Luận văn hoàn thiện quản lý tài chính - ĐH Nông nghiệp I Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội giai đoạn 2002-2006, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lực tài chính trong giáo dục đại học công lập.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Tác giả

Phạm Thị Hà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2009

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hoàn thiện quản lý tài chính ĐH Nông nghiệp I hiệu quả

Hoàn thiện quản lý tài chính ĐH Nông nghiệp I là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh tự chủ đại học ngày càng được đẩy mạnh. Theo luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Hà (2009), công tác quản lý tài chính tại trường này trong giai đoạn 2002–2006 đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhưng vẫn tồn tại hạn chế như chi tiêu thiếu hiệu quả, nguồn thu chưa đa dạng, và năng lực đội ngũ tài chính còn non yếu. Việc tối ưu hóa cơ cấu thu – chi, tăng cường minh bạch tài chính, và ứng dụng công nghệ trong quản lý là những giải pháp then chốt. Từ khóa chính “hoàn thiện quản lý tài chính ĐH Nông nghiệp I” phản ánh đúng nhu cầu đổi mới hệ thống tài chính nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững của trường đại học công lập. Các nghiên cứu cho thấy, khi cơ chế tài chính linh hoạt được áp dụng, các trường đại học có thể chủ động hơn trong việc huy động và phân bổ nguồn lực, từ đó thúc đẩy chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

1.1. Khái quát về quản lý tài chính trong giáo dục đại học công lập

Quản lý tài chính trong giáo dục đại học công lập ở Việt Nam vận hành theo cơ chế nhà nước cấp phát kết hợp với tự chủ một phần. Cơ chế quản lý tài chính bao gồm các nội dung: xây dựng dự toán, huy động nguồn thu, sử dụng kinh phí, và kiểm tra thanh quyết toán. Theo Bộ Tài chính, các trường đại học công lập phải tuân thủ Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy nhiều đơn vị chưa khai thác hết tiềm năng tự chủ, dẫn đến lãng phí tài chính hoặc thiếu hụt ngân sách cho các hoạt động chiến lược.

1.2. Vai trò của quản lý tài chính trong phát triển ĐH Nông nghiệp I

Tại Trường Đại học Nông nghiệp I (nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam), quản lý tài chính đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị giảng dạy, và phát triển đội ngũ giảng viên. Một hệ thống tài chính hiệu quả giúp trường chủ động triển khai các chương trình đào tạo đa ngành, đáp ứng nhu cầu phát triển nông – lâm – ngư nghiệp. Theo Phạm Thị Hà (2009), việc tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức thông qua các nguồn thu hợp pháp là động lực quan trọng để nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.

II. Thách thức trong quản lý tài chính ĐH Nông nghiệp I hiện nay

Dù đã có bước tiến, quản lý tài chính ĐH Nông nghiệp I vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề nổi bật là cơ cấu nguồn thu chưa bền vững, chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước và học phí, trong khi các nguồn thu từ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, hay hợp tác quốc tế còn hạn chế. Bên cạnh đó, chi tiêu nội bộ thường mang tính “chắp vá”, thiếu kế hoạch dài hạn và chưa gắn với mục tiêu chiến lược. Đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính thiếu kỹ năng phân tích tài chính chiến lược, dẫn đến việc ra quyết định dựa trên kinh nghiệm hơn là dữ liệu. Theo luận văn của Phạm Thị Hà, “chưa có chiều sâu trong quản lý tài chính” là rào cản lớn khiến trường khó huy động nguồn lực bổ sung. Ngoài ra, thiếu cơ chế kiểm soát nội bộ hiệu quả cũng làm gia tăng rủi ro về minh bạch và hiệu quả sử dụng ngân sách.

2.1. Hạn chế trong huy động và sử dụng nguồn tài chính

Nguồn kinh phí của ĐH Nông nghiệp I giai đoạn 2002–2006 chủ yếu đến từ ngân sách nhà nước (khoảng 60–70%) và học phí. Các nguồn thu từ dịch vụ khoa học công nghệ, hợp tác doanh nghiệp, hay đào tạo quốc tế gần như chưa được khai thác đầy đủ. Điều này cho thấy khả năng tự chủ tài chính còn thấp. Đồng thời, việc phân bổ chi tiêu thường theo kiểu “chia đều”, thay vì ưu tiên cho các lĩnh vực chiến lược như nghiên cứu giống cây trồng, công nghệ sau thu hoạch – những thế mạnh của trường.

