Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hòa Bình giữ vị trí trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế của tỉnh Hòa Bình với diện tích tự nhiên đạt 348,65 km2 và quy mô dân số năm 2022 là 141.416 người. Trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 9,50% và tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 17.994,47 tỷ đồng, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đã đặt ra sức ép to lớn lên hệ thống kết cấu hạ tầng. Đặc biệt, theo Quyết định số 1659/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 208/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, thành phố đang tập trung nguồn lực để hoàn thiện các tiêu chí nâng cấp lên đô thị loại II vào năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

Tuy nhiên, thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị tại đây còn nhiều bất cập mang tính liên ngành. Điển hình là tình trạng ngập úng cục bộ diễn ra thường xuyên với tổng diện tích bị ảnh hưởng lên tới 14.958 m2; tuyến đường An Dương Vương dài 5.100 m và đường Chi Lăng dài 420 m xuất hiện nhiều hư hỏng, lồi lõm; lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày lên đến 93,58 tấn nhưng thành phố chưa có khu liên hợp xử lý rác đạt chuẩn, phải vận chuyển hơn 80 km sang địa phương khác.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý bốn phân hệ hạ tầng kỹ thuật trọng yếu gồm giao thông, thoát nước, chất thải rắn sinh hoạt và điện chiếu sáng trên địa bàn thành phố Hòa Bình trong giai đoạn 2020 - 2023. Từ đó, đề án xác định các nguyên nhân cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ nhằm hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đô thị, nâng cao chất lượng sống của cư dân và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của đô thị loại II trước năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết hàng hóa công cộng và Lý thuyết quản lý phát triển đô thị bền vững. Theo lý thuyết hàng hóa công cộng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị mang tính chất ngoại ứng tích cực sâu sắc và không có tính cạnh tranh cao trong tiêu dùng ở điều kiện tiêu chuẩn, đòi hỏi vai trò điều tiết, đầu tư và kiểm soát chủ đạo từ chính quyền nhà nước nhằm khắc phục các thất bại thị trường. Đồng thời, Lý thuyết quản lý chu trình dự án công và Quản lý đô thị tích hợp được ứng dụng để làm rõ quy trình quản lý khép kín từ khâu quy hoạch, chuẩn bị đầu tư xây dựng, đến vận hành khai thác, duy tu bảo dưỡng định kỳ và thanh tra, kiểm tra.

Trong khuôn khổ đề án, bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa và áp dụng:

  1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: Tập hợp các công trình giao thông, thoát nước, cấp điện chiếu sáng, thu gom và xử lý chất thải rắn phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống xã hội.
  2. Quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật: Quá trình thực thi quyền lực công nhằm quy hoạch, cấp phép, đầu tư xây dựng và kiểm soát chất lượng vận hành mạng lưới công trình kỹ thuật.
  3. Tính đồng bộ của hạ tầng kỹ thuật: Mối quan hệ liên kết kỹ thuật và không gian chặt chẽ giữa các chuyên ngành hạ tầng, bảo đảm một phân hệ vận hành hiệu quả mà không làm cản trở phân hệ khác.
  4. Xã hội hóa dịch vụ hạ tầng công ích: Cơ chế huy động nguồn vốn ngoài ngân sách và sự tham gia tự quản của cộng đồng dân cư vào hoạt động bảo trì, bảo vệ công trình công cộng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến đầu năm 2024:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ 15 bộ báo cáo chuyên ngành, quy hoạch sử dụng đất năm 2023, Niên giám thống kê thành phố, các quyết định quy hoạch đô thị đến năm 2035 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình và Sở Xây dựng.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa trực tiếp hiện trạng tại 19 đơn vị hành chính cấp xã gồm 12 phường và 7 xã với quy mô 214 xóm và tổ dân phố.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu tài liệu bao gồm toàn bộ hệ thống báo cáo kỹ thuật của 100% các phường nội thị và các xã sáp nhập; phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để khảo sát chi tiết 24 điểm tập kết rác thải, 12 cụm tuyến thoát nước chính và 225,0 km đường dây hạ thế trên hai bờ tả ngạn và hữu ngạn sông Đà. Cỡ mẫu này bảo đảm tính đại diện cao cho cả khu vực đô thị trung tâm và khu vực ngoại vi mới sáp nhập.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tính toán các tham số như độ dài mạng lưới, công suất thiết kế, tỷ lệ thảm nhựa và tỷ lệ thu gom rác; kết hợp phương pháp thống kê so sánh theo chuỗi thời gian ba năm từ 2020 đến 2022 và so sánh không gian giữa bờ phải với bờ trái. Việc kết hợp hai phương pháp này giúp lượng hóa chính xác khoảng cách giữa thực trạng hạ tầng hiện hữu với hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia như Thông tư số 01/2021/TT-BXD và Quy chuẩn QCVN 07:2023/BXD.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, đối với phân hệ giao thông đường bộ, thành phố Hòa Bình đang quản lý trực tiếp 97 km đường giao thông đô thị và đạt tỷ lệ thảm nhựa 100%. Mạng lưới giao thông toàn địa bàn bao gồm 102,794 km đường các loại, trong đó có 41 km đường đối ngoại như Quốc lộ 6 dài 30 km đạt tiêu chuẩn cấp III, Quốc lộ 70B dài 10,04 km đạt cấp V và 61,34 km đường tỉnh gồm các tuyến 433, 435, 448. Mặc dù tỷ lệ thảm nhựa cao nhưng công tác duy tu bảo dưỡng chưa thường xuyên, dẫn đến tình trạng xuống cấp nghiêm trọng tại nhiều trục đường huyết mạch như đường An Dương Vương hư hỏng 5.100 m và đường Chi Lăng lún nứt 420 m.

