Tổng quan nghiên cứu

Quản lý đầu tư công giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt tại các địa bàn vùng cao biên giới nơi kết cấu hạ tầng còn nhiều thiếu thốn. Huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La có diện tích tự nhiên 147.342 ha với 8 đơn vị hành chính cấp xã, lực lượng lao động năm 2019 đạt 32.663 người, chiếm 65% dân số toàn huyện. Trong giai đoạn 2017 - 2019, tổng nguồn vốn đầu tư công thực hiện trên địa bàn đạt trên 570 tỷ đồng, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 5,83%/năm. Nguồn lực này đã thúc đẩy giá trị sản xuất toàn huyện tăng trưởng bình quân 8,63%/năm, góp phần nâng tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ lên 39,2% và công nghiệp - xây dựng lên 34,6% vào năm 2019.

Tuy nhiên, hoạt động quản lý đầu tư công tại huyện Sốp Cộp còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng quy hoạch phải điều chỉnh nhiều lần diễn ra phổ biến, tiêu biểu như quy hoạch khu trung tâm hành chính huyện phải điều chỉnh tới 4 lần và quy hoạch mở rộng thị trấn Sốp Cộp phải điều chỉnh 3 lần mới hoàn thiện. Bên cạnh đó, nợ đọng xây dựng cơ bản vẫn tồn tại khi có tới 9 dự án đã hoàn thành bàn giao với giá trị 18.452 triệu đồng nhưng chưa được phê duyệt quyết toán.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng công tác hoạch định, thực thi và giám sát các dự án đầu tư công giai đoạn 2017 - 2019. Từ việc nhận diện các nguyên nhân chủ quan và khách quan, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2021 - 2025 nhằm nâng cao tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch năm, giảm tỷ lệ nợ đọng xây dựng cơ bản xuống dưới 5% tổng mức đầu tư, đồng thời bảo đảm tính minh bạch và bền vững của các công trình công cộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế công cộng của Paul Samuelson về cung cấp hàng hóa công, khẳng định vai trò chủ đạo của Nhà nước trong việc đầu tư vào các công trình hạ tầng thiết yếu mà khu vực tư nhân không thể hoặc không muốn đảm nhận do thời gian thu hồi vốn kéo dài. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết quản trị dự án theo vòng đời, tiếp cận toàn diện quy trình đầu tư công qua ba giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành khai thác công trình.

Hệ thống nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Đầu tư công: Hoạt động đầu tư của Nhà nước sử dụng nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn công hợp pháp vào các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
  • Quản lý đầu tư công: Sự tác động liên tục, có tổ chức và có định hướng của chủ thể quản lý nhà nước vào quá trình phân bổ, sử dụng nguồn lực công nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.
  • Phân cấp quản lý đầu tư: Việc phân định quyền hạn, trách nhiệm giữa các cấp chính quyền tỉnh, huyện, xã trong việc quyết định chủ trương, phê duyệt và giám sát dự án.
  • Hiệu quả đầu tư công: Mối tương quan giữa kết quả đầu ra về mặt kinh tế, xã hội, môi trường với tổng chi phí nguồn vốn ngân sách đã giải ngân.

Khung pháp lý của nghiên cứu bám sát các nguyên tắc quy định tại Điều 12 Luật Đầu tư công năm 2019, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng cùng Chỉ thị số 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu quyết toán ngân sách, hồ sơ 111 đồ án quy hoạch và danh mục 56 dự án đầu tư công giai đoạn 2017 - 2019 từ Chi cục Thống kê huyện Sốp Cộp, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ tháng 1/2020 đến tháng 7/2020 thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 90 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để đảm bảo tính khách quan và bao quát, bao gồm: 10 cán bộ quản lý thuộc UBND huyện, 10 cán bộ chuyên trách thuộc UBND các xã, 10 đại biểu HĐND huyện và 60 người dân đại diện cho cộng đồng hưởng lợi trực tiếp từ các công trình đầu tư công. Việc chọn mẫu phân tầng giúp phản ánh đa chiều từ cấp hoạch định chính sách, cơ quan thẩm định, đơn vị thực thi cho đến đối tượng thụ hưởng dịch vụ công.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Lượng hóa quy mô, tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư công, cơ cấu phân bổ theo lĩnh vực và chương trình mục tiêu.
  • Phương pháp thống kê so sánh: Đánh giá sự biến động giữa kế hoạch và thực tế giải ngân qua các năm 2017, 2018 và 2019, so sánh tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư công bình quân 5,83%/năm với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất 8,63%/năm.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến sâu của các nhà quản lý kinh tế và chuyên gia xây dựng giàu kinh nghiệm để thẩm định tính khả thi của các giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư công cho giai đoạn 2021 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô dòng vốn đầu tư công tại huyện Sốp Cộp có sự biến động nhưng duy trì xu hướng tích cực. Năm 2017, tổng vốn đầu tư công thực hiện đạt 200.056 triệu đồng; năm 2018 đạt 165.360 triệu đồng và năm 2019 tăng lên 204.640 triệu đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 5,83%/năm. Nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia chiếm tỷ trọng lớn nhất với tổng lũy kế 3 năm đạt trên 222 tỷ đồng, giữ vai trò trụ cột trong việc xóa đói giảm nghèo tại địa phương.

