đặt vấn đề an ninh Quốc gia và có các giải pháp trong thiết kế quy hoạch để đáp ứng yêu cầu đó. Ví dụ xây dựng đường tàu điện ngầm sâu dưới đất là đã gắn điều kiện an ninh quốc phòng vào trong đó. Yêu cầu về kỹ thuật của công trình hạ tầng kỹ thuật [1,2,3,4] a) Đối với mạng lưới đường giao thông - Quy hoạch giao thông đô thị phải dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hoá và cơ cấu phương tiện giao thông; - Hệ thống giao thông đô thị phải đảm bảo liên hệ nhanh chóng, an toàn giữa tất cả các khu chức năng; kết nối thuận tiện nội vùng, giữa giao thông trong vùng với hệ thống giao thông quốc gia và quốc tế; - Bề rộng một làn xe, bề rộng đường được xác định dựa trên cấp đường, tốc độ và lưu lượng xe thiết kế và phải tuân thủ các quy định của QCVN 07- 4:2016/BXD; - Hè phố, đường đi bộ, đường xe đạp phải tuân thủ các quy định của QCVN 07- 4:2016/BXD; - Mật độ đường, khoảng cách giữa hai đường phải đảm bảo các quy định trong Bảng 1:1 8 - Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) trong đất xây dựng đô thị tối thiểu tính đến đường liên khu vực: 9 %; tính đến đường khu vực: 13 %; tính đến đường phân khu vực: 18 %. Quy định về các loại đường trong đô thị Khoảng cách Mật độ Cấp đường Loại đường hai đường đường (m) (km/km2) 1.
Đường cao tốc đô thị 4 800 - 8 000 0,4 - 0,25 2. Đường trục chính đô thị 2. Đường chính đô thị 1 200 - 2 000 1,5 - 1,0 4. Đường liên khu vực 600 - 1 000 3,3 - 2,0 5.
Đường chính khu vực 300 - 500 6,5 - 4,0 Cấp khu vực 6. Đường khu vực 250 - 300 8,0 - 6,5 7. Đường phân khu vực 150 - 250 13,3 - 10 8. Đường nhóm nhà ở, vào nhà Cấp nội bộ không quy không quy 9.
Đường xe đạp định định 10. Đường đi bộ “Nguồn: Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng” [7] b) Đối với hệ thống thoát nước mưa và nước thải * Thoát nước mưa: - Trong xây dựng đô thị phải tận dụng mức tối đa của điều kiện thuận lợi của thiên nhiên trong xây dựng, tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng việt nam theo mục 2.1 QCVN 01: 2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng với các điều kiện sau: Thoát nước mưa nhanh, không gây xói lở xói mòn; Giao thông thuận tiện, an toàn (đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn); Giữ được lớp đất mầu, cây xanh hiện có; Phù hợp với điều kiện tự nhiên: cân bằng được khối lượng đất đào, đất đắp và hạn chế được chiều cao đất đắp. - Nếu có nguy cơ bị nước mưa cuốn tràn vào khu vực dự kiến xây dựng thì phải có biện pháp trồng cây, đắp đê chắn và hướng bùn cát ra ngoài khu vực. Cao độ đỉnh đê phải phù hợp với quy hoạch chuyên ngành thuỷ lợi.
- Khu đất xây dựng nằm trong khu vực có hiện tượng sườn núi bị trượt, lở thì phải nghiên cứu đặc điểm địa chất thuỷ văn khu vực để có giải pháp phù hợp như: điều chỉnh lại dòng chảy nước mưa, hạ mực nước ngầm, gia cố sườn dốc, trồng cây. 9 - Hệ thống thoát nước mưa phải đảm bảo thoát nước nhanh chóng nước mưa (theo quy trình tràn quy định) trên toàn lưu vực đô thị ra hồ, sông , suối. - Hình thức cống thoát nước mưa: Các khu đô thị xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng; Các khu đô thị cũ đã có mạng lưới thoát nước chung phải sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo đồng bộ thành hệ thống thoát nước riêng. - Đối với khu trung tâm, khu vực xây dựng cao tầng, dọc theo đường phố chính thì dùng hệ thống kín.
- Đối với khu nhà ở thấp tầng, khu xây dựng tạm thời có thể dùng hệ thống hở (mương, máng, kênh) * Hệ thống thoát nước thải phải đảm bảo: - Thoát hết các loại nước thải của đô thị (nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất), trạm bơm nước thải phải có máy bơm dự phòng và phải có hai nguồn điện độc lập cấp điện cho máy bơm. - Có biện pháp xử lý nước thải phù hợp, đảm bảo đô thị không bị úng ngập, không bị ô nhiễm môi trường và không làm ô nhiễm nguồn nước, môi trường khu vực xung quanh. - Trong đó thường dùng 3 loại hệ thống: hệ thống thoát nước chung, hệ thống riêng, hệ thống thoát nước nửa riêng phải phù hợp với quy mô đô thị, điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, khí hậu, thuỷ văn), hiện trạng đô thị và hiện trạng hệ thống thoát nước. Với đô thị cải tạo và mở rộng loại nhỏ, hệ thống thoát nước chung yêu cầu: các miệng xả trong hệ thống thoát nước chung cần có hố ga đón nước thải trong mùa khô dẫn đến công trình làm sạch.
