Nâng cao cơ chế quản lý tài chính và kế toán tại bệnh viện công lập TP.HCM

Luận văn thạc sĩ phân tích cơ chế quản lý tài chính và kế toán tại bệnh viện công lập TP Hồ Chí Minh, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

106
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.1. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.2. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp y tế công lập

1.1.3. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.4. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp y tế

1.1.5. Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.6. Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế

1.2. Cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.1. Cơ chế quản lý thu

1.2.2. Cơ chế quản lý chi

1.2.3. Kiểm soát nội bộ với các hoạt động thu chi

1.3. Nội dung tổ chức công tác kế toán đối với đơn vị sự nghiệp có thu

1.3.1. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

1.3.1.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
1.3.1.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
1.3.1.3. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán
1.3.1.4. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán

1.3.3. Tổ chức trang bị các điều kiện vật chất kỹ thuật

1.3.4. Tổ chức kiểm tra kế toán

1.4. Vai trò của công tác kế toán đối với công tác quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu

1.4.1. Mối quan hệ giữa công tác kế toán và công tác quản lý tài chính

1.4.2. Vai trò của công tác kế toán

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ TP HCM

2.1. Giới thiệu tổng quan hoạt động của Sở Y tế TP HCM

2.1.1. Cơ cấu tổ chức

2.2. Hệ thống các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ

2.2.2. Cơ cấu tổ chức

2.3. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

2.3.1. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính

2.3.1.1. Lập, thẩm định và phân bổ dự toán thu chi tài chính
2.3.1.2. Tổ chức thực hiện dự toán thu chi
2.3.1.3. Kế toán và quyết toán thu chi tài chính

2.3.2. Thực trạng công tác kế toán tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

2.3.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
2.3.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
2.3.2.3. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán
2.3.2.4. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
2.3.2.5. Tổ chức bộ máy kế toán
2.3.2.6. Tổ chức ứng dụng CNTT trong công tác kế toán
2.3.2.7. Tổ chức kiểm tra kế toán

2.4. Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

2.4.1. Đánh về cơ chế quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

2.4.1.1. Những kết quả đạt được
2.4.1.2. Những hạn chế tồn tại

2.4.2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

2.4.2.1. Những kết quả đạt được
2.4.2.2. Những hạn chế tồn tại

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ TP HCM

3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

3.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

3.2.1. Khai thác nguồn thu tài chính tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

3.2.2. Sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính

3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát

3.2.4. Ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng

3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

3.3.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán

3.3.2. Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán

3.3.3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán

3.3.4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán

3.3.5. Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính

3.3.6. Hoàn thiện kiểm tra kế toán

3.4. Một số kiến nghị khác

3.4.1. Đối với Sở Y tế

3.4.2. Đối với Sở tài chính, Ủy ban nhân dân TP HCM

3.4.3. Đối với Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Tài chính

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý tài chính bệnh viện công lập

Quản lý tài chính bệnh viện công lập là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả hoạt động của các cơ sở y tế. Việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn đảm bảo sự bền vững trong hoạt động của bệnh viện. Trong bối cảnh hiện nay, các bệnh viện công lập đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý tài chính, từ nguồn thu đến chi phí hoạt động.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý tài chính bệnh viện

Quản lý tài chính bệnh viện công lập bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát các nguồn tài chính nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc quản lý ngân sách mà còn liên quan đến việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ.

1.2. Đặc điểm của quản lý tài chính trong bệnh viện công lập

Quản lý tài chính trong bệnh viện công lập có những đặc điểm riêng biệt như nguồn thu chủ yếu từ ngân sách nhà nước, sự phụ thuộc vào các quy định của pháp luật và sự cần thiết phải đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khỏe cho người dân.

II. Những thách thức trong quản lý tài chính bệnh viện công lập

Các bệnh viện công lập hiện đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý tài chính. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của bệnh viện mà còn tác động đến chất lượng dịch vụ y tế mà người dân nhận được.

2.1. Thiếu hụt nguồn tài chính và ngân sách

Nhiều bệnh viện công lập gặp khó khăn trong việc đảm bảo nguồn tài chính ổn định. Việc phụ thuộc vào ngân sách nhà nước khiến cho các bệnh viện không thể chủ động trong việc đầu tư và phát triển.

2.2. Quản lý chi phí chưa hiệu quả

Chi phí hoạt động của bệnh viện công lập thường cao hơn so với dự kiến. Việc kiểm soát chi phí chưa được thực hiện một cách chặt chẽ, dẫn đến tình trạng lãng phí và không hiệu quả trong sử dụng nguồn lực.