2.2. Năng lực đội ngũ tài chính và hệ thống kiểm soát nội bộ

Đội ngũ cán bộ phụ trách tài chính tại trường chủ yếu được đào tạo về kế toán, thiếu kiến thức về quản trị tài chính chiến lược và phân tích dữ liệu. Hệ thống kiểm tra tài chính nội bộ chưa được chuẩn hóa, dẫn đến việc phát hiện sai sót chậm trễ. Theo đánh giá trong luận văn, “công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán” chưa mang tính hệ thống, khiến hiệu quả giám sát bị giảm sút. Đây là điểm yếu cần khắc phục để đảm bảo minh bạch tài chính và tuân thủ quy định pháp luật.

III. Phương pháp hoàn thiện quản lý tài chính ĐH Nông nghiệp I

Để hoàn thiện quản lý tài chính ĐH Nông nghiệp I, cần áp dụng đồng bộ các phương pháp từ cải cách thể chế đến nâng cao năng lực con người. Trước hết, trường cần xây dựng quy chế tài chính nội bộ linh hoạt, cho phép các đơn vị trực thuộc tự chủ trong giới hạn ngân sách được giao. Thứ hai, cần đa dạng hóa nguồn thu thông qua hợp tác với doanh nghiệp, phát triển dịch vụ chuyển giao công nghệ, và mở rộng đào tạo quốc tế. Thứ ba, ứng dụng phần mềm quản lý tài chính hiện đại giúp theo dõi dòng tiền theo thời gian thực, từ đó hỗ trợ ra quyết định nhanh và chính xác. Cuối cùng, đào tạo lại đội ngũ cán bộ tài chính theo hướng quản trị tài chính chiến lược, không chỉ dừng ở nghiệp vụ kế toán. Các giải pháp này đều hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách, giảm lãng phí, và tăng tính minh bạch – những yếu tố then chốt trong bối cảnh tự chủ đại học.

3.1. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính nội bộ

Cơ chế tài chính cần chuyển từ “cấp phát – sử dụng” sang “giao quyền – chịu trách nhiệm”. Mỗi khoa, viện được giao chỉ tiêu thu – chi cụ thể, gắn với kết quả hoạt động. Quy chế nội bộ nên quy định rõ trách nhiệm tài chính của người đứng đầu đơn vị, đồng thời cho phép giữ lại một phần thu nhập tăng thêm để tái đầu tư. Đây là mô hình đã thành công tại nhiều trường đại học lớn như ĐH Quốc gia Hà Nội.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý tài chính đại học

Việc triển khai hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning) hoặc phần mềm kế toán chuyên dụng giúp tự động hóa quy trình lập dự toán, theo dõi chi tiêu, và báo cáo tài chính. Công nghệ cũng hỗ trợ phân tích hiệu quả đầu tư cho từng chương trình đào tạo hoặc đề tài nghiên cứu. Tại ĐH Nông nghiệp I, việc số hóa tài chính sẽ giảm sai sót thủ công và nâng cao năng lực ra quyết định dựa trên dữ liệu.

IV. Kinh nghiệm quốc tế trong quản lý tài chính đại học công lập

Nhiều quốc gia phát triển như Mỹ, Úc, hay Đức đã áp dụng mô hình quản lý tài chính đại học linh hoạt, trong đó trường đại học công lập được tự chủ gần như hoàn toàn về tài chính. Nguồn thu không chỉ từ học phí mà còn từ quỹ nghiên cứu, bản quyền sáng chế, hợp tác công – tư, và quyên góp từ cựu sinh viên. Ví dụ, Đại học California (Mỹ) có tới 40% ngân sách từ nguồn phi nhà nước. Các trường này cũng áp dụng nguyên tắc hiệu quả – minh bạch – trách nhiệm giải trình, với hệ thống kiểm toán độc lập và báo cáo tài chính công khai hàng năm. Kinh nghiệm này cho thấy, tự chủ tài chính không đồng nghĩa với cắt giảm ngân sách nhà nước, mà là trao quyền để trường chủ động tạo dựng và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả hơn. ĐH Nông nghiệp I có thể học hỏi mô hình này để xây dựng chiến lược tài chính bền vững.

