Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên chính thức được thành lập vào năm 2015 trên cơ sở nâng cấp từ huyện Phổ Yên, đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Trong giai đoạn 2010–2015, địa phương đã tạo nên bước đột phá lớn khi thu hút hơn 60 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký lên tới 225.000 tỷ đồng, tiêu biểu là dự án của Tập đoàn Samsung tại Khu công nghiệp Yên Bình với số vốn 6,5 tỷ USD, tạo việc làm cho khoảng 80.000 đến 100.000 lao động.

Tuy nhiên, sự bùng nổ về quy mô kinh tế đặt ra thách thức nặng nề đối với công tác quản lý tài chính công. Nguồn thu ngân sách nhà nước tại chỗ của địa phương hàng năm chỉ đáp ứng được khoảng 50% tổng nhu cầu chi ngân sách, khiến thị xã vẫn phải phụ thuộc vào nguồn trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp tỉnh. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết tình trạng mất cân đối thu chi, khắc phục những hạn chế trong phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhằm đáp ứng yêu cầu của Luật Ngân sách Nhà nước.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa lý luận về quản lý ngân sách cấp huyện, thị xã; đánh giá toàn diện thực trạng thu chi và thanh tra ngân sách tại 18 đơn vị hành chính (gồm 4 phường và 14 xã) trên tổng diện tích tự nhiên 25.886,9 ha giai đoạn 2013–2015; từ đó xác lập các giải pháp đột phá cho giai đoạn 2016–2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn then chốt trong việc tối ưu hóa quản trị nguồn lực tài khóa, hỗ trợ địa phương nâng cao mức thu nhập bình quân đầu người đạt 136 triệu đồng/người/năm và hoàn thành mục tiêu trở thành đô thị công nghiệp bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai trụ cột lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Tài chính công hiện đại và Lý thuyết Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Lý thuyết tài chính công khẳng định ngân sách là công cụ kinh tế vĩ mô quan trọng để phân phối lại thu nhập, cung cấp hàng hóa công và khắc phục các khiếm khuyết của thị trường. Lý thuyết phân cấp tài khóa làm rõ quyền hạn, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc chủ động khai thác nguồn thu gắn liền với thẩm quyền quyết định chi tiêu công.

Mô hình nghiên cứu áp dụng chu trình quản lý ngân sách nhà nước khép kín theo quy chuẩn pháp lý, bao gồm 4 giai đoạn liên hoàn: Lập dự toán ngân sách, phân bổ và giao dự toán, chấp hành ngân sách, quyết toán và kiểm tra, thanh tra tài chính. Khung phân tích vận dụng các khái niệm cốt lõi theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ:

  • Ngân sách nhà nước cấp huyện, thị xã: Toàn bộ các khoản thu, chi thuộc nhiệm vụ của chính quyền cấp thị xã và các xã, phường trực thuộc.
  • Thu ngân sách nhà nước: Hệ thống các khoản thu bắt buộc từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu từ đất đai theo tỷ lệ điều tiết.
  • Chi ngân sách nhà nước: Hoạt động phân phối và sử dụng quỹ ngân sách gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
  • Cân đối ngân sách địa phương: Tương quan giữa nguồn thu được hưởng theo phân cấp và nhiệm vụ chi được giao.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ nguồn thông tin thứ cấp chính thức của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước và Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Phổ Yên. Khảo sát bao quát toàn bộ 18 đơn vị hành chính cấp xã, phường và các phòng ban chuyên môn trên địa bàn nghiên cứu.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 100% các đơn vị thụ hưởng ngân sách trên địa bàn thị xã Phổ Yên trong giai đoạn 2013–2015. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chính xác nguồn thu, nhiệm vụ chi đặc thù trên toàn địa bàn 25.886,9 ha với quy mô dân số 171.307 người.