Thứ hai, mạng lưới thoát nước có tổng chiều dài 148,724 km, phân bổ thành 73.864 m cống bê tông cốt thép, 50.157 m cống xây và 24.703 m rãnh thoát nước. Hệ thống được chia tách theo địa hình hai bờ sông Đà, trong đó bờ phải thoát về hồ Quỳnh Lâm qua trạm bơm 9 máy xả ra Ngòi Chăm, bờ trái thoát về hồ Dè qua trạm bơm Ngòi Dong. Tuy nhiên, hệ thống giếng thu nước bị hư hỏng và rác thải bồi lấp khiến diện tích ngập úng cục bộ lên tới 14.958 m2 mỗi khi có mưa lớn. Dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Hòa Bình sử dụng vốn ODA Cộng hòa Liên bang Đức với công suất nhà máy xử lý sơ cấp 5.000 m3/ngày đêm được khởi động từ năm 2015 nhưng đến năm 2024 vẫn chưa thể hoàn thành đưa vào vận hành thương mại.

Thứ ba, công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt chịu áp lực lớn với tổng lượng phát sinh 93,58 tấn/ngày đêm. Trong đó, rác thải phát sinh từ hộ gia đình chiếm 86,24% tương đương 80,7 tấn/ngày, còn khối lượng từ doanh nghiệp chiếm 13,76% tương ứng 12,88 tấn/ngày. Sau khi sáp nhập địa giới hành chính, tỷ lệ thu gom rác toàn thành phố giảm từ 98% xuống còn khoảng 93%. Toàn địa bàn có 24 điểm tập kết rác với 535 xe gom đẩy tay chia thành 296 xe ở bờ phải và 239 xe ở bờ trái. Kể từ năm 2021, do nhà máy xử lý rác trên địa bàn bị đình chỉ vì vi phạm môi trường, toàn bộ rác thải phải vận chuyển trên cự ly hơn 80 km về huyện Lạc Thủy để xử lý, làm tăng chi phí vận hành và rủi ro phát tán ô nhiễm.

Thứ tư, hệ thống điện chiếu sáng công cộng phủ khắp 100% các tuyến đường đô thị với 150 trạm đóng cắt tự động điều khiển 225,0 km đường dây. Từ năm 2022 đến nay, thành phố đã đầu tư lắp mới thêm 45 km chiếu sáng. Dù vậy, hạ tầng chiếu sáng vẫn chủ yếu sử dụng bóng đèn cao áp tiêu tốn năng lượng, tình trạng dây viễn thông đi nổi chằng chịt và các vụ cắt trộm đường cáp ngầm vẫn thường xuyên xảy ra.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh bức tranh hạ tầng kỹ thuật có thể được mô tả sinh động qua bảng tổng hợp hiện trạng kết cấu và biểu đồ cơ cấu nguồn phát sinh chất thải. Sự chênh lệch giữa tỷ lệ rác thải sinh hoạt dân cư chiếm 86,24% so với rác thải sản xuất 13,76% cho thấy công tác tuyên truyền phân loại rác tại nguồn ở cấp hộ gia đình giữ vai trò quyết định đối với bài toán môi trường đô thị.

