816 nghìn đồng/tháng, Công nhân sản xuất đạt 4.107 nghìn đồng/tháng.
    • Phúc lợi bảo hiểm thực hiện nghiêm túc mức đóng 26,5% (Doanh nghiệp đóng 19% gồm 16% BHXH + 3% BHYT; Người lao động đóng 7,5% gồm 6% BHXH + 1,5% BHYT). Các chế độ phúc lợi định lượng gồm: mừng kết hôn 1.000.000 đồng, tang lễ 1.000.000 đồng (nhân viên làm việc từ 6 tháng trở lên), sinh nhật 100.000 đồng/người, liên hoan cuối năm 150.000 đồng/người, thưởng các ngày lễ 1/5, 2/9 từ 200.000 đến 500.000 đồng hoặc nửa tháng lương.
  3. Hoạch định và đào tạo nguồn nhân lực:

    • Công tác hoạch định định biên nhân sự hàng năm được thực hiện sát thực tế, tỷ lệ nhân lực thực hiện so với kế hoạch đạt từ 97,98% đến 99,62%. Số lượng lao động thôi việc ở mức thấp (năm 2018 thôi việc 4 người - 1,65%; năm 2019 là 4 người - 1,53%; năm 2020 là 3 người - 1,08%), chứng minh tính ổn định của tổ chức.
    • Về đào tạo: Năm 2018 đào tạo 231/256 người (đạt 90,23%); năm 2019 đào tạo 312/320 người (đạt 97,50%); năm 2020 đào tạo 382/380 người (đạt 100,53%). Công tác đào tạo bao gồm đào tạo định kỳ, đột xuất, kèm cặp trực tiếp người mới. Khâu xác định nhu cầu đào tạo đôi khi chưa chuẩn xác do thiếu phân tích khoảng trống năng lực thực tế.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH DV&TM Giải pháp kỹ thuật Công nghiệp Việt Nam

Dựa trên định hướng mở rộng quy mô kinh doanh và khắc phục các điểm nghẽn thực tiễn, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện công tác tuyển dụng:

    • Đổi mới công tác phân tích công việc, xây dựng chuẩn hóa Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn công việc cho từng vị trí làm căn cứ tuyển dụng.
    • Mở rộng kênh tuyển mộ: Thiết lập quan hệ liên kết hợp tác đào tạo và tuyển dụng trực tiếp với các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp nghề kỹ thuật trên địa bàn Hà Nội.
    • Cải tiến quy trình sàng lọc và đánh giá: Thiết kế tiêu chí và trọng số điểm riêng biệt trong phiếu chấm hồ sơ cho từng nhóm chức danh (quản lý, kỹ sư, công nhân vận hành); bổ sung câu hỏi trắc nghiệm tâm lý - chuyên môn đan xen bài thi tự luận và thực hành.
    • Chú trọng chương trình hội nhập: Tổ chức buổi gặp mặt định hướng văn hóa doanh nghiệp, phân công người hướng dẫn chuyên trách nhằm khắc phục tình trạng để nhân viên mới tự tìm hiểu.
  2. Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

    • Chuẩn hóa quy trình khảo sát và xác định nhu cầu đào tạo từ cấp cơ sở, gắn đào tạo với lộ trình thăng tiến và đánh giá hiệu quả sau đào tạo.
    • Nâng cao ngân sách đầu tư cho quỹ đào tạo, kết hợp giữa đào tạo nội bộ và gửi cán bộ kỹ thuật tham gia các khóa huấn luyện chuyên sâu bên ngoài.
  3. Hoàn thiện chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ:

