phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý vật tƣ Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý vật tƣ tại Công ty CP than Hà Lầm - Vinacomin Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vật tƣ tại Công ty CP than Hà Lầm - Vinacomin. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VẬT TƢ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản về vật tƣ trong doanh nghiệp 1. Khái niệm vật tư Hiện nay, có khá nhiều những khái niệm, nhận định, quan điểm khác nhau về vật tƣ kỹ thuật, mỗi một khái niệm là một cách nhìn nhận về vật tƣ dƣới một góc độ khác nhau.
Một số những khái niệm cơ bản đƣợc trình bày nhƣ sau: Theo PGS.TS Phạm Khắc Hồng “Vật tƣ là tên gọi chung của nguyên vật liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài, nói cách khác vật tƣ là những sản phẩm dùng để sản xuất ra một loại sản phẩm hàng hóa khác. Trong doanh nghiệp, vật tƣ đƣợc thể hiện dƣới dạng vật hóa nhƣ sắt thép, cao su, vải sợi, da…”.TS Đặng Đình Đào “Vật tƣ là sản phẩm của lao động đƣợc dùng để sản xuất nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, bán thành phẩm. Có thể một sản phẩm của doanh nghiệp này bán ra lại là loại nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp khác vì mỗi vật tƣ có những thuộc tính khác nhau và nó sẵn sàng có thể dùng cho nhiều việc, cho nên cùng một sản phẩm có thể dùng làm sản phẩm tiêu dùng hay dùng làm vật tƣ. Vì vậy, trong mọi trƣờng hợp cần phải căn cứ vào công dụng cuối cùng của sản phẩm để xem xét nó là vật tƣ hay là sản phẩm tiêu dùng đích thực”.
Quyết định số 221/QĐ - HĐQT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Tập đoàn công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam về việc ban hành quy chế quản lý công tác vật tƣ đã nêu khái niệm “Vật tƣ là toàn bộ các nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, công cụ phụ tùng thay thế, thiết bị máy móc không thuộc tài sản cố định đƣợc sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh. Vật tƣ phế liệu là các vật tƣ đã qua sử dụng bị hỏng hóc hoặc vật tƣ hết thời gian sử dụng, thu hồi từ quá trình sản xuất và không còn khả năng tái sử dụng theo đúng mục đích, yêu cầu ban đầu" [20, tr. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 5 Nhƣ vậy có thể hiểu vật tƣ là những tƣ liệu lao động đƣợc dự trữ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ sản xuất và toàn bộ giá trị vật tƣ tiêu hao đƣợc chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Đặc điểm của vật tư - Vật tƣ cùng với các yếu tố: Vốn, lao động, công nghệ là là các yếu tố đầu vào cần thiết để tạo ra sản phẩm vật chất.
- Vật tƣ là những tài sản lƣu động thuộc nhóm hàng tồn kho, vật liệu tham gia giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩm mới, chúng rất đa dạng và phong phú về chủng loại. - Vật tƣ là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm, trong mỗi quá trình sản xuất vật liệu không ngừng chuyển hóa và biến đổi về mặt giá trị và chất lƣợng. - Giá trị vật tƣ đƣợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới đƣợc tạo ra. - Chất lƣợng vật tƣ ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng sản phẩm.
- Việc cung ứng vật tƣ đúng số lƣợng, chủng loại chất lƣợng và đúng lúc sẽ đáp ứng đƣợc chiến lƣợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: tung ra thị trƣờng đúng loại sản phẩm, đúng thời điểm sẽ tạo ra ƣu thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. - Về mặt kỹ thuật, vật tƣ là những tài sản vật chất tồn tại dƣới nhiều dạng khác nhau, phức tạp vì đời sống lý hóa nên dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu và môi trƣờng xung quanh. - Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, vật tƣ chiếm tỷ trọng cao trong tài sản lƣu động và tổng chi phí sản xuất, bên cạnh đó vật tƣ còn chiếm một tỷ lệ đánh kể trong giá thành sản phẩm. * Tóm lại, vật tƣ có đảm bảo chất lƣợng, đúng quy cách, đúng chủng loại thì sản phẩm mới đƣợc đảm bảo, phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng của xã hội cũng nhƣ đảm bảo hơn điều kiện cạnh tranh cho doanh nghiệp trong cơ chế thị trƣờng.
Do vậy các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải có những nhìn nhận sâu sắc về công tác vật tƣ nhằm sử dụng vốn hiệu quả nhất. Vai trò của vật tư Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 6 - Vật tƣ thuộc đối tƣợng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của sản xuất. Việc cung cấp vật tƣ đầy đủ, kịp thời đồng bộ và có chất lƣợng là điều kiện tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất. Đảm bảo vật tƣ nhƣ thế nào thì việc tạo ra sản phẩm cũng nhƣ thế ấy.
