Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh và nâng cao năng suất lao động là bài toán sống còn đối với mọi loại hình doanh nghiệp. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu để người lao động trang trải đời sống và tái sản xuất sức lao động, mà còn đóng vai trò là yếu tố chi phí cấu thành giá thành sản phẩm, dịch vụ. Đối với doanh nghiệp, công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lương một cách khoa học giúp giảm thiểu các khoản chi phí bất hợp lý, phát huy năng lực sáng tạo của cán bộ nhân viên và tạo đòn bẩy kinh tế thúc đẩy hiệu quả hoạt động.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hoa (chuyên ngành Quản trị Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh – Học viện Ngân hàng, dưới sự hướng dẫn của PGS. Vũ Quang Thọ, thực hiện tháng 5/2012) tập trung nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Đầu tư Hà Thành".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 2 nhiệm vụ:
- Về lý thuyết: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, bản chất, chức năng của tiền lương cũng như nội dung, phương pháp xây dựng và quản lý quỹ tiền lương trong doanh nghiệp.
- Về thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Đầu tư Hà Thành giai đoạn 2009–2011, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác xây dựng, kế hoạch hóa, phân phối và quản lý quỹ tiền lương của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Đầu tư Hà Thành (trụ sở tại Thanh Xuân, Hà Nội và các công trình tại các tỉnh miền Bắc).
- Thời gian: Dữ liệu sản xuất kinh doanh, nhân sự và tiền lương các năm 2009, 2010, 2011 cùng kế hoạch quỹ lương năm 2011–2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận kinh tế lao động kết hợp hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước về quản trị tiền lương:
-
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Bản chất và chức năng tiền lương: Tiền lương trong nền kinh tế thị trường là giá cả sức lao động, phản ánh mối quan hệ cung - cầu lao động và tuân thủ các quy định pháp luật. Tác giả phân tích 4 chức năng cốt lõi: chức năng thước đo giá trị sức lao động, chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng tạo động lực cho người lao động, và chức năng kích thích, thúc đẩy phân công lao động xã hội.
- Phân loại tiền lương: Tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế ($I_{LTT} = I_{LDN} / I_G$), tiền lương tối thiểu, tiền lương cấp bậc, phụ cấp lương và tiền lương cơ bản.
- Quỹ tiền lương và nhân tố ảnh hưởng: Quỹ tiền lương ($QTL = \text{Tiền lương bình quân} \times \text{Lao động bình quân}$ hoặc $QTL = \text{Đơn giá tiền lương} \times \text{Khối lượng SXKD}$). Quy mô quỹ lương chịu tác động bởi số lượng - chất lượng lao động, mức lương tối thiểu, khối lượng sản xuất kinh doanh, chính sách của Nhà nước/doanh nghiệp, phương pháp lập kế hoạch và trình độ của cán bộ lập kế hoạch.
- Phương pháp xác định định mức lao động: Phương pháp mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm ($T_{sp} = T_{cn} + T_{pv} + T_{ql} = T_{sx} + T_{ql}$) và phương pháp định mức lao động tổng hợp theo định biên ($L_{đb} = L_{yc} + L_{pv} + L_{bs} + L_{ql}$).
- Phương pháp xây dựng đơn giá và quỹ tiền lương kế hoạch: Đơn giá theo đơn vị sản phẩm ($V_{đg} = V_{\text{giờ}} \times T_{sp}$), theo tổng doanh thu ($V_{đg} = V_{kh} / T_{kh}$), theo tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa lương ($V_{đg} = V_{kh} / (T_{kh} - C_{kh})$), và theo lợi nhuận ($V_{đg} = V_{kh} / P_{kh}$). Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch tính theo công thức: $\sum V_C = \sum V_{kh} + V_{pc} + V_{bs} + V_{tg}$.
-
Căn cứ pháp lý tác giả vận dụng:
- Bộ luật Lao động năm 1994 (Điều 55, Điều 56);
- Nghị định 114/2002/NĐ-CP và Thông tư 13/2003/TT-BLĐTBXH về thang lương, bảng lương và định mức lao động;
- Nghị định 205/2004/NĐ-CP về hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp;
- Thông tư 05/2001/TT-BLĐTBXH và Thông tư 06/2005/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và định mức lao động;
- Nghị định 108/2010/NĐ-CP, Nghị định 70/2011/NĐ-CP và Thông tư 36/2010/TT-BLĐTBXH quy định mức lương tối thiểu vùng;
- Thông tư liên tịch 18/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 quy định xử lý quỹ tiền lương khi không đạt chỉ tiêu lợi nhuận.
