Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG 1.
Những nội dung cơ bản về dự án và quản lý dự án 1. Khái quát chung về dự án và quản lý dự án 1. Dự án Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực th mới. Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn đ tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ th , trong khoảng thời gian xác định.
Những dự án đầu tư phải thông qua hoạt động xây dựng mới thực hiện được mục đích đầu tư được gọi là dự án đầu tư xây dựng. Theo Luật số 50 năm 2014 thì [14]: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất c liên quan đến việc sử dụng vốn đ tiến hành hoạt động xây dựng đ xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát tri n, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được th hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Đặc trưng cơ bản của dự án là dự án c mục đích, c yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian; dự án c vòng đời riêng từ lúc hình thành phát tri n đến khi kết thúc và c thời gian tồn tại hữu hạn; sản phẩm của dự án mang tính chất sáng tạo, đơn chiếc, duy nhất, độc đáo (mới lạ); dự án liên quan đến nhiều bên và c sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với QLDA; một môi trường hoạt động “va chạm”, phức tạp, bất định và rủi ro; dự án sử dụng các nguồn lực c hạn: Tài chính, nhân lực, vật lực,.
Quản lý dự án Quản lý dự án là tác động của chủ th quản lý thông qua quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và quam sát quá trình phát tri n của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ 4 bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho ph p. N i cách khác quản lý thực hiện dự án là hoạt động quản trị quá trình hình thành, tri n khai và kết thúc dự án, trong môi trường hoạt động nhất định, với không gian và thời gian xác định. Dưới tác động của nhà quản trị, QLDA được tiến hành theo ba giai đoạn chủ yếu. Đ là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.
Cụ th là: + Lập kế hoạch dự án là việc thiết lập xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết đ thực hiện dự án và là quá trình phát tri n kế hoạch hành động theo trình tự lôgic mà c th bi u diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống. + Điều phối thực hiện dự án là quá trình phân phối các nguồn lực bao gồm: tiền vốn, lao động, máy m c, thiết bị,. Đặc biệt là phân phối, quản lý tiến độ theo thời gian cho từng công việc và toàn bộ dự án. + Thực hiện giám sát các công việc dự án là quá trình theo dõi ki m tra tiến trình dự án, đo lường kết quả, phân tích tình hình hoàn thành so với mục tiêu, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo theo quy định hiện hành.
Tập hợp các giai đoạn của quá trình QLDA tạo thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đ qua nhà quản lý phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án. Chu trình này c mối quan hệ chặt chẽ với nhau.1: Chu trình quản lý dự án Mục tiêu tổng hợp của QLDA là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép. Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và c th bi u diễn theo công thức sau: C = f(P,T,S) Trong đ : + C: Chi phí. + P: Mức độ hoàn thành công việc (kết quả).
+ T: Yếu tố thời gian. + S: Phạm vi dự án. Phương trình trên cũng cho thấy mục tiêu tổng hợp của QLDA do 03 mục tiêu thành phần tạo nên, đ là: kết quả mong muốn (số lượng, chất lượng), thời gian, chi phí. Trong quá trình QLDA, các nhà quản lý mong muốn đạt được một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu thành phần đặt ra.
Tuy nhiên, thực tế không đơn giản. Dù phải đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất các mục tiêu thành phần của QLDA nhằm đạt tới mục tiêu tổng hợp như hình th trong hình 1. 6 Kết quả Kết quả mong muốn Mục tiêu Tổng hợp Chi phí Thời gian cho phép Hình 1.2: Mối quan hệ giữa ba mục tiêu thành phần: Thời gian, chi phí và kết quả Mục tiêu thành phần của QLDA cũng thay đổi theo chiều hướng gia tăng về lượng và thay đổi về chất. Từ ba mục tiêu ban đầu (hay tam giác mục tiêu) với sự tham gia của các chủ th gồm các CĐT, nhà thầu, nhà tư vấn và đơn vị tham gia quản lý Nhà nước đã được phát tri n thành 4 (tứ giác), thành 5 (ngũ giác) mục tiêu.
Chất lượng Chi phí Chất lượng *Chủ đầu tư Thời gian Chi phí *Chủ đầu tư *Nhà thầu *Nhà thầu *Nhà tư vấn *Nhà tư vấn *Nhà nước *Nhà nước Thời gian An toàn An toàn Vệ sinh Hình 1.3: Quá trình phát triển của các mục tiêu thành phần của quản lý dự án 7 Tác dụng: - Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án; đảm bảo sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án. - Là môi trường thuận lợi cho việc đàm phán trực tiếp liên hệ thường xuyên, gắn b giữa nh m QLDA với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án. - Giúp phát hiện sớm những kh khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được. - Đảm bảo cho dự án được thực hiện đúng mục tiêu tạo ra sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao hơn.
Quản lý quá trình sản xuất liên tục trong doanh nghiệp và QLDA c những khác biệt bắt nguồn từ sự khác nhau giữa hai loại hoạt động này. Sự khác biệt th hiện rõ ở 3 vấn đề sau: + Quản lý rủi ro một cách thường xuyên: Thực hiện dự án thường phải đối mặt với nhiều rủi ro, bất định trong công tác lập kế hoạch, dự tính chi phí, dự đoán thay đổi công nghệ, sự thay đổi cơ cấu tổ chức,. Do vây, QLDA nhất thiết phải đặc biệt chú trọng công tác quản lý rủi ro, cần xây dựng các kế hoạch, tri n khai thường xuyên các biện pháp phòng và chống các rủi ro. + Quản lý sự thay đổi: Nếu như trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp, các nhà quản lý thường xuyên nhìn vào các mục tiêu lâu dài của tổ chức đ áp dụng các phương pháp, kỹ năng quản lý phù hợp, thì trong QLDA, vấn đề được đặc biệt quan tâm là quản lý sự thay đổi.
Môi trường của dự án là môi trường biến động. Quản lý tốt sự thay đổi g p phần thực hiện tốt mục tiêu của dự án. + Quản lý nhân sự: Chức năng tổ chức giữ vị trí quan trọng trong QLDA. Lựa chọn nhân sự và mô hình tổ chức phù hợp sẽ c tác dụng phân rõ trách nhiệm và quyền lực trong QLDA.
Do đó, đảm bảo thực hiện thành công của dự án. Giải quyết vấn đề “hậu dự án” cũng là đi m khác biệt giữa QLDA với quản lý quá trình sản xuất liên tục trong doanh nghiệp. Tổ chức quản lý dự án 1. Khái niệm Tổ chức quản lý dự án là tập hợp, liên kết các hiện tượng, các hoạt động riêng lẽ theo một trật tự và hệ thống nhất định tạo nên cấu trúc QLDA.
Những đối tượng và hoạt động chủ yếu mà tổ chức dự án cần tập hợp, liên kết bao gồm: - Thông tin về kết quả, thời hạn, chi phí và chất lượng dự án; về khách hàng. - Con người: c kỹ năng, sáng tạo, nhu cầu, kinh nghiệm và khả năng. - Nguồn lực: như vật liệu, thiết bị, tiền của và thời gian. Tổ chức đúng làm cho hoạt động QLDA c nền tảng mạnh và vững chắc.
Đây là những nền tảng mà người quản lý c th dựa vào đ xây dựng dự án và thực hiện quản lý hoạch định, giám sát và ki m tra. Những hoạt động này hỗ trợ và cũng cố việc thực hiện mục tiêu của dự án. Nếu tổ chức sai, những hoạt động này không phối hợp và hợp tác với nhau được, dự án sẽ không chỉ không đem lại kết quả mong muốn mà còn không thực hiện được trong giới hạn chi phí và thời gian cho trước. Cách tổ chức dự án cung cấp một khung tổ chức dự án, cơ cấu phối hợp, trong đ các hoạt động diễn ra như minh họa ở hình 1.
TIẾN TRÌNH DỰ ÁN Quản trị Hoạch định kế hoạch Kết quả dự án Thực hiện Giám sát Điều phối ki m tra thực hiện Hình 1.4: Khung tổ chức dự án 9 1.