4.1. Mô hình huy động tài chính đa nguồn tại các trường đại học phương Tây

Tại Mỹ và châu Âu, các trường đại học công lập thường có quỹ phát triển riêng, được quản lý bởi hội đồng quản trị độc lập. Họ huy động vốn thông qua quyên góp (endowment), liên kết đào tạo với doanh nghiệp, và bán bản quyền công nghệ. Ví dụ, Đại học Wageningen (Hà Lan) – chuyên về nông nghiệp – thu tới 30% ngân sách từ hợp đồng nghiên cứu với các tập đoàn nông nghiệp toàn cầu.

4.2. Bài học về minh bạch và trách nhiệm giải trình tài chính

Các trường đại học quốc tế công bố báo cáo tài chính chi tiết hàng năm, bao gồm nguồn thu, chi theo mục tiêu, và hiệu quả đầu tư. Cơ chế kiểm toán độc lập và sự giám sát của cộng đồng đảm bảo tính minh bạch. Đây là yếu tố then chốt giúp họ duy trì niềm tin từ nhà tài trợ và sinh viên. ĐH Nông nghiệp I cần xây dựng hệ thống báo cáo tài chính công khai theo chuẩn quốc tế để nâng cao uy tín và thu hút nguồn lực.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả kỳ vọng sau hoàn thiện

Việc hoàn thiện quản lý tài chính ĐH Nông nghiệp I không chỉ là cải cách hành chính, mà là bước chuyển chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Khi áp dụng các giải pháp đề xuất, trường có thể kỳ vọng: (1) Tăng 20–30% nguồn thu phi ngân sách trong 5 năm; (2) Giảm 15% chi phí không hiệu quả nhờ kiểm soát chặt chẽ; (3) Nâng cao năng lực đội ngũ tài chính thông qua đào tạo chuyên sâu; và (4) Cải thiện cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu. Theo Phạm Thị Hà (2009), “tạo dựng tiêu chí lớn mạnh về cơ sở vật chất, đầu tư máy móc trang thiết bị dạy học hiện đại” là hệ quả trực tiếp của quản lý tài chính hiệu quả. Ngoài ra, minh bạch tài chính còn giúp trường dễ dàng tiếp cận các chương trình tài trợ quốc tế và hợp tác nghiên cứu.

5.1. Dự báo hiệu quả tài chính sau cải cách

Dựa trên mô hình dự báo từ các trường đã tự chủ, ĐH Nông nghiệp I có thể đạt mức tự chủ tài chính 50–60% trong vòng 5–7 năm nếu triển khai đồng bộ các giải pháp. Tỷ lệ chi cho nghiên cứu và đầu tư cơ sở hạ tầng dự kiến tăng từ 25% lên 40%, trong khi chi hành chính giảm từ 35% xuống 25%. Điều này phản ánh sự chuyển dịch đúng hướng từ “duy trì hoạt động” sang “đầu tư phát triển”.

5.2. Tác động đến chất lượng đào tạo và nghiên cứu

Khi nguồn lực được phân bổ hợp lý, các chương trình đào tạo liên ngành như nông nghiệp thông minh, kinh tế nông nghiệp, hay công nghệ sinh học sẽ được đầu tư mạnh mẽ. Sinh viên được tiếp cận thiết bị hiện đại, giảng viên có kinh phí nghiên cứu – từ đó nâng cao chất lượng đầu rakhả năng cạnh tranh trên thị trường lao động. Đây là mục tiêu cuối cùng của mọi cải cách tài chính trong giáo dục đại học.

VI. Tương lai của quản lý tài chính ĐH Nông nghiệp I trong bối cảnh tự chủ

Tương lai của quản lý tài chính ĐH Nông nghiệp I gắn liền với xu thế tự chủ đại học toàn diện theo Nghị định 99/2019/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn. Trong bối cảnh này, trường không chỉ là đơn vị sử dụng ngân sách, mà là doanh nghiệp giáo dục phải tự cân đối thu – chi và tạo ra giá trị gia tăng. Để thành công, trường cần xây dựng chiến lược tài chính dài hạn, tích hợp với chiến lược phát triển tổng thể. Đồng thời, cần thiết lập hội đồng tài chính độc lập để giám sát và tư vấn. Từ khóa “hoàn thiện quản lý tài chính ĐH Nông nghiệp I” sẽ không còn là mục tiêu đơn lẻ, mà là một phần trong hệ sinh thái quản trị hiện đại – nơi tài chính là công cụ chiến lược, không chỉ là nghiệp vụ hành chính.