    • Cải tiến quy chế phân phối tiền lương gắn liền với năng suất lao động và kết quả hoàn thành công việc thực tế (KPI/định mức hiệu quả).
    • Tăng cường các chế độ phúc lợi tài chính và phi tài chính, cải thiện môi trường làm việc, tạo lộ trình thăng tiến minh bạch cho cán bộ trẻ có năng lực.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể, trung thực về hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân sự của một doanh nghiệp tư nhân ngành tự động hóa tại Hà Nội trong giai đoạn 2018–2020, phản ánh rõ tỷ lệ biến động lao động, cơ cấu ngạch bậc, doanh thu, lợi nhuận và chi phí nhân sự.
  • Làm rõ các điểm nghẽn trong quản trị nhân lực: Nhận diện các hạn chế cốt lõi như: phương pháp tuyển mộ chưa liên kết với các trường kỹ thuật, phiếu chấm điểm hồ sơ thiếu tính phân loại theo vị trí, công tác hội nhập còn sơ sài (72% nhân viên đánh giá chưa tốt), và việc xác định nhu cầu đào tạo còn chênh lệch so với kế hoạch ngân sách.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Các giải pháp đưa ra mang tính thực tiễn cao, tập trung hoàn thiện công cụ quản trị (bản mô tả công việc, phiếu đánh giá phân cấp, quy trình hội nhập, cơ chế đãi ngộ) mà doanh nghiệp có thể áp dụng trực tiếp để nâng cao năng suất và giữ chân người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp kỹ thuật cụ thể (STI Vietnam) với quy mô nhân sự dưới 300 lao động chính thức, do đó một số phát hiện mang tính đặc thù của loại hình dịch vụ - cơ khí tự động hóa.
    • Các đánh giá định tính về công tác hội nhập và đào tạo chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp nội bộ, chưa thực hiện các mô hình định lượng phức tạp để kiểm định tác động của từng chính sách nhân sự tới hiệu quả làm việc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát định lượng với bảng hỏi chuẩn hóa về mức độ gắn kết và hài lòng của người lao động đối với từng chế độ đãi ngộ.
    • Nghiên cứu tính toán chỉ số hoàn vốn đầu tư trong đào tạo kỹ thuật (Training ROI) và quản trị nhân lực trong bối cảnh chuyển đổi số, tự động hóa quy trình quản trị sau giai đoạn biến động thị trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài thực tập doanh nghiệp, cách thức thu thập số liệu thứ cấp, lập bảng cân đối định biên và phân tích thực trạng các phân hệ nhân sự.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên nhân sự: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực kỹ thuật, cơ khí, tự động hóa có thể tham khảo trực tiếp các biểu mẫu thực tế được tác giả ghi nhận như: Phiếu cho điểm hồ sơ ứng viên, Quy trình tuyển dụng 6 bước, Công thức lập quỹ tiền lương định mứcQuy chế phúc lợi cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn và kết quả kinh doanh của STI Vietnam trong giai đoạn 2016–2019 diễn biến ra sao?
Doanh thu của công ty tăng trưởng từ 19,97 tỷ đồng (2016) lên 30,27 tỷ đồng (2019). Tuy nhiên, chi phí hoạt động lớn dẫn đến lợi nhuận sau thuế bị âm trong năm 2017 (-838,8 triệu đồng) và năm 2018 (-326,5 triệu đồng), trước khi đạt mức dương 25,12 triệu đồng vào năm 2019. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng từ 82,20% năm 2016 giảm xuống 59,85% năm 2019 do công ty tăng cường sử dụng nợ vay ngắn hạn.

2. Tiêu chí sàng lọc hồ sơ ứng viên tại công ty được lượng hóa như thế nào?
Công ty sử dụng Phiếu cho điểm hồ sơ ứng viên với tổng điểm tối đa là 25 điểm, chia đều trên 5 tiêu chí: Bằng cấp, Hình thức, Kinh nghiệm, Chuyên môn và Sức khỏe. Những hồ sơ đạt điểm số theo ngưỡng yêu cầu mới được đưa vào danh sách phỏng vấn và thi tuyển.

3. Mức lương bình quân giữa các bộ phận tại STI Vietnam có sự chênh lệch như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2019–2020, nhân viên Xuất nhập khẩu có mức lương bình quân cao nhất (15.010 nghìn đồng/tháng), tiếp đến là Nhân viên Kinh doanh (10.362 nghìn đồng/tháng), Khối Tổ chức hành chính (5.816 nghìn đồng/tháng) và thấp nhất là Công nhân sản xuất trực tiếp (4.107 nghìn đồng/tháng).

4. Khảo sát thực tế chỉ ra điểm hạn chế lớn nhất trong khâu tiếp nhận nhân viên mới là gì?
Có tới 72% cán bộ công nhân viên được khảo sát nhận định công tác hội nhập vào môi trường làm việc tại công ty còn sơ sài, qua loa; phần lớn nhân viên mới phải tự tìm hiểu điều lệ, quy định và quy trình làm việc do các phòng ban bận rộn giao việc ngay mà thiếu sự hướng dẫn bài bản ban đầu.

5. Tỷ lệ thực hiện kế hoạch đào tạo nhân lực giai đoạn 2018–2020 đạt kết quả như thế nào?
Năm 2018, công ty đào tạo được 231 người trên kế hoạch 256 người (đạt 90,23%); năm 2019 thực hiện đào tạo 312/320 người (đạt 97,50%); năm 2020 thực hiện đào tạo 382/380 người (vượt kế hoạch, đạt 100,53%).


Kết luận

Khóa luận đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH DV&TM Giải pháp Kỹ thuật Công nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2018–2020, đặt trong mối liên hệ với bức tranh tài chính và đặc thù sản xuất tự động hóa của doanh nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm về sự ổn định đội ngũ, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tuyển dụng cao cùng các hạn chế trong phân tích công việc, tiêu chuẩn hóa chấm điểm hồ sơ và chương trình hội nhập nhân viên mới. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo.