Chương 1: Cơ sở l luận chung về thi công x dựng công trình và quản l thi công x dựng công trình tại doanh nghiệp x dựng. Chương 2: Thực trạng quản l thi công x dựng công trình tại tại Công ty TN MTV Đầu Tư & Kinh Doanh Nhà Khang Phúc Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản l thi công x được công trình tại Công t TN MTV Đầu Tư & Kinh Doanh Nhà Khang Phúc. 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt N u ên N ĩ BCH : an chỉ hu TNHH : Trách nhiệm hữu hạn MTV : Một thành viên XDCT :X dựng công trình UBND : Ủ ban nh n d n BCCI : Công t Cổ Phần Đầu tư x dựng ình Chánh KPH : Khang Phúc ouse DVKH : Dịch vụ khách hàng TGĐ : Tổng Giám Đốc XDCT :X dựng công trình QS : ộ phận khối lượng BCI : Mã chứng khoáng công t ình Chánh TPHCM :Thành Phố ồ Ch Minh CBKT :Cán bộ kỹ thuật KDH : Khang Điền ouse NĐ : Nghị định 6 DANH MỤC BẢNG BIỂU ảng 2.1 ảng nh n sự tham gia hoạt động x dựng của công ty.2 Các loại thiết bị má móc thi công chủ ếu của côn t .3 Ngu ên nh n trễ tiến độ một số công trình.4 Tổng hợp giá trị hợp đồng và qu ết toán.5 Tổng hợp một số lỗi về quản l chất lượng công trình.68 7 DANH MỤC CÁC H NH ình 1.1 Nội dung quản l thi công x dựng công trình.2 Tổ chức thi công tuần tự.3 Tổ chức thi công song song.4 Tổ chức thi công theo phương pháp d chu ền.5 Tổ chức thi công hỗn hợp.1 Giấ ph p kinh doanh.2 Tổ chức bộ má quản l công t .43 8 CHƢƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TR NH VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TR NH TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1 T côn xâ dựn côn trìn 1.1 ề thi công đặ đ ể ủ đ thi công xây 1.1 K n ệm về thi công xâ dựn Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành từ sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác.
Thi công xây dựng công trình là một hoạt động thực hiện dự án đầu tư x dựng công trình mà nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành công trình. Mục tiêu cao nhất của thi công xây dựng công trình là hoàn thành việc xây dựng công trình đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ, đưa công trình vào khai thác sử dụng. Thực hiện mục tiêu này nhà thầu xây dựng là người trực tiếp thi công xây dựng công trình. an lãnh đạo công ty, tư vấn cùng với các cơ quan hữu quan khác cùng chung trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để nhà thầu xây dựng hoàn thành nhiệm vụ 1.2 Đặc đ ểm của oạt độn thi công xâ dựn v ản ưởn của nó đến tổ c ức t côn xâ dựn côn trìn Xuất phát từ tính chất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng, hoạt thi công xây dựng có một số đặc điểm và những đặc điểm này có ảnh hưởng rất lớn quá trình thi công xây dựng, có thể kể ra một số đặc điểm chủ yếu sau: Thứ nhất, hoạt động xây dựng thiếu tính ổn địn có t n lưu động cao theo lãnh thổ.
9 Đặc điểm này kéo theo một loạt các tác động gây bất lợi cho quá trình thi công xây dựng, mỗi công trình cần có thiết kế tổ chức thi công khác nhau, thường xuyên phải di chuyển nhân lực, máy móc thiết bị,… Các phương án công nghệ và tổ chức xây dựng phải luôn luôn biến đổi phù hợp với thời gian và địa điểm xây dựng. Do đó g khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc và làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển lực lượng sản xuất cũng như cho công trình tạm phục vụ thi công. T nh lưu động của sản xuất đ i hỏi phải chú tăng cường t nh cơ động linh hoạt và gọn nhẹ của các phương án tổ chức xây dựng, tăng cường điều hành tác nghiệp, lựa chọn vùng hoạt động hợp lý, lợi dụng tối đa các lực lượng và tiềm năng sản xuất tại chỗ. Địa điểm xây dựng công trình luôn tha đổi nên phương pháp tổ chức sản xuất và biện pháp kỹ thuật cũng luôn tha đổi cho phù hợp với mỗi công trình xây dựng do vậy vốn lưu động phải lớn, đồng thời giá thành công trình sẽ thay đổi theo.
Đ i hỏi cần phải phát triển rộng khắp và điều hoà trên lãnh thổ các loại hình dịch vụ sản xuất về cung cấp, giá cả vật tư và thiết bị cho xây dụng, về giá cho thuê máy móc xây dựng. Thứ hai, Thời gian xây dựng công trình dài, chi phí sản xuất lớn Thời gian xây dựng dài làm cho vồn đầu tư xây dựng của an lãnh đạo công ty và vốn sản xuất của tổ chức xây dựng thường bị ứ đọng lâu tại cổng trình gây những thiệt hại lớn do ứ đọng vốn gây ra. Những biện pháp khắc phục mức độ ảnh hưởng này là: công tác tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp phải chặt chẽ, hợp lý. Phải luôn tìm cách lựa chọn trình tự thi công hợp lý cho từng công trình và phối hợp thi công nhiều công trình để đảm bảo có những khối lượng công tác gối đầu hợp lý, tạo nên những nguồn vốn huy dộng cho những công trình trọng điểm.