6.1. Xu hướng tự chủ tài chính và yêu cầu đổi mới

Tự chủ tài chính đầy đủ đòi hỏi trường phải có năng lực dự báo, kế hoạch tài chính 5 năm, và hệ thống đánh giá hiệu quả đầu tư. Các khoản chi phải gắn với KPI cụ thể, và nguồn thu phải được đa dạng hóa bền vững. Đây là thách thức, nhưng cũng là cơ hội để ĐH Nông nghiệp I trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp.

6.2. Vai trò của công nghệ và dữ liệu trong quản trị tài chính tương lai

Trong tương lai, trí tuệ nhân tạo (AI)phân tích dữ liệu lớn (Big Data) sẽ hỗ trợ dự báo dòng tiền, tối ưu hóa chi tiêu, và phát hiện rủi ro tài chính. ĐH Nông nghiệp I cần đầu tư sớm vào hạ tầng số để không bị tụt hậu. Khi đó, quản lý tài chính sẽ trở thành bộ phận chiến lược, đóng góp trực tiếp vào sứ mệnh phát triển nông nghiệp bền vững của quốc gia.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường đại học nông nghiệp i hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TAC QUAN LY TAI CIIINIT TẠI TRƯỜNG DAI HOC NONG NGHIEPi HA NOI 2.1 Khai quát về Trường Đại học Nông nghiệp ¡ Hà Nội.1 TẠch sử ra đời và quả trình phát triển 2.1 Lịch sửra đời 2A .12 Quá trình xây dựng và phát triển.2 Cơ cấu tổ chức 3.3 Chức năng - nhiệm vụ của Trưởng ĐII Nông nghiệp ¡ 11a Nôi 2.132 Nhiệm vụ 2 2 Thực trạng công tác quản lý tài chính của Trường Đại học ông nghiệp ¡ Ĩà Nội trong 5 năm 2.1 Những quy đmh chung về quy chế thu - chỉ nội bộ của Trường 222 Nguồn kinh phí của Trường giai đoạn 2002-2006 2.3 Công tác quản lý các nguồn chỉ của Trưởng giai đoạn 2002-2006 2.4 Công tác kế loán, tải chính 2. Công tác kế toán 2. Công tác lập báo cáo tai chính 2. Công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán 2.

Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính 2.1 Những kết quả dạt được trong công tác quản lý tài chính 2.1 Tăng thu nhập cho cân bộ, viên chức 2.2Xây đựng quy chế chỉ tiêu nôi bộ " trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tải chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Đây là căn cứ pháp lý cho các Trường Đại học thực hiện tự chủ nguồn lực tải chính của mình, để phát huy nội lực và ngoại lực nhằm phát triển qui mồ của 1rường cá về chất và lương. "Trong những năm qua, các Trường Đại học nói chưng và Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội nói riêng đã có chuyển biến tích cực trong công tác quản lý tải chính, song xẵn còn bộc lộ nhiễu tổn tại và hạn chế, chỉ tiêu hàng năm còn có những khoản quá lăng phí, không dúng mục đích, chỉ tiêu củn mang tinh chắp vá, trình độ cán bộ làm công tác tài chính còn non yếu chưa có tâm chiến lược, chưa có chiểu sâu, đồng thời Nhà trường chưa thực sự mở rộng mối quan hệ thu hút nguồn kinh phi bé sung cho đơn vị Vì vậy đổi với các Trường Đại học nói chung và Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội nói riêng phải không ngừng nghiên cứu tỉm ra các phương án, các dự án, các chương trinh đào tạo hiện đại, để huy động tạo lập được nhiều công quỹ bổ sung cho nguồn kinh phí hoạt đông, cùng với việc sử dụng nguỗn kinh phi ây một cách hiệu quả. Từ đó tạo đựng tiều chí lớn mạnh về: cơ sở vật chất Nhà trường, đầu tư máy móc trang thiết bị đạy học và quản lý hiện đại, đảo tao da ngành nghề đáp ứng phát triển Nông-T.äm-Npư nghiệp - công nghiệp, tăng nguồn kinh phí hoạt động, thu hút đội ngũ giáo viên giỏi, đảo tạo sinh viên giỏi, tăng thu nhập cho giáo viên- cán bộ Nhà trường, tăng quỹ khen thưởng, phúc lợi va hoc béng cho thay và trỏ, phát triển chương trình ngoại khoá, văn hoá,văn nghệ, thé thao, du lich, tao thương hiệu cho Nhà trường.

