CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DƯỚI GÓC ĐỘ CHỦ ĐẦU TƯ 1. Lý luận về công trình xây dựng và tiến độ thi công công trình xây dựng 1. Công trình xây dựng 1. Khái niệm và phân loại công trình xây dựng 1/ Khái niệm công trình xây dựng Trong Luật xây dựng 2014 công trình xây dựng được định nghĩa như sau: “Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế [2].” Công trình xây dựng có ý nghĩa rất lớn về mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị xã hội và cả nghệ thuật.
Công trình xây dựng thể hiện cụ thể đường lối phát triển khoa học, kỹ thuật của đất nước, là kết tinh hầu hết các thành tựu khoa học kỹ thuật , thể hiện đường lối phát triển kinh tế, tăng cường cơ sở vật chất, góp phần tăng năng suất lao động. Về mặt văn hóa nghệ thuật, công trình xây dựng ngoài việc làm phong phú đời sống nhân dân còn làm phong phú thêm nền nghệ thuật của đất nước. Trong lĩnh vực an ninh quốc phòng, các công trình xây dựng làm tăng cường tiềm lực quốc phòng đất nước, góp phần bảo vệ an ninh Tổ quốc. 2/ Phân loại công trình xây dựng Công trình xây dựng được phân loại dựa trên các yếu tố (hay dấu hiệu) khác nhau như quy mô, tính chất và mục đích sử dụng, tuy vậy thông dụng nhất có tính thực tiễn nhất là cách phân chia công trình dựa vào công năng của chúng, theo cánh này, công trình xây dựng gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình quốc phòng [3].” 5 • Công trình dân dụng - Nhà ở: Nhà chung cư và các loại nhà ở tập thể khác; nhà ở riêng lẻ.
- Công trình công cộng: Công trình giáo dục, công trình thể thao, công trình văn hóa, công trình tôn giáo, tín ngưỡng, công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc. • Công trình công nghiệp Công trình sản xuất vật liệu xây dựng, công trình luyện kim và cơ khí chế tạo, công trình dầu khí, công trình năng lượng, công trình hóa chất, công trình công nghiệp nhé, công trình công nghiệp chế biến và sản xuất hàng tiêu dùng. • Công trình hạ tầng, kỹ thuật Công trình cấp nước, công trình thoát nước, công trình xử lý chất thải nguy hại, công trình thông tin truyền thông, công viên cây xanh, bãi đỗ ô tô, cống, bể kỹ thuật, tuynen kỹ thuật • Công trình giao thông Công trình đường bộ, công trình đường sắt, công trình cầu, công trình hầm, công trình hàng hải, công trình hàng không • Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Công trình thủy lợi, công trình đê điều, công trình chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản • Công trình quốc phòng, an ninh Công trình quốc phòng, an ninh là công trình được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, phục vụ quốc phòng, an ninh. Các giai đoạn hình thành công trình xây dựng Một công trình xây dựng được hình thành qua các giai đoạn sau: Hình thành ý tưởng, Chuẩn bị thi công xây dựng; Thi công xây dựng công trình, Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào sự dụng.
Quá trình trên có thể được mô tả qua hình 1.1 6 Giai đoạn hình thành ý tưởng Giai đoạn chuẩn bị xây dựng Giai đoạn thi công xây dựng công trình Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng Hình 1. Các giai đoạn hình thành công trình xây dựng Commented [AN1]: Ghi nguồn - Giai đoạn hình thành ý tưởng thiết kế: Hình thành các ý tưởng thiết kế về kết cấu, kiến trúc phù hợp với tình hình khu đất và mục đích sử dụng. - Giai đoạn chuẩn bị xây dựng gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án; thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; - Giai đoạn thi công xây dựng công trình gồm các công việc: Thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác; 7 - Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng. Trong các giai đoạn nói trên, giai đoạn thi công gồm các tác nghiệp thực sự biến công trình từ trên giấy thành hiện thực.
Giai đoạn thi công sử dụng đầu vào rất đa dạng, tập hợp tất cả các yếu tố sản xuất như con người (sức lao động), vật liệu xây dựng (đối tượng lao động), xe máy thi công (công cụ lao động) và phương pháp tổ chức quá trình sản xuất. Tiến độ thi công công trình xây dựng 1. Khái niệm, phân loại và phương pháp lập kế hoạch tiến độ trong xây dựng 1/ Khái niệm “kế hoạch tiến độ” trong xây dựng Mỗi công trình xây dựng đều có một khoảng thời gian nhất định để hoàn thành tất cả các công việc cần phải thực hiện. Tùy theo quy mô, tính chất, điều kiện thực hiện của từng công trình mà độ dài thời gian thực hiện khác nhau.