- Các khu vực xây dựng mới phải quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng. Các khu vực hiện hữu đã có mạng lưới thoát nước chung phải quy hoạch hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo thành hệ thống thoát nước riêng; c) Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Khối lượng chất thải rắn (CTR) sinh hoạt phát sinh được dự báo dựa trên chuỗi số liệu hiện trạng và mức độ tiện nghi của khu đô thị, điểm dân cư. Trường hợp sử dụng tiêu chuẩn thì phải đảm bảo không vượt quá các chỉ tiêu trong bảng 1. Quy định về lượng CTR sinh hoạt phát sinh Loại đô thị Lượng CTR phát sinh (kg/người-ngày) Đặc biệt, I 1,3 II 1 III,IV 0,9 V 0,8 “Nguồn: Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng” [7] - Chỉ tiêu phát sinh CTR công nghiệp phải được xác định dựa trên dây chuyền công nghệ của từng loại hình công nghiệp nhưng phải đảm bảo tối thiểu là 0,3 tấn/ha đất theo quy mô đất khu công nghiệp [24] - Chỉ tiêu phát sinh CTR y tế, xây dựng và bùn thải được dự báo dựa trên chuỗi số liệu hiện trạng phát thải hoặc các dự án, các đô thị có điều kiện tương tự.
- Trạm trung chuyển CTR sinh hoạt không cố định phải đảm bảo thời gian vận hành không quá 45 phút/ca và không quá 3 h/ngày. Việc bố trí trạm trung chuyển CTR sinh hoạt không cố định phải đảm bảo khi vận hành không gây ảnh hưởng đến giao thông và môi trường khu vực; - Trạm trung chuyển CTR sinh hoạt cố định quy hoạch mới phải có tường bao, mái che, hệ thống thu gom, xử lý nước thải, hệ thống lọc và khử mùi đảm bảo không phát tán chất ô nhiễm ra môi trường xung quanh. Trạm trung chuyển CTR sinh hoạt cố định phải đảm bảo yêu cầu tiếp nhận và vận chuyển hết khối lượng CTR sinh hoạt trong phạm vi bán kính thu gom đến cơ sở xử lý tập trung trong thời gian không quá 2 ngày đêm - Loại và quy mô trạm trung chuyển CTR sinh hoạt được quy định tại bảng 1. Loại và quy mô trạm trung chuyển CTR sinh hoạt Loại và quy mô Công suất Bán kính phục vụ Diện tích tối thiểu trạm trung (tấn/ngày đêm) tối đa (km) (m2) chuyển Trạm trung chuyển không cố định Cỡ nhỏ <5 0,5 20 Cỡ vừa ’05-10 1 35 Cỡ lớn > 10 7 50 11 Loại và quy mô Công suất Bán kính phục vụ Diện tích tối thiểu trạm trung (tấn/ngày đêm) tối đa (km) (m2) chuyển Trạm trung chuyển cố định Cỡ nhỏ < 100 10 500 Cỡ vừa 100 - 500 15 3 000 Cỡ lớn > 500 30 5 000 “Nguồn: Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng” [7] - Cơ sở xử lý CTR phải quy hoạch ở ngoài phạm vi xây dựng đô thị.
Hạn chế tối đa quy hoạch vị trí các cơ sở xử lý CTR ở vùng thường xuyên bị ngập nước, vùng các-xtơ, vùng có vết đứt gãy kiến tạo. Không quy hoạch mới bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh; - Bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh hiện hữu phải đóng cửa, di dời hoặc cải tạo thành bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh, cơ sở xử lý CTR bằng phương pháp sinh học, cơ sở đốt CTR. nếu đảm bảo khoảng cách ATMT tại điểm 2.4 thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây Dựng. - Diện tích đất xây dựng cơ sở xử lý CTR quy hoạch mới được xác định trên cơ sở công suất, công nghệ xử lý hoặc tính toán theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng nhưng phải đảm bảo không được vượt quá chỉ tiêu 0,05 ha/1 000 tấn năm.
d) Đối với hệ thống điện chiếu sáng công cộng Hệ thống chiếu sáng đô thị bao gồm: Chiếu sáng đường, phố, cầu, đường hầm và các nút giao thông cho xe có động cơ; chiếu sáng các đường, cầu và đường hầm cho người đi bộ và đi xe đạp; chiếu sáng các trung tâm đô thị, quảng trường và các khu vực vui chơi công cộng; chiếu sáng các công viên và vườn hoa; chiếu sáng công trình đặc biệt (nhà có giá trị lịch sử, văn hoá, nghệ thuật, tượng đài, và các công trình tương tự); chiếu sáng trang trí, quảng cáo; chiếu sáng các điểm đỗ giao thông công cộng ngoài trời; chiếu sáng các công trình thể dục thể thao ngoài trời. Quy định về công trình chiếu sáng công cộng: Chiếu sáng nơi công cộng hoặc chiếu sáng mặt ngoài công trình phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, phù hợp với các quy định hiện hành; các thiết bị chiếu sáng đường, phố phải được thiết kế phù hợp với yêu cầu thiết kế đô thị và góp phần nâng cao thẩm mỹ chung. 12 Yêu cầu chiếu sáng công cộng phải tuân theo các quy định trong Quy chuẩn QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình chiếu sáng và phải được thiết kế, thẩm định chuyên môn về thẩm mỹ, kiến trúc và chiếu sáng (2) - Chỉ tiêu cấp điện dân dụng tối thiểu quy định tại bảng 1. Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt (theo người) Giai đoạn đầu Giai đoạn dài hạn Đô Đô Đô thị Đô thị Đô thị Đô thị Chỉ tiêu Đô thị thị thị loại Đô thị loại đặc loại loại loại I loại loại đặc loại I biệt II-III IV-V II-III IV-V biệt 1.
Điện năng 1 400 1 100 750 400 2 400 2 100 1 500 1000 (KWh/người. Phụ tải 500 450 300 200 800 700 500 330 (W/người) “Nguồn: Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng” [7] Bảng 1.