CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1. Đầu tư Đầu tư có ý nghĩa khác nhau trong tài chính và kinh tế học: - Trong kinh tế học, đầu tư có liên quan đến tiết kiệm và trì hoãn tiêu thụ. Đầu tư có liên quan đến nhiều khu vực của nền kinh tế,chẳng hạn như quản lý kinh doanhvà tài chính dù là cho hộ gia đình, doanh nghiệp, hoặc chính phủ. - Trong tài chính đầu tư là đặt tiền vào một tài sản với kỳ vọng của vốn đánh giá cao, thường là trong tương lai dài hạn.
Điều này có thê được hoặc không được hỗ trợ bởi nghiên cứu và phân tích. Hầu hết hoặc tắt cả các hình thức đầu tư liên quan đến một số hình thức rủi ro, chẳng hạn như đầu tư vào cô phần, bất động sản và thậm chí các chứng khoán lãi suất có định mà có thể, ngoài những điều khác, rủi ro lạm phát. - Ngược lại bỏ tiền vào một cái gì đó với một niềm hy vọng của lợi ích ngắn hạn, có hoặc không có phân tích kỹ lưỡng, là cờ bạc hay đầu cơ. Thể loại này sẽ bao gồm hầu hết các dạng của phái sinh, kết hợp một yếu tố rủi ro không là ngôi nhà dài hạn đối với tiền, và đặt cược vào con ngựa.
Nó cũng sẽ bao gồm mua, ví dụ, một cô phần công ty với hy vọng một lợi ích ngắn hạn mà không có ý định giữ nó trong thời gian dài. Theo giả thuyết thị trường, hiệu quả, tất cả các đầu tư có rủi ro ngang nhau sẽ có sẽ có cùng tỷ lệ thu hồi vốn dự kiến: đó là để nói rằng có một sự đánh đôi giữa rủi ro và hoàn vốn kỳ vọng. Nhưng điều đó không ngăn cản một người đầu tư trong các tài sản rủi ro trong dai hạn với hy vọng được hưởng lợi từ sự đánh đổi này. Việc sử dụng phô biến thuật ngữ đầu tư để mô tả đầu cơ cũng đã có một ảnh hưởng trong.
đời sống thực tế nữa: nó làm giảm khả năng của nhà đầu tư phân biệt đầu tư và đầu cơ, giảm nhận thức của nhà đầu tư về rủi ro liên quan đến đầu cơ, tăng. vốn dành cho đầu cơ, và giảm vốn khả dụng dé dau tu. - Trong lý thuyết kinh tế hay kinh tế học vĩ mô, đầu tư là số tiền mua một đơn vị thời gian của hàng hóa không được tiêu thụ mà sẽ được sử dụng, cho sản xuất trong tương lai (chẳng hạn: vốn). Ví dụ như xây dựng đường sắt hay nhà máy.
Đầu tư trong vốn con người bao gồm chỉ phí học bổ sung hoặc đào tạo trong công việc. Đầu tư hàng tồn kho là sự tích tựu của các kho hàng, hóa; nó có thể là tích cực hay tiêu cực, và nó có thể có dụng ý hoặc không có dụng ý. Trong đo lường thu nhập và sản lượng quốc gia, "tổng đầu tư" (được biểu diễn bởi biến số I) còn là một thành phần của tông sản phim quốc nội (GDP), được đưa ra trong công thức GDP = C + 1+ G + NX, ở đây C là tiêu dùng, G là chỉ tiêu chính phủ, và NX là xuất khẩu ròng, là sự khác biệt giữa xuất khẩu và nhập khẩu, X — N. Do đó đầu tư là tắt cả những gì còn lại của tổng chỉ phí sau khi tiêu dùng, chỉ tiêu chính phủ, và xuất khâu ròng được trừ (tức làI=GDP ~C~G— NX).
Dự án “Khai nigm -_ Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn đẻ đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ rang, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến. Thực chất, dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chỉ phí liên quan với nhau. được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định. Dự án bao gồm dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật.
10 “Cac dic tinh cia dy an 1. Tính mục tiêu: Dự án bao giờ cũng có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng. Định hướng mục tiêu luôn được duy trì trong suốt dự án. Sản phẩm cuối cùng luôn được đánh giá xem có phù hợp, có đạt được mục tiêu không.
Có các hạn định rõ ràng, Lịch biểu được xác định trước Các ngày bắt đầu, ngày kết thúc rõ Các mốc được theo dõi và đem ra đánh giá. Sự giới hạn Giới hạn về nguồn lực. Giới hạn về kinh phí Giới hạn về thời gian. Trinh ty lip dy an Xác định mục đích, yêu cầu của dự án.
Lập nhóm soạn thảo dự án Nghiên cứu lập dự án. Lập kế hoạch soạn thảo Lập đề cương sơ bộ Lập đề cương chỉ tiết Tiến hành soạn thảo dự án Lập dự án và trình chủ đầu tư và cơ quan chủ quản. Hoàn tất văn bản dự án. Khái niệm - Theo Ngân hàng thế giới: Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt 11 động và chỉ phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định - Theo Luật đầu tư hiện hành thì dự án đầu tư là ip hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa ban cu thé, trong khoảng thời gian xác định.
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất để thực. hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định. Nhu vay dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau: - Về mặt hình thức nó là một tập hợp hỗ sơ tài liệu trình bày một cách chỉ tiết và có hệ thống các hoạt động va chi phi theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai. - Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vối vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tải chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian đài - Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chỉ tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
- Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thé trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định. - Qua những nội dung trên cho ta thấy: Dự án đầu tư là một hệ thống các hoạt động có cùng mục tiêu. Do vậy, đầu tư theo dự án thực chất là phương, pháp tiếp cận có hệ thống trong họat động đầu tư để đầu tư đạt mục tiêu và có hiệu quả b. Yêu cầu cơ bản của một dự án đầu tr - Dé đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau: Tính khoa học; Tính thực tiễn; Tính pháp lý; Tính đồng nhất.
Các giai đoạn của dự én dau tw - Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 03 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc. xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng. Quản lý ~ Quản lý (thuật ngữ tiếng Anh là Management) đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đôi các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, t tu, tri thực và giá trị vô hình) ~ Đầu thế kỷ 20 nha van quan ly Mary Parker Follett dinh nghia quan ly là "nghệ thuật khiến công việc được làm bởi người khác" ~ Quản lý trong kinh doanh hay quản lý trong các tổ chức nhân sự nói chung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau đề thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung. Công việc quản lý bao gồm 05 nhiệm vụ (theo Henry Fayol): xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm.
Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhân lực, tài chính, công nghệ và thiên nhiên. ~ Quản lý nói chung hay quản lý doanh nghiệp nói riêng bao gồm những đề tài chính sau: 1. Quản lý dự án đầu tw +%* Khái niệm quản lý dự án đầu tư ~_ Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quan lý vào các đối tượng quản lý đề điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Quản lý dự án đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tô chức, có định hướng quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết qủa đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng 13 một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng, ~_ Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian,nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của DA nhằm đảm bảo cho DA hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương. pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
“Dac điểm của quản lý dự án -_ Quản lý dự án xây dựng là quản lý tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thẻ, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công. ~_ Là tổ một chức tạm thời, hoạt động trong môi trường có sự "va chạm”, tương tác phức tạp, thường xuyên đối mặt với sự thay đồi. Vì vậy, có thể nói QLDA là quản lý sự thay đôi. %*Mục tiêu, tác dung của quản lý dự án đầu tư.
-_ Mục tiêu chung của quản lý dự án đầu tư: Đáp ứng tốt nhất việc thực.