-
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp so sánh (đối chiếu giữa kế hoạch và thực hiện qua các năm), phương pháp tổng hợp tài liệu quản trị nội bộ.
-
Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009–2011 của Phòng Tài chính - Kế toán; quy chế trả lương, hệ thống thang bảng lương, danh sách lao động, bảng chấm công và tính lương tháng 2/2011 và tháng 11/2011 do Phòng Nhân sự cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tiền lương và quỹ tiền lương
Chương này cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về bản chất kinh tế của tiền lương trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung đối chiếu với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tác giả làm rõ nội dung, phân loại thành phần của quỹ tiền lương (lương thực tế làm việc, lương nghỉ phép/học tập, tiền thưởng, phụ cấp thường xuyên, lương bổ sung, quỹ dự phòng). Chương 1 đồng thời hệ thống hóa khung pháp lý hiện hành, các bước xây dựng định biên lao động, các mô hình xác định đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương kế hoạch và quỹ tiền lương thực hiện gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh và nộp ngân sách.
Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Đầu tư Hà Thành
Chương 2 đi sâu phân tích mô hình tổ chức, đặc điểm sản xuất kinh doanh và dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Thành lập ngày 01/06/2007 (GPKD số 0105342610), chính thức hoạt động ngày 03/06/2007, vốn điều lệ gồm 400.000 cổ phần phổ thông. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vệ sinh cảnh quan môi trường, vệ sinh công trình công nghiệp, chăm sóc cây xanh, xây dựng và thương mại thiết bị tại thị trường miền Bắc (Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc...). Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, 2 Phó Giám đốc và 5 phòng ban/tổ trực thuộc.
- Cơ cấu lao động năm 2011: Tổng số 77 lao động, trong đó khối trực tiếp là 54 người (chiếm 70,13%), khối gián tiếp là 23 người (chiếm 29,87%). Đội ngũ lao động mang tính trẻ hóa cao với tỷ lệ từ 18–40 tuổi chiếm 97,4% năm 2011; tỷ lệ nam giới chiếm 54,55% và nữ giới chiếm 45,45%. Trình độ học vấn phân bổ theo đặc thù công việc: lao động phổ thông chiếm 54,55% (42 người), trung cấp 20,78% (16 người), cao đẳng 14,29% (11 người), đại học và trên đại học 10,39% (8 người).
- Kết quả sản xuất kinh doanh (2009–2011): Doanh thu tăng trưởng liên tục: năm 2009 đạt 4.590 triệu đồng; năm 2010 đạt 5.011 triệu đồng (tăng 9,17%); năm 2011 đạt 5.698 triệu đồng (tăng 13,71%). Chi phí năm 2010 tăng 4% và năm 2011 tăng 14,6%. Lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng 38,29% và năm 2011 tăng 9,82%.
- Thực trạng xây dựng đơn giá và quỹ tiền lương: Công ty áp dụng phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương theo chỉ tiêu tổng thu trừ tổng chi chưa lương ($V_{đg} = V_{kh} / (T_{kh} - C_{kh})$).