Số lƣợng, chất lƣợng, tính đồng bộ của sản phẩm phụ thuộc trƣớc tiên vào số lƣợng, chất lƣợng và tính đồng bộ trong việc đảm bảo vật tƣ cho sản xuất. Tiến độ sản xuất, nhịp điệu sản xuất phụ thuộc vào tính kịp thời và nhịp điệu trong việc đảm bảo vật tƣ. - Vật tƣ là đối tƣợng lao động đƣợc tác động vào để chuyển thành sản phẩm, dịch vụ. Trong nhiều trƣờng hợp giá trị vật tƣ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất.
Bên cạnh đó để tiến hành sản xuất - kinh doanh doanh nghiệp có thể phải sử dụng cùng lúc nhiều loại vật tƣ. Chính vì vậy việc dự trữ vật tƣ, phối hợp các vật tƣ với nhau theo mức độ hợp lý là hết sức quan trọng. Do vậy, yêu cầu vật tƣ phải đƣợc sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu số lƣợng và chất lƣợng, giá thành hạ từ đó đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận, vị thế cạnh tranh cao. Phân loại vật tư Phân loại vật tƣ giúp các doanh nghiệp dễ dàng quản lý và thuận lợi cho việc sử dụng.
Có nhiều cách phân loại vật tƣ căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, tùy vào mục đích quản lý mà có thể tiến hành phân loại vật tƣ nhƣ sau: * Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật tƣ trong quá trình sản xuất sản phẩm mà phân ra các loại sau: + Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu đƣợc dùng một lần vào trong quá trình sản xuất và sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. + Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị, hình dáng bên ngoài tăng thêm chất lƣợng của sản phẩm hàng hóa tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đƣợc thực hiện bình thƣờng hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao động. + Nhiên liệu: Bao gồm các loại nguyên vật liệu cho nhiệt lƣợng ở thể lỏng, khí, rắn nhƣ: Xăng dầu, than củi, hơi đốt… để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 7 phẩm, cho các phƣơng tiện máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Phụ tùng thay thế: Bao gồm các phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế khi sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phƣơng tiện vận tải.
+ Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị phƣơng tiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp hiện đang dự trữ tại doanh nghiệp. + Công cụ, dụng cụ: Là những tƣ liệu có giá trị nhỏ hoặc có thời gian sử dụng ngắn, đƣợc mua vào để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh nhƣ dụng cụ làm việc, đồ dùng quản lý, đồ dùng bảo hộ lao động. + Phế liệu: Là các loại vật liệu đã loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm. + Vật liệu khác: Là các loại vật liệu phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm ngoài các loại kể trên.
* Phân loại theo nguồn cung cấp vật tƣ. Theo cách phân loại này, vật tƣ chia thành: + Vật tƣ mua ngoài. + Vật tƣ do đơn vị tự sản xuất. + Vật tƣ nhận vốn góp liên doanh.
+ Vật tƣ do cấp trên cấp. + Phân loại theo mục đích cũng nhƣ nội dung quy định phản ánh chi phí vật tƣ trên các tài khoản kế toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp đƣợc chia thành: + Vật tƣ trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm. + Vật tƣ dùng cho các nhu cầu quản lý phân xƣởng, bộ máy quản lý của doanh nghiệp. * Tính đặc thù của quản lý vật tư trong doanh nghiệp mỏ.
- Trong ngành công nghiệp mỏ không có nguyên vật liệu chính. Riêng đối với công nghiệp tuyển khoáng thì khoáng sản có ích đem vào sàng tuyển có thể xem là nguyên vật liệu chính. - Một số vật tƣ trong doanh nghiệp hầm mỏ đòi hỏi phải có các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn nhƣ; chống cháy lan, phòng nổ, có nguy cơ cháy nổ cao. Ví dụ: Băng tải chống cháy lan, động cơ điện phòng nổ, thuốc nổ, kíp mìn,.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www. Những nội dung chủ yếu của quản lý vật tƣ trong doanh nghiệp Công tác quản lý vật tƣ trong doanh nghiệp là một quá trình quản lý bao gồm những nhiệm vụ: Xây dựng định mức tiêu hao vật tƣ cho một đơn vị sản phẩm, lập kế hoạch vật tƣ, tổ chức cung ứng vật tƣ, bảo quản dự trữ vật tƣ và sử dụng vật tƣ. Xây dựng định mức tiêu hao vật tư a) Khái niệm mức tiêu hao vật tư. Là lƣợng vật tƣ tiêu hao lớn nhất cho phép để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành một khối lƣợng công việc nhất định.
Định mức tiêu hao vật tƣ đƣợc xây dựng phải dựa trên điều kiện thực tế của đơn vị, tình trạng máy móc thiết bị. b) Sự cần thiết của định mức tiêu hao vật tư.