III. Phương pháp hoàn thiện quản lý tài chính bệnh viện công lập

Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, các bệnh viện công lập cần áp dụng những phương pháp và giải pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

3.1. Tối ưu hóa nguồn thu tài chính

Các bệnh viện cần tìm kiếm và khai thác các nguồn thu mới, từ việc phát triển dịch vụ y tế đến việc hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp để tăng cường nguồn tài chính.

3.2. Cải cách quy trình quản lý chi phí

Cần thiết phải cải cách quy trình quản lý chi phí, từ việc lập dự toán đến kiểm soát chi tiêu, nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính.

IV. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính bệnh viện

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập. Việc ứng dụng công nghệ không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc mà còn tăng cường khả năng kiểm soát và báo cáo tài chính.

4.1. Hệ thống thông tin quản lý tài chính

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý tài chính hiện đại giúp các bệnh viện theo dõi và quản lý các nguồn thu, chi một cách hiệu quả và chính xác.

4.2. Đào tạo nhân viên về công nghệ thông tin

Đào tạo nhân viên về công nghệ thông tin là cần thiết để đảm bảo họ có đủ kỹ năng sử dụng các phần mềm quản lý tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản lý tài chính bệnh viện công lập

Việc hoàn thiện quản lý tài chính bệnh viện công lập là một nhiệm vụ cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Các bệnh viện cần phải chủ động tìm kiếm giải pháp và cải cách để nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch vụ y tế.

5.1. Tầm quan trọng của cải cách quản lý tài chính

Cải cách quản lý tài chính không chỉ giúp các bệnh viện hoạt động hiệu quả hơn mà còn đảm bảo quyền lợi cho người dân trong việc tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Các bệnh viện công lập cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, từ việc cải cách quản lý tài chính đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu. Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu Là những đơn vị do nhà nước thành lập hoạt động có thu thực hiện cung cấp các dịch vụ công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc doanh. Cùng với nhiệm vụ trong việc thành lập, các đơn vị do nhà nước thành lập hoạt động trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm … Để xác định đơn vị nào do nhà nước thành lập là đơn vị sự nghiệp có thu cần dựa vào những tiêu chuẩn sau: - Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương.

- Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động, thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và thực hiện một số khoản thu do chế độ nhà nước quy định. - Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ Nhà nước quy định,được chủ động sử dụng biên chế được cấp có thẩm quyền giao. - Có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để ký gửi các khoản thu chi tài chính. Khái niệm đơn vị sự nghiệp y tế công lập Điều 2, Nghị định 85/2012/NĐ-CP thì đơn vị sự nghiệp y tế công lập là tổ chức cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập vá quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe (sau đây TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 gọi tắt là đơn vị sự nghiệp y tế).

[8,tr1,2] Theo quan điểm hiện nay cho rằng đơn vị sự nghiệp y tế công lập là một bộ phẩn không thể tách rời của một tổ chức xã hội và y tế, chức năng của nó là chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân dân, cả phòng bệnh và chữa bệnh. Là trung tâm đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu sinh xã hội học. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu Thứ nhất, ĐVSN có thu là tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích kiếm lời là chính. Không như hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận của các doanh nghiêp, để thực hiện vai trò của Nhà nước, Nhà nước đã tổ chức và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung ứng sản phẩm, dịch vụ xã hội công cộng, hỗ trợ cho các ngành, các lĩnhvực kinh tế hoạt động bình thường thúc đẩy phát triển con người, phát triển kinh tế.

Thứ hai, việc trao đổi dịch vụ công giữa các ĐVSN và các tổ chức, cá nhân không thông qua quan hệ thị trường đầy đủ, nghĩa là nó không giống với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Có những dịch vụ mà người sử dụng chỉ phải đóng phí hoặc lệ phí, có những dịch vụ thì phải trả một phần hoặc toàn bộ kinh phí. Tuy nhiên, cung ứng các dịch vụ này không nhằm mục tiêu lợi nhuận. Thứ ba, sản phẩm của các ĐVSN là các sảm phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần.