Các phương pháp phân tích thông tin chủ yếu bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Tập hợp, phân tổ số liệu tài chính theo từng sắc thuế và lĩnh vực chi.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích số liệu tương đối (%) và tuyệt đối qua các năm để đánh giá tốc độ tăng trưởng thu chi và mức độ hoàn thành so với dự toán.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu: Đánh giá tỷ trọng từng khoản mục thu, chi trong tổng thể ngân sách bằng phần mềm bảng tính Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý ngân sách thị xã Phổ Yên giai đoạn 2013–2015 ghi nhận các kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh kéo theo quy mô thu ngân sách mở rộng vượt bậc. Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng tăng từ 4.364 tỷ đồng năm 2013 lên hơn 330.000 tỷ đồng năm 2015, chiếm 83,9% trong cơ cấu kinh tế địa phương (nông nghiệp giảm xuống chỉ còn 3,9%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực đã tạo động lực tăng thu từ các sắc thuế ngoài quốc doanh, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

Thứ hai, tình trạng phụ thuộc ngân sách cấp trên vẫn ở mức cao. Mặc dù tổng thu trên địa bàn tăng nhanh nhưng số thu ngân sách thị xã được hưởng theo phân cấp chỉ đáp ứng khoảng 50% tổng chi ngân sách địa phương. Thị xã thường xuyên phải nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh Thái Nguyên do các nguồn thu phát sinh lớn từ các tập đoàn FDI thuộc diện điều tiết về ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh.

Thứ ba, áp lực chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên gia tăng đột biến. Diện tích đất phi nông nghiệp tăng 475,26 ha (tăng 8,054% năm 2014) để phục vụ giải phóng mặt bằng các khu công nghiệp, đòi hỏi nguồn vốn đối ứng lớn cho hạ tầng giao thông gồm 521,9 km đường bộ. Đồng thời, quy mô dân số tăng lên 171.307 người năm 2015 khiến chi sự nghiệp giáo dục, y tế và quản lý hành chính tăng đều qua các năm.

Thứ tư, công tác lập và chấp hành dự toán tại một số xã, phường còn bị động, chậm tiến độ và chất lượng kế toán cơ sở chưa đồng đều, dẫn đến hiện tượng thất thu cục bộ ở một số khoản phí, lệ phí.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của việc ngân sách thị xã chỉ tự cân đối được 50% xuất phát từ cơ chế phân cấp nguồn thu và chính sách ưu đãi đầu tư. Doanh nghiệp FDI quy mô lớn được hưởng chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn đầu hoạt động, trong khi các khoản thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu hay thuế tiêu thụ đặc biệt không thuộc nhiệm vụ thu cấp huyện hưởng 100%.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý tại các địa phương lân cận, huyện Hiệp Hòa (Bắc Giang) có tổng thu ngân sách năm 2014 đạt 386.588 triệu đồng (đạt 118,8% dự toán) với chi văn hóa - xã hội chiếm 54,3%; huyện Hưng Hà (Thái Bình) thu ngân sách năm 2014 đạt 254.900 triệu đồng (đạt 297,9% dự toán) nhờ quyết liệt cải cách hành chính thuế. Thị xã Phổ Yên có quy mô công nghiệp vượt trội nhưng tỷ lệ khai thác nguồn thu nội địa ngoài FDI còn nhiều dư địa chưa tận dụng hết.

Dữ liệu phân tích thực trạng này được trình bày trực quan thông qua bảng tổng hợp kết quả thu theo sắc thuế và biểu đồ cơ cấu các khoản chi ngân sách giai đoạn 2013–2015. Các sơ đồ trực quan hóa phản ánh rõ nét tỷ trọng chi thường xuyên chiếm ưu thế và sự thay đổi rõ rệt trong cơ cấu sử dụng đất với diện tích đất nông nghiệp giảm 391,5 ha trong năm 2014 để nhường chỗ cho hạ tầng công nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016–2020, hệ thống giải pháp trọng tâm bao gồm:

Thứ nhất, mở rộng và khai thác triệt để các nguồn thu nội địa. Chi cục Thuế thị xã phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổng rà soát hoạt động kinh doanh của 102 doanh nghiệp, hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp và 3.200 hộ sản xuất kinh doanh cá thể. Chủ động quản lý thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền thuê mặt đất và lệ phí trước bạ, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tự cân đối thu chi ngân sách địa phương từ mức 50% lên trên 70% vào năm 2020.

Thứ hai, tái cơ cấu dự toán và siết chặt kỷ luật chi ngân sách. Ủy ban nhân dân thị xã chỉ đạo các đơn vị dự toán thực hành tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên hàng năm trong giai đoạn 2016–2020; tập trung nguồn lực ưu tiên cho chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị và hệ thống cấp thoát nước, tránh đầu tư dàn trải.