Việc ph n chia các giai đoạn thi công ở từng công trình, nhằm tạo ra khả năng sử dụng và điều phối hợp l năng lực sản xuất của đơn vị. Thanh toán từng phần khối lượng công tác xây lắp thực hiện và bàn giao đưa vào sử dụng từng hạng mục công trình. Các tổ chức xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian và thời tiết, chịu ảnh hường của sự biến động giá cả. Vì vậy tổ chức và quản lý sản xuất tốt, 10 nhằm đẩy mạnh tiến độ thi công, sớm đưa công trình vào sử dụng là biện pháp quan trong để hạn chế các tác đổng ngẫu nhiên xuất hiện theo thời gian như thiên tai.
biến đông giá cả. Thứ ba, quá trình sản xuất mang tính tổng hợp cơ cấu sản xuất phức tạp các công việc xen kẽ và ản ưởng lẩn nhau Quá trình sản xuất xây dựng thường có nhiều đơn vị tham gia xây lắp một cổng trình. Do đó công tác tổ chức quản l trên công trường rất phức tạp, thiếu ổn định, nhiều khó khăn khi phối hợp hoạt động của các nhóm lao động làm các công việc khác nhau trên cùng một mặt trận công tác. Vì vậy cần phải coi trọng công tác thiết kế tổ chức thi công, đặc biệt là phải phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng giữa các lực lượng tham gia xây dựng theo thời gian và không gian.
Phải coi trọng công tác điều độ thi công, có tinh thần và trình độ tổ chức phối hợp cao giữa đơn vị tham gia xây dựng công trình. Thứ tư Sản xuất xảy dựng nói chung thực hiện ở ngoài trài nên chịu ảnh ưởng nhiếu của đ ều kiện thiên nhiên tới các hoạt độn lao động gây lãng phí về kinh tế để hạn chế nhữn t c động trên Đặc điểm này làm cho các doanh nghiệp xây lắp khó lường hết được trước những khó khăn phát sinh do điều kiện thời tiết khí hậu, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả của lao động, như: quá trình sản xuất có thể bị gián đoạn do mưa, bão hoặc có những rủi ro bất ngờ cho sản xuất. Ngoài ra sản xuất xây dựng là lao động nặng nhọc, làm việc trên cao, độ mất an toàn lao động cao. Các biện pháp có thế làm giảm mức độ ảnh hưởng của yếu tố này là khi lập kế hoạch xây dựng phải đặc biệt chú đến yếu tố thời tiết và mùa màng trong năm, có các biện pháp tranh thủ mùa khô và tránh mùa mưa bão.1 T eo a đoạn của qu trìn xâ dựn Quá trình xây dựng bao gồm ba giai đoạn: Chuẩn bị xây dựng, thi công xây dựng công trình, kết thúc xây dựng.
Tương ứng với 3 giai đoạn xây dựng, công tác chủ yếu bao gồm: a. Công tác chuẩn bị xây d ng: 11 Do đơn vị trúng thầu đảm nhiệm công tác chuẩn bị tổ chức, chuẩn bị kỹ thuật phục vụ trực tiếp đến công tác thi công xây dựng, bao gồm các công việc: Thực hiện ký kết hợp đồng xây dựng; Tiếp nhận hồ sơ thiết kế và mặt bằng thi công do bên A bàn giao; Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo; Nghiên cứu địa điểm và mặt bằng thi công, các điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực xây dựng; Lập thiết kế tổ chức thi công thực hiện; Thực hiện điều kiện chuẩn bị thi công: Tùy vào quy mô công trình, khối lượng công tác chuẩn bị mà tổ chức lực lượng thực hiện công tác chuẩn bị về điều kiện kỹ thuật cho thi công như: san ủi mặt bằng thi công, tiến hành xây dựng các công trình cầu tạm, đường tạm, kho bãi, lán trại, đặt hệ thống đường dây thông tin liên lạc, chuẩn bị hệ thống cung cấp điện nước, hơi kh n n phục vụ thi công. Thực hiện công tác về tổ chức cho thi công như: Xác định số lượng đơn vị, bộ phận tham gia thi công xây dựng. Thỏa thuận với các cơ quan hữu quan có liên quan về các mặt: ký kết hợp đồng cung cấp vật tư, lao động, thuê máy móc thi công… b.
Công tác thi công xây d ng công trình Các công tác chủ yếu trong giai đoạn này bao gồm: Công tác xây dựng chính, công tác xây lắp phụ. Công tác xây dựng chính: Công tác xây dựng chính bao gồm những hoạt động trực tiếp xây dựng và lắp đặt tạo nên thực thể công trình, là công tác thi công xây dựng các hạng mục trực tiếp tạo nên thực thể công trình như x dựng móng, dầm, cột, sàn… Những công tác này chiếm một tỉ trọng lớn nhất về tiền vốn, thời gian.