Sản phẩm, dịch vụ của ĐVSN chủ yếu là giá trị về tri thức, văn hoá, phát minh, sức khoẻ, đạo đức… có tính phục vụ không chỉ một ngành, một lĩnh vực nhất định mà kho tiêu thụ sản phẩm đó thường có tác dụng lan tỏa, truyền tiếp, tác động đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm đó là “hàng hoá công cộng” tác động đến con người về trí và lực tạo điều kiện cho hoạt đông của con người, tác động đến đời sống của con người, đến quá trình tái sản xuất xã hội. Thứ tư, hoạt động của các ĐVSN có thu không trực tiếp phục vụ cho quản lý hành chính nhà nước, không mang tính quyền lực pháp lý như hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. Nó được phân biệt với hoạt động quản lý nhà nước.

Thứ năm, ĐVSN có thu có nguồn thu thường xuyên từ hoạt động sự nghiệp bởi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 vậy nó khác với cơ quan quản lý hành chính ở chỗ mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước và được tự chủ về mặt tài chính, không phụ thuộc vào cơ chế xin cho như trước. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp y tế - Là ĐVSN có thu của nhà nước nên chịu sự chỉ đạo của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền - Thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân. Nhà nước đảm bảo mọi người đều được chăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lượng phù hợp với khả năng kinh tế, xã hội của đất nước. Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì lợi ích cộng đồng - Đơn vị sự nghiệp y tế là trung tâm chẩn đoán và điều trị với kỹ thuật cao, giữ vai trò quan trọng trong hệ thống y tế quốc gia về lĩnh vực khám chữa bệnh giúp phục hồi sức khỏe và chữa bệnh cho mọi người.

Phân loại đơn vị sự nghiệp Để quản lý tốt các hoạt động của các ĐVSN có thu cũng như quản lý được quá trình phát triển của các loại hình dịch vụ này, phục vụ tốt cho hoạt động của nền kinh tế quốc dân, cần phải xác định các ĐVSN có thu tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động hay khả năng đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị. * Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, ĐVSN có thu bao gồm: - Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Văn hoá nghệ thuật. - Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục đào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống Giáo dục Quốc dân. - Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Nghiên cứu khoa học.

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Thể dục thể thao. - Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Y tế. - Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Xã hội. - Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Kinh tế.

Ngoài các ĐVSN có thu ở các lĩnh vực nói trên còn có các ĐVSN có thu trực thuộc các tổng công ty, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Việc phân loại các ĐVSN có thu theo lĩnh vực hoạt động tạo thuận lợi cho việc phân tích đánh giá hoạt động đơn vị trong các lĩnh vực khác nhau tác động đến nền kinh tế như thế nào, từ đó Nhà nước đưa ra các chế độ, chính sách phù hợp với hoạt động của các đơn vị này. * Căn cứ vào khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí chi hoạt đông thường xuyên, có hai loại ĐVSN có thu: + ĐVSN có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên: là đơn vị có nguồn thu sự nghịêp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị. Mức kinh phí tự đảm bảo chi phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị được xác định theo công thức sau (nhỏ hơn 100%): Mức tự đảm bảo chi phí hoạt Tổng số nguồn thu sự nghiệp động thường xuyên của đơn = x 100% vị sự nghiệp (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên Trong đó tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên của đơn vị tính theo dự toán thu,chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tình hình thực hiện dự toán thu, chi của năm trước liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ ĐVSN có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên: là các đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, Ngân sách Nhà nước không phải cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị. Bao gồm các đơn vị sau: ▪ Đơn vị có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tính theo công thức trên bằng hoặc lớn hơn công thức trên. ▪ ĐVSN tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp, NSNN không cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị. ▪ ĐVSN tự đảm bảo kinh phí hoạt đông thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp và từ nguồn NSNN cho cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 ▪ ĐVSN làm công tác kiểm dịch, kiểm nghiệm, giám định, kiểm tra chất lượng… mà nguồn thu đã đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên từ các dịch vụ đó theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Thông qua việc phân loại theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên, các nhà quản lý thu thập chính xác về tình hình sử dụng kinh phí của đơn vị, tình hình quản lý biên chế, quỹ lương và tình hình tiết kiệm để tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức trong đơn vị một cách rõ nét. Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế Điều 3, NĐ 85/2012/NĐ-CP quy định đơn vị sự nghiệp y tế như sau: 1. Đơn vị sự nghiệp y tế được đăng ký và phân loại theo các nhóm sau đây: a) Nhóm 1: đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển; b) Nhóm 2: đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên; c) Nhóm 3: đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên; d) Nhóm 4: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao do NSNN bảo đảm toán bộ 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