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại xuất phát từ việc nguồn vốn ngân sách đầu tư cho bảo trì hạ tầng còn thấp và dàn trải, chưa thu hút được nguồn vốn tư nhân theo hình thức đối tác công tư. Sự kiện sáp nhập huyện Kỳ Sơn vào thành phố năm 2019 theo Nghị quyết số 830/NQ-UBTVQH14 đã mở rộng diện tích tự nhiên lên gấp nhiều lần, tạo ra sự chênh lệch lớn về mật độ và chất lượng hạ tầng giữa khu vực trung tâm và các xã ngoại vi.

So sánh với bài học kinh nghiệm của thành phố Cà Mau trong việc mở rộng không gian gắn liền kiểm soát kiến trúc, và kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng về mô hình giao người dân tự quản lý vỉa hè tại 23 tuyến phố lớn, thành phố Hòa Bình còn thiếu cơ chế gắn kết trách nhiệm của cộng đồng cư dân. Ngoài ra, việc dự án nhà máy xử lý nước thải 5.000 m3/ngày đêm kéo dài gần 10 năm chỉ ra những hạn chế lớn trong khâu giải phóng mặt bằng và phối hợp liên ngành, tương tự giai đoạn đầu của dự án cải tạo kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè tại Thành phố Hồ Chí Minh trước khi được tái cấu trúc nguồn vốn tài trợ từ Ngân hàng Thế giới.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, thành phố Hòa Bình cần triển khai đồng bộ bốn nhóm giải pháp chiến lược trong giai đoạn 2024 - 2030:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng quy hoạch và số hóa công tác quản lý giao thông. Ủy ban nhân dân thành phố cần chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị phối hợp Sở Xây dựng rà soát điều chỉnh các quy hoạch phân khu theo Quyết định số 3112/QĐ-UBND. Cần xây dựng cơ sở dữ liệu GIS số hóa toàn bộ 102,794 km đường giao thông trên địa bàn trước quý IV năm 2025. Phấn đấu hoàn thành nâng cấp 5.100 m đường An Dương Vương và 420 m đường Chi Lăng trong năm 2025, đồng thời ban hành quy chuẩn lát đá vỉa hè thay thế gạch block tự chèn chịu lực kém.

Thứ hai, tập trung giải quyết dứt điểm các điểm nghẽn hệ thống thoát nước và xử lý nước thải. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố phải khẩn trương tháo gỡ vướng mắc pháp lý nguồn vốn ODA Đức để đưa nhà máy xử lý nước thải sơ cấp công suất 5.000 m3/ngày đêm tại xã Dân Chủ vào vận hành chính thức trong năm 2025. Tiến hành nạo vét định kỳ toàn bộ 148,724 km cống rãnh, lắp đặt van ngăn triều và nâng cấp công suất 9 máy bơm tại trạm Quỳnh Lâm để triệt tiêu hoàn toàn 14.958 m2 diện tích ngập úng cục bộ trước mùa mưa năm 2026.

Thứ ba, tái cơ cấu mạng lưới thu gom và quy hoạch khu xử lý chất thải rắn nội tỉnh. Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình cần phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường đẩy nhanh tiến độ lựa chọn nhà đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác công nghệ đốt phát điện tại địa phương, chấm dứt việc vận chuyển rác đi xa 80 km trước năm 2026. Triển khai phân loại rác tại nguồn ở 100% các tổ dân phố, tổ chức lại 24 điểm tập kết rác hiện hữu, thay thế dần 535 xe gom đẩy tay thủ công bằng các trạm trung chuyển ép rác kín đạt chuẩn theo Thông tư 01/2021/TT-BXD, nâng tỷ lệ thu gom rác toàn thành phố lên mức 98% vào năm 2027.

Thứ tư, hiện đại hóa hệ thống chiếu sáng và huy động sự tham gia của cộng đồng. Đơn vị vận hành dịch vụ công ích cần lập kế hoạch chuyển đổi 100% bóng đèn chiếu sáng cao áp truyền thống sang đèn LED tiết kiệm điện trên toàn bộ 225,0 km tuyến đường, tích hợp hệ thống điều khiển thông minh Smart Lighting trước năm 2028. Áp dụng mô hình Đà Nẵng bằng việc giao quyền tự quản vỉa hè cho các hộ mặt phố trên các trục đường chính và tổ chức định kỳ phong trào Ngày Chủ nhật xanh tại 19 phường, xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung đề án mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách đô thị: Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn tại Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học để xây dựng kế hoạch nâng cấp đô thị loại II và điều chỉnh quy hoạch phân khu.

  2. Ban quản lý dự án và các đơn vị tư vấn xây dựng: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thành phố Hòa Bình và các nhà thầu thi công hạ tầng. Đề án đưa ra các phân tích cụ thể về các điểm xung đột kỹ thuật trong hệ thống 148,724 km cống thoát nước và yêu cầu kết nối hoàn trả mặt đường.