và tiến tới có một quy mô Trường Đại học trong nước phủ hợp với quy mô Trường Đại học Quốc tổ Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chon để tài nghiên cứu : ® Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Nông nghiệp I IIà Noi” làm luận văn Thạc sĩ, mục tiêu là nghiễn cứu ra những giải pháp có tỉnh khoa hoc và thực tiễn góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài chính đối MO DAU TÍNH CẤP THIET CUA DE TAI '1rong nền kinh tế trí thức hiện nay việc đầu tư cho Giáo dục là một vấn đề cấp thiết hàng đầu, vì tại nơi đây đã đào Lạo ra các nhân tai va các doanh nhân thành đạt làm đổi thay đất nước Trong Giáo dục - đảo tạo đã được Dảng và Nhà nước quan tâm chú trọng hãng dầu, hiện nay ngân sách Nhả nước dầu lư chung cho Giáo duc 14 20 % trong tổng thu ngân sách và ngoài ra dược phép thu học phí, lệ phí thị, viện trợ, vay nợ, quà tặng, liên doanh liên kết. bổ sung vào nguồn tài chính cho đơn vị Đó là một nguồn tải chính không lớn, mà việc dầu tư chơ Giáo dục vô củng lớn, nó là quốc sách hảng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, bởi con người là sự bắt nguồn, là kho tàng trí thức và cầu nỗi cho mọi sự phát triển trong nền kinh tế quốc dân. nhất là trong công cuộc hôi nhập đổi mới nền kinh tế đất nước hiện nay, con người lại càng đóng vai rò quan trọng, họ là người quyết định sự thành công hay thất bại. Với nguồn tai chỉnh mỏng manh như vậy, vấn đề đặt ra đối với các Trường Dại học nói chung và Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội nói riêng phải nỗ lực vận động làm tăng thêm nguằn kinh phí vả quản lý, chỉ tiêu, sử dụng tài chính như thế nào? sao cho hữu hiệu nhất “Trong nền kinh tế mở hiện nay Đảng và Nhà nước đã có chính sách tài chỉnh thông thoáng, tạo điều kiện thuật lợi cho các Trường Dại học được phép tự chủ trong công tác tài chỉnh vả tổ chức nhần sự, nhằm phát lriển quy mô Giáo dục Dại học trở thành tiên tiển hiện đại, nó được thể hiện cụ thể qua 2 nghị định của Chính phủ là: Nghị định số 10/2002/NĐ- CP, ngày 16 tháng 01 năm 2002 về chế độ tài chính 4p dung cho các đơn vị sự nghiệp có thu và Nghị định số 43/2006 ND-CP, ngày 25 tháng 04 năm 2006 về quy định quyền tự chủ, tự chịu 2.3Kết quả nghiên cứu khoa học 79 2.4Một số kết quả khác 82 2.2 Một số hạn chế và nguyễn nhân trong CT quán lý tài chính 82 TOM TAY CILUGNG 2 88 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN TIIỆN CÔNG TÁC QUẦN LÝ 39 TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP ¡ HẢ NỘI 3.1 Chiến lược, mạc tiêu nhát triển Truong Dai học Nông nghiệp 89 Hà Nội từ nay đắn 2020 3.1Chiên lược phát triển Trưởng ĐH NN i Ha Ndi từ nay đến 202089 3.2Mue tiêu của chiến luợc phát triển Trường Đại học Nông 91 nghiệp ì lHả Nội từ nay đên năm 2020 3.7 Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện công tác quân lý lài chính % tại Trường Đại học Nông nghiệp ¡ Hà Nội 3.1 Nhóm các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính 97 3.1Giải pháp tầng ngnén Lai chink 7 3.2Giải pháp nâng cao hiệu quá quản lý chỉ tiêu 98 3.13 Các giải pháp về công tác kế toán 100 3.22 Nhom các giải pháp hỗ trợ 102 2.1 Tuyển dụng, sắp xếp nhân sự làm cỗng tác tài chính 102 3.2Tổ chức thực hiện nghiệp vụ tải chính 103 3.3Déi với Ngân sách Nhà nước 104 3.4Một† số kiến nghị với Bộ Giáo dục - Dảo tạo 105 3.5Chính sách xã hội hởa Giáo đục Đại học 106 TOM TAT CHUONG3 108 KET LUAN 109 #* Nguyễn Công Nghiệp (tháng 1/2005), Đẩi mới chính sách tài chính giai đoạn 2001 2005 và định h ứng đổi mới giai đoạn 2006 2010, Tạp chí Tài chính.