Bảng số liệu tổng hợp xây dựng đơn giá và kế hoạch quỹ tiền lương qua hai năm được tác giả tổng hợp như sau:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2010 (Báo cáo) |
Năm 2011 (Kế hoạch) |
| I. Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo đơn giá |
|
|
|
| 1. Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
5.011 |
5.500 |
| 2. Tổng chi phí chưa có lương |
Triệu đồng |
1.715 |
1.715 |
| 3. Chênh lệch thu - chi chưa lương |
Triệu đồng |
3.296 |
3.785 |
| II. Đơn giá tiền lương |
|
|
|
| 1. Lao động định mức / thực tế bình quân |
Người |
73 |
77 |
| 2. Hệ số lương cấp bậc bình quân ($H_{cb}$) |
Hệ số |
1,62 |
1,64 |
| 3. Hệ số phụ cấp bình quân ($H_{pc}$) |
Hệ số |
0,051 |
0,051 |
| 4. Mức lương tối thiểu công ty lựa chọn |
Tr.đồng/người/tháng |
1,40 |
1,60 |
| 5. Quỹ lương tính thêm khi làm việc ban đêm |
Triệu đồng |
30,79 |
35,19 |
| 6. Đơn giá tiền lương |
Đơn vị |
0,63 |
0,67 |
| III. Quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá |
Triệu đồng |
2.076,48 |
2.535,95 |
| IV. Quỹ tiền lương làm thêm giờ |
Triệu đồng |
21,924 |
25,359 |
| V. Tổng quỹ tiền lương chung |
Triệu đồng |
2.098,404 |
2.561,309 |
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty đã xây dựng được quy chế trả lương, xác lập đơn giá gắn với kết quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo thu nhập cho người lao động và tuân thủ các quy định cơ bản của pháp luật lao động.
- Hạn chế: Việc xây dựng định mức lao động còn mang tính chủ quan, kinh nghiệm; thang bảng lương chưa phản ánh sát mức độ phức tạp của từng vị trí công việc; hệ thống đánh giá thực hiện công việc chưa hoàn thiện; chế độ trả thưởng còn cào bằng, chưa tạo được động lực bứt phá cho người lao động.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lương
Tác giả đề xuất nhóm giải pháp toàn diện căn cứ vào định hướng phát triển của công ty:
- Hoàn thiện quy chế trả lương: Điều chỉnh quy định tính toán và phân phối lương theo đúng năng suất lao động và mức độ đóng góp thực tế.
- Nâng cao trình độ cán bộ quản lý: Đào tạo nghiệp vụ định mức lao động, quản trị nhân sự và lập kế hoạch tài chính - tiền lương cho cán bộ chuyên trách.
- Hoàn thiện hệ thống thang bảng lương: Rà soát khoảng cách giữa các bậc lương, mở rộng thang bậc cho khối kỹ thuật và công nhân trực tiếp nhằm khuyến khích nâng cao tay nghề.
- Phân công nhiệm vụ và thiết lập bản đánh giá công việc: Xây dựng bảng tiêu chuẩn đánh giá công việc, xác định hệ số phân loại lao động rõ ràng.
- Thực hiện chế độ thưởng phạt nghiêm minh: Gắn tiền thưởng với chất lượng hoàn thành công trình và tiến độ dự án.
- Giáo dục ý thức trách nhiệm lao động: Tăng cường kỷ luật lao động và an toàn vệ sinh lao động tại các công trình.
- Kiến nghị với Nhà nước: Đề xuất cơ quan quản lý ban hành hướng dẫn cụ thể về mức lương tối thiểu vùng và khung định mức cho ngành dịch vụ vệ sinh môi trường.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả định lượng cụ thể:
- Khóa luận làm rõ bức tranh nhân sự và hiệu quả kinh doanh của Công ty Hà Thành: quy mô nhân sự tăng từ 58 người (2009) lên 73 người (2010) và 77 người (2011); tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm 70,13% phù hợp với mô hình cung ứng dịch vụ làm sạch công nghiệp.
- Doanh thu tăng trưởng từ 4.590 triệu đồng (2009) lên 5.011 triệu đồng (2010) và 5.698 triệu đồng (2011).
- Tác giả phản ánh chi tiết phương pháp xác định đơn giá tiền lương năm 2011 ở mức 0,67 (tăng từ 0,63 năm 2010), xây dựng tổng quỹ tiền lương kế hoạch năm 2011 đạt 2.561,309 triệu đồng dựa trên mức lương tối thiểu lựa chọn 1,6 triệu đồng/người/tháng, hệ số cấp bậc bình quân 1,64 và hệ số phụ cấp bình quân 0,051.
-
Đóng góp giải pháp quản trị:
- Khóa luận xây dựng bảng tiêu chí đánh giá công việc và phương pháp phân loại hệ số đánh giá phục vụ công tác phân phối tiền lương tại chỗ.