  3. Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công ích môi trường và chiếu sáng: Công ty cổ phần môi trường đô thị Hòa Bình và các đơn vị quản lý lưới điện chiếu sáng. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu định mức 93,58 tấn rác/ngày và phương án tối ưu hóa lịch trình 535 xe gom tại 24 điểm trung chuyển.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu học thuật: Giảng viên, học viên chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Quản lý Đô thị và Kinh tế Xây dựng tại Đại học Lâm Nghiệp và các viện nghiên cứu. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp đánh giá thực trạng quản lý hạ tầng kỹ thuật cấp thành phố trực thuộc tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý hạ tầng giao thông thành phố Hòa Bình là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là công tác duy tu bảo dưỡng chưa bắt kịp tốc độ xuống cấp của mặt đường và vỉa hè. Toàn bộ 97 km đường đô thị đã thảm nhựa nhưng thiếu nguồn kinh phí bảo trì thường xuyên, gây nứt vỡ 5.100 m đường An Dương Vương và làm lún cục bộ hệ thống vỉa hè lát gạch block.

  2. Vì sao chi phí thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt của thành phố Hòa Bình lại tăng cao từ năm 2021? Do nhà máy xử lý rác cũ tại địa phương vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường và bị dừng hoạt động, thành phố buộc phải điều phối vận chuyển toàn bộ 93,58 tấn rác mỗi ngày vượt quãng đường hơn 80 km về huyện Lạc Thủy, làm phát sinh chi phí nhiên liệu, khấu hao phương tiện và nhân công vận chuyển.

  3. Hệ thống thoát nước của thành phố giải quyết bài toán chống ngập dựa trên cơ chế nào? Hệ thống tận dụng địa hình hai bờ sông Đà kết hợp cống tự chảy và trạm bơm cưỡng bức. Bờ phải dẫn nước về hồ Quỳnh Lâm rồi dùng trạm bơm 9 máy bơm ra Ngòi Chăm; bờ trái dẫn về hồ Dè và dùng trạm bơm Ngòi Dong bơm xả trực tiếp ra sông Đà để chống ngập cho 14.958 m2 diện tích trũng.

  4. Thành phố Hòa Bình có thể áp dụng bài học kinh nghiệm nào từ thành phố Đà Nẵng? Thành phố nên áp dụng bài học huy động cộng đồng dân cư tự quản lý vỉa hè, giao cho các hộ gia đình và cơ quan mặt tiền chịu trách nhiệm chăm sóc cây xanh, giữ gìn vệ sinh và khắc phục hư hỏng nhỏ dưới 1 m2 trên vỉa hè, kết hợp mô hình Ngày Chủ nhật xanh tại 19 phường, xã.

  5. Mục tiêu nâng cấp lên đô thị loại II đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với hạ tầng kỹ thuật? Yêu cầu cấp bách là phải vận hành chính thức nhà máy xử lý nước thải 5.000 m3/ngày đêm, nâng tỷ lệ thu gom rác thải đạt trên 98%, số hóa 100% mạng lưới hạ tầng trên nền tảng GIS và hiện đại hóa hệ thống chiếu sáng đô thị nhằm đáp ứng trọn vẹn tiêu chí của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13.

Kết luận

  • Đề án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý bốn phân hệ hạ tầng kỹ thuật cốt lõi gồm giao thông, thoát nước, chất thải rắn và chiếu sáng tại đô thị miền núi đang phát triển.
  • Nghiên cứu chỉ rõ thực trạng quản lý 102,794 km đường giao thông, 148,724 km cống rãnh, 225,0 km đường điện chiếu sáng và 93,58 tấn rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại thành phố Hòa Bình sau khi sáp nhập huyện Kỳ Sơn.
  • Đóng góp khoa học then chốt là chỉ ra các nút thắt cơ chế quản lý liên ngành, sự chậm trễ của dự án nhà máy nước thải 5.000 m3/ngày đêm và gánh nặng logistics vận chuyển rác cự ly 80 km.
  • Đề xuất lộ trình bốn nhóm giải pháp cụ thể gắn với các mốc thời gian hoàn thành từ năm 2024 đến năm 2028, phân định rõ thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Phòng Quản lý đô thị và chính quyền 19 phường, xã.
  • Việc thực thi đồng bộ các khuyến nghị của đề án là bước đệm then chốt giúp thành phố Hòa Bình hoàn thiện tiêu chuẩn đô thị loại II vào năm 2025, xây dựng không gian sống văn minh, bền vững và hiện đại bên dòng sông Đà.