* Phạm Văn Ngọc (2007), Hoàn (hiện cơ chế quản lộ tài chính của tr- ờng đại học Quốc Gia trong tiến trình đổi mới quản lệ tài chính công ở n- ớc ta hiện nay, luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc Gia 1ồ Chí Minh, Hà Nội. * Vũ Thị Nhài (tháng 5/2006), Tiến tực hoàn thiện chỉnh sách chỉ tiêu công đáp ứng tiến trình cải cách hành chính, Tạp chí Tài chính. * Trần Văn Phong (2002), NgHồn tài chính và quản lý tài chính ở các tr ờng đại học công lập, luận văn Thạc sĩ kinh tế, Học viện Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. * Vĩnh Sang (tháng 3/2004 ), Biên pháp thực hiện chỉ Ngân sách theo dự toán năm 2004: thaáng nh- ng ch- a thông, Tạp chí 'Tầi chính.

# Văn Thị Xuân Thu (2000), Một số biên pháp quản lý nhằm tăng c ong nguôn lực tài chính phạc vụ đào tạo đại học của tr- ðng đại học s~ phạm Hà Nội { Giải đoạn 2000 2005), luận văn 'Thạc sỉ khoa học giáo đục, Hà Nội. Nhìn chung các công trình khoa học nêu trên đã nghiên cứu đến một số vấn để quản lý tài chính và cơ chế tự chú tài chính, nh-ng ch-a có để tài nào nghiên cứu về hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trlờng Đại học Nông nghiệp I Hà Nội. Cũng với, trong bối cảnh thời đại mới và tiến trình hội nhập kinh tế hiện nay, nhề nghiên cứu phải có cái nhìn mới hơn, hiện đại hơn, dài hơi hơn, thấu đáo xuyên suốt hơn, sáng tạo hơn để đ-a ra những mục tiêu chiến l-ợc, những giải pháp quản lý tài chính hiệu quả nhất cho Tr- ờng Đại học Nông nghiệp I 14 Nội nồi riêng, đồng thời có thể áp dụng đối với các Tr- òng Dại học Công lập nói " trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tải chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Đây là căn cứ pháp lý cho các Trường Đại học thực hiện tự chủ nguồn lực tải chính của mình, để phát huy nội lực và ngoại lực nhằm phát triển qui mồ của 1rường cá về chất và lương.

"Trong những năm qua, các Trường Đại học nói chưng và Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội nói riêng đã có chuyển biến tích cực trong công tác quản lý tải chính, song xẵn còn bộc lộ nhiễu tổn tại và hạn chế, chỉ tiêu hàng năm còn có những khoản quá lăng phí, không dúng mục đích, chỉ tiêu củn mang tinh chắp vá, trình độ cán bộ làm công tác tài chính còn non yếu chưa có tâm chiến lược, chưa có chiểu sâu, đồng thời Nhà trường chưa thực sự mở rộng mối quan hệ thu hút nguồn kinh phi bé sung cho đơn vị Vì vậy đổi với các Trường Đại học nói chung và Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội nói riêng phải không ngừng nghiên cứu tỉm ra các phương án, các dự án, các chương trinh đào tạo hiện đại, để huy động tạo lập được nhiều công quỹ bổ sung cho nguồn kinh phí hoạt đông, cùng với việc sử dụng nguỗn kinh phi ây một cách hiệu quả. Từ đó tạo đựng tiều chí lớn mạnh về: cơ sở vật chất Nhà trường, đầu tư máy móc trang thiết bị đạy học và quản lý hiện đại, đảo tao da ngành nghề đáp ứng phát triển Nông-T.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