Thứ three, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và quyết toán tài chính. Kho bạc Nhà nước thị xã Phổ Yên thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ 100% các khoản chi qua kho bạc; định kỳ thanh tra công tác kế toán, quản lý thu nộp phí, lệ phí tại 18 xã, phường nhằm kịp thời ngăn chặn các hành vi gian lận hóa đơn và thất thoát ngân sách.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao năng lực cán bộ. Phòng Tài chính - Kế hoạch triển khai đồng bộ phần mềm kế toán ngân sách xã và hỗ trợ 100% doanh nghiệp kê khai thuế điện tử trước năm 2018; đồng thời tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ công chức tài chính cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và phương pháp luận cho nhiều nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế cấp huyện, thị xã. Tài liệu cung cấp bộ giải pháp điều hành ngân sách và phương pháp lập dự toán thực tế tại một địa bàn có tốc độ tăng trưởng công nghiệp đạt 83,9%.

Nhóm thứ hai: Cơ quan Kho bạc Nhà nước và Thanh tra Tài chính. Nghiên cứu hỗ trợ quy trình kiểm soát chi công, thẩm định quyết toán và nhận diện các kẽ hở quản lý tài chính tại 18 đơn vị cấp xã, phường trực thuộc.

Nhóm thứ ba: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về mô hình nghiên cứu định hướng ứng dụng, cung cấp chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2013–2015.

Nhóm thứ tư: Lãnh đạo chính quyền các địa phương đang trong quá trình đô thị hóa nhanh. Cung cấp bài học kinh nghiệm xử lý bài toán mất cân đối ngân sách khi tiếp nhận các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn lên tới 6,5 tỷ USD nhưng nguồn thu tại chỗ chỉ đáp ứng 50% nhu cầu chi.

Câu hỏi thường gặp

Thị xã Phổ Yên thu hút vốn FDI lên tới 6,5 tỷ USD nhưng tại sao ngân sách vẫn phụ thuộc vào trợ cấp cấp trên? Các dự án FDI lớn như Samsung được hưởng chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong những năm đầu; ngoài ra, các khoản thuế phát sinh chủ yếu điều tiết về ngân sách trung ương và tỉnh, trong khi thị xã phải gánh chịu chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng lớn.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch ảnh hưởng như thế nào đến nguồn thu ngân sách địa phương? Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 66,6% năm 2013 lên 83,9% năm 2015 đã thúc đẩy mạnh mẽ các khoản thu từ thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân và tiền sử dụng đất, bù đắp sự suy giảm của nguồn thu từ nông nghiệp vốn chỉ còn 3,9%.

Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong công tác lập và chấp hành dự toán ngân sách tại Phổ Yên? Điểm nghẽn nằm ở chất lượng lập dự toán chi tại một số xã, phường chưa sát thực tế, việc dự báo nguồn thu từ quỹ đất còn bị động và tỷ lệ tự cân đối của ngân sách địa phương mới chỉ đạt mức 50% tổng chi.

Luận văn rút ra bài học gì từ kinh nghiệm quản lý ngân sách của huyện Hiệp Hòa và Hưng Hà? Bài học cốt lõi là đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, hiện đại hóa kế toán điện tử đến tận cấp xã và thanh tra chống thất thu đối với hàng trăm hộ kinh doanh cá thể như thực tế huyện Hiệp Hòa đạt 386.588 triệu đồng và Hưng Hà đạt 254.900 triệu đồng tiền thu ngân sách.

Mục tiêu tài khóa trọng tâm của thị xã Phổ Yên đến năm 2020 là gì? Mục tiêu là mở rộng nguồn thu nội địa từ 102 doanh nghiệp và 3.200 hộ kinh doanh, tiết kiệm 10% chi thường xuyên để nâng tỷ lệ tự cân đối ngân sách địa phương lên trên 70% giai đoạn 2016–2020.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và chu trình quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện, thị xã phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
  • Phân tích rõ thực trạng quản lý ngân sách tại 18 xã, phường thị xã Phổ Yên giai đoạn 2013–2015 trong bối cảnh thu hút 225.000 tỷ đồng vốn đầu tư.
  • Xác định nguyên nhân gốc rễ khiến ngân sách địa phương chỉ đáp ứng 50% nhu cầu chi dù tỷ trọng công nghiệp đạt 83,9%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quản lý thu, kiểm soát chi, thanh tra tài chính và ứng dụng công nghệ đến năm 2020.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu định hướng thực tiễn cho công tác điều hành tài chính công tại các đô thị công nghiệp mới thành lập. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác khung phân tích và hệ thống dữ liệu thực nghiệm của đề tài để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách tài khóa địa phương.