Nhiệm vụ của việc quản lý thời gian là thực hiện các hoạt động cần thiết để đảm bảo dự án hoàn thành đúng thời hạn kỳ vọng theo các mốc tiến độ trọng yếu, mà cơ sở các hoạt động này là kế hoạch tiến độ Kế hoạch tiến độ là bản kế hoạch xác định trình tự thực hiện các công việc, thời gian thực hiện từng công việc và thời gian thực hiện toàn bộ quá trình làm nên sản phẩm nhất định. Kế hoạch tiến độ có vai trò hết sức quan trọng đối với việc xây dựng các nội dung kế hoạch khác, nó giúp người quản lý có được sự hình dung tổng thể về toàn bộ công việc cần thực hiện và tiến trình thực hiện các công việc đó để đạt được mục tiêu dự án, kế hoạch tiến độ là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch cung ứng và điều phối tài nguyên cho quá trình. Trong xây dựng, kế hoạch tiến độ tổng thể là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu thi công, tư vấn, mua sắm hàng hóa khác. Đối với dự án 8 đầu tư xây dựng, kế hoạch tiến độ được xem là kế hoạch nền tảng và phải xác lập trước các nội dung kế hoạch khác.
2/ Phân loại kế hoạch tiến độ trong xây dựng Kế hoạch tiến độ có thể phân loại theo nhiều cách, trong đó thông dụng nhất là cách phân loại theo thành phần công việc Theo cách này, kế hoạch tiến độ gồm có - Kế hoạch tiến độ tổng thể: Thể hiện quá trình xây dựng công trình của dự án bắt đầu từ việc lựa chọn địa điểm, quy mô, công nghệ thi công trong giai đoạn chuẩn bị dự án. Qua khảo sát, thiết kế đến thi công công trình (trong giai đoạn thực hiện dự án và kết thúc xây dựng, bàn giao công trình vào sử dụng – giai đoạn cuối cùng của dự án). Khối lượng và thời gian thực hiện trong loại tiến độ này thường được lập theo quy đinh, kinh nghiệm hoặc thậm chí là mong muốn của chủ dự án - Kế hoạch tiến độ giai đoạn: Là loại kế hoạch tiến độ thể hiện quy trình thực hiện một giai đoạn nào đó của dự án, thể hiện tiến độ chuẩn bị dự án, tiến độ khảo sát – thiết kế công trình, tiến độ thi công công trình… - Kế hoạch tiến độ tác nghiệp: Là loại tiến đô chi tiết, được “bóc” từ các tiến độ tổng hợp nói trên, phù hợp với thời đoạn nghiên cứu, khảo sát. 3/ Phương pháp lập kế hoạch tiến đô trong xây dựng Trong xây dựng, kế hoạch tiến độ thường được lập ở dạng sơ đồ với việc ứng dụng các phương pháp sau: - Phương pháp sơ đồ ngang: Mô hình kế hoạch tiến độ ngang do nhà khoa học Gantt đề xướng năm 1917, là kỹ thuật quản trị tiến trình và thời gian thực hiện công việc của dự án, trên đó công việc được biểu diễn bằng những đoạn thẳng nằm ngang, có độ dài nhất định, chỉ thời điểm bắt đầu, thời gian thực hiện, thời điểm kết thúc công việc khi tổ chức các công việc theo trình tự công nghệ nhất định.2 dưới đây là một ví dụ về thể hiện tiến độ theo sơ đồ ngang.
Mô hình kế hoạch tiến độ ngang Ưu điểm: + Dễ thiết lập, làm cho người đọc dễ nhận biết công việc và thời gian thực hiện các công tác; + Thấy rõ tổng thời gian thực hiện các công việc. Nhược điểm: + Không thể hiện được mối liên hệ giữa các công tác, không phản ánh rõ quy trình công nghệ. Trong dự án có nhiều công tác thì nhược điểm này thể hiện rất rõ. Tuy vậy, sơ đồ ngang được ứng dụng nhiều trong xây dựng để thể hiện tiến độ thực hiện dự án, tiến độ thực hiện từng công việc, tổng tiến độ thi công công trình với dự án có quy mô nhỏ, không phúc tạp - Phương pháp sơ đồ xiên: Thể hiện tiến độ khi các quá trình được tổ chức thực hiện theo phương pháp dây chuyền, ở phương pháp này, công việc được thể hiện bằng một đoạn thẳng có hướng xiên do có sự phối hợp giữa phương ngang – thời gian và sự phát triển theo không gian.
10 Hình dạng các đường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công việc và sơ đồ tổ chức thi công. Về nguyên tắc các đường xiên không được cắt nhau, trừ trường hợp là các công việc độc lập với nhau về công nghệ và không gian thực hiện.