- Đề xuất mô hình liên kết chặt chẽ giữa tốc độ tăng năng suất lao động bình quân với tốc độ tăng tiền lương bình quân, đảm bảo nguyên tắc tăng năng suất lao động nhanh hơn tăng tiền lương.
-
Đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Cung cấp dữ liệu thực tế về quản trị tiền lương trong một doanh nghiệp cổ phần quy mô nhỏ thuộc lĩnh vực dịch vụ vệ sinh và cảnh quan môi trường tại miền Bắc thời kỳ hậu khủng hoảng kinh tế 2008–2011.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Đầu tư Hà Thành) trong mốc thời gian 2009–2011.
- Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thống kê nội bộ và phương pháp tính toán định biên truyền thống, chưa áp dụng các mô hình định lượng hồi quy hay khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên bằng bảng hỏi chuẩn hóa.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh cơ chế quản trị tiền lương giữa các doanh nghiệp cùng ngành dịch vụ vệ sinh công nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
- Ứng dụng các phương pháp đánh giá hiệu suất công việc hiện đại (KPIs, BSC, 3P) vào công tác quản lý và phân phối quỹ tiền lương trong khối doanh nghiệp dịch vụ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực, Kinh tế Lao động và Tài chính Doanh nghiệp cần tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận phân tích quỹ lương.
- Cán bộ nhân sự, kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vệ sinh công nghiệp, bảo trì cảnh quan, xây dựng công trình.
- Hạng mục nội dung giá trị:
- Quy trình từng bước lập bảng giải trình đơn giá tiền lương theo phương pháp tổng thu trừ tổng chi chưa lương.
- Bảng tổng hợp cơ cấu nhân sự theo độ tuổi, giới tính, trình độ và phương pháp phân bổ lao động định mức cho khối trực tiếp và khối gián tiếp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Đầu tư Hà Thành áp dụng phương pháp nào để xây dựng đơn giá tiền lương năm 2011?
Công ty áp dụng phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương ($V_{đg} = V_{kh} / (T_{kh} - C_{kh})$). Theo đó, với chênh lệch thu chi kế hoạch năm 2011 là 3.785 triệu đồng và quỹ lương tính theo định biên là 2.535,95 triệu đồng, đơn giá tiền lương được xác định là 0,67.
2. Cơ cấu lao động của Công ty Hà Thành trong năm 2011 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2011, công ty có tổng số 77 lao động, trong đó khối trực tiếp chiếm 70,13% (54 người) và khối gián tiếp chiếm 29,87% (23 người). Tỷ lệ lao động trẻ (18–40 tuổi) chiếm 97,4%; nam giới chiếm 54,55% và nữ giới chiếm 45,45%. Trình độ học vấn chủ yếu là lao động phổ thông (54,55%) và trung cấp (20,78%), phù hợp với tính chất lao động tay chân trong lĩnh vực vệ sinh môi trường.
3. Mức lương tối thiểu doanh nghiệp lựa chọn để lập kế hoạch quỹ lương năm 2011 là bao nhiêu?
Mức lương tối thiểu công ty lựa chọn để tính đơn giá và lập quỹ tiền lương năm 2011 là 1,6 triệu đồng/người/tháng (tăng so với mức 1,4 triệu đồng/người/tháng năm 2010).
4. Khóa luận sử dụng các số liệu thực tế nào từ các phòng ban để phân tích việc trả lương?
Khóa luận sử dụng số liệu từ bảng tính lương tháng 2/2011 của Phòng Nhân sự, bảng tính lương tháng 11/2011 của công nhân thi công công trình tòa nhà VINACONEX, báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2009–2011 của Phòng Tài chính - Kế toán và bảng tổng hợp lao động của công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hoa đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác xây dựng, quản lý quỹ tiền lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Đầu tư Hà Thành giai đoạn 2009–2011. Công trình cung cấp chi tiết các bảng biểu, công thức tính toán đơn giá tiền lương theo doanh thu trừ chi phí và xây dựng kế hoạch quỹ lương gắn liền với đặc thù nhân sự ngành dịch vụ làm sạch công nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện thang bảng lương, quy chế trả thưởng và bảng tiêu chuẩn đánh giá công việc, mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị lao động tại doanh nghiệp.