Thứ hai, cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực có sự ưu tiên rõ rệt cho kết cấu hạ tầng. Trong tổng vốn đầu tư, lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng dẫn đầu với tổng kinh phí qua 3 năm đạt trên 231 tỷ đồng, riêng năm 2019 đạt 75.357 triệu đồng (tăng trưởng bình quân 5,99%/năm). Lĩnh vực nông lâm nghiệp đứng thứ hai với 48.146 triệu đồng năm 2019. Lĩnh vực giáo dục - đào tạo đạt 32.112 triệu đồng, y tế đạt 21.015 triệu đồng, trong khi lĩnh vực văn hóa - thông tin chiếm tỷ trọng thấp nhất với 22.230 triệu đồng năm 2019. Xét theo chương trình mục tiêu, Chương trình xây dựng nông thôn mới chiếm kinh phí cao nhất với 217 tỷ đồng trong 3 năm (năm 2019 đạt 72.198 triệu đồng); Chương trình y tế, giáo dục và văn hóa có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất đạt 12,37%/năm; Chương trình dạy nghề và việc làm chiếm kinh phí thấp nhất đạt 27 tỷ đồng.

Thứ ba, công tác lập và thẩm định quy hoạch còn mất cân đối nghiêm trọng. Trong tổng số 111 đồ án quy hoạch được phê duyệt trên địa bàn tính đến hết năm 2019, quy hoạch phát triển ngành và kết cấu hạ tầng chiếm áp đảo với 81 đồ án (tỷ lệ 72,97%), quy hoạch sử dụng đất có 12 đồ án (10,81%), quy hoạch đô thị có 9 đồ án (8,11%) và quy hoạch nông thôn mới có 8 đồ án (7,21%). Tỷ lệ lấp đầy quy hoạch còn thấp và nhiều đồ án thiếu tính đồng bộ.

Thứ tư, tình trạng chậm tiến độ và nợ đọng xây dựng cơ bản diễn ra tại nhiều dự án. Tổng hợp 56 dự án đầu tư công với tổng vốn 205.510 triệu đồng cho thấy: cấp huyện quản lý 44 dự án (tổng vốn 97.403 triệu đồng, chiếm 47,4%), cấp xã quản lý 12 dự án (tổng vốn 108.107 triệu đồng, chiếm 52,6%). Trong 44 dự án do cấp huyện quản lý, chỉ có 12 dự án đã quyết toán xong (25.816 triệu đồng, chiếm 12,56%), có tới 23 dự án đang thi công dở dang (53.135 triệu đồng, chiếm 25,86%) và 9 dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa được phê duyệt quyết toán (18.452 triệu đồng, chiếm 8,98%). Điển hình là dự án đường giao thông Nậm Lạnh - Dồm Cang, do khâu khảo sát ban đầu không đánh giá đúng tác động thủy văn của các dòng suối cắt ngang mùa mưa lũ, dự án buộc phải thay đổi thiết kế từ cầu tràn sang cầu bê tông dự ứng lực, làm phát sinh tổng mức đầu tư và kéo dài thời gian thi công.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm cho thấy nguyên nhân cốt lõi của tình trạng nợ đọng và điều chỉnh dự án xuất phát từ công tác khảo sát, lập dự toán của các đơn vị tư vấn còn yếu kém. Áp lực phát triển hạ tầng nhanh tại một huyện nghèo khiến việc phê duyệt chủ trương đầu tư đôi khi vượt quá khả năng cân đối ngân sách. Nguồn thu tiền sử dụng đất cấp huyện năm 2019 đạt 55.581 triệu đồng nhưng giảm 27,06% so với các năm trước do thị trường bất động sản chững lại, khiến nguồn vốn đối ứng bị thiếu hụt cục bộ.

Để người đọc dễ dàng theo dõi bức tranh toàn cảnh, các dữ liệu này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu nguồn vốn đầu tư công phân cấp theo năm (2017 - 2019) kết hợp biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng vốn theo 6 chương trình mục tiêu quốc gia. Đồng thời, một bảng ma trận phân loại tiến độ 56 dự án sẽ làm nổi bật rõ ràng tỷ lệ giải ngân và giá trị nợ đọng giữa cấp huyện và cấp xã.

So sánh với nghiên cứu thực tế tại huyện Bá Thước (tỉnh Thanh Hóa) và huyện Điện Biên Đông (tỉnh Điện Biên), tình trạng đầu tư phân tán, manh mún tại Sốp Cộp là điểm nghẽn mang tính điển hình của các huyện miền núi phía Bắc. Bài học kinh nghiệm từ mô hình quản lý của Trung Quốc (thẩm định độc lập qua Hội đồng chuyên gia rút thăm ngẫu nhiên) và chính sách kiểm soát hệ số ICOR của Hàn Quốc (giảm từ 5,27 xuống 2,5) nhấn mạnh rằng việc siết chặt kỷ cương tiền kiểm và nâng cao năng lực chủ đầu tư là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa đồng vốn nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng giai đoạn 2017 - 2019, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn huyện Sốp Cộp giai đoạn 2021 - 2025:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định quy hoạch và chuẩn bị đầu tư. UBND huyện Sốp Cộp cần chỉ đạo rà soát, tích hợp đồng bộ 81 quy hoạch ngành và hạ tầng với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện nghiêm túc quy trình tuyển chọn đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế có chứng chỉ năng lực hạng II trở lên; chấm dứt tình trạng khảo sát hình thức dẫn đến phải thay đổi thiết kế cơ sở trong quá trình thi công. Mục tiêu đạt 100% hồ sơ dự án mới được thẩm định chuẩn xác về địa chất, thủy văn trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư từ năm 2021.

Thứ hai, tái cơ cấu nguồn vốn và xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản. Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước huyện Sốp Cộp tham mưu cho HĐND và UBND huyện ưu tiên trích tối thiểu 20 - 25% tổng vốn đầu tư công hàng năm để tất toán dứt điểm cho 9 dự án đã hoàn thành chưa quyết toán (giá trị 18.452 triệu đồng). Kiểm soát chặt chẽ kế hoạch vốn trung hạn 5 năm, chỉ bố trí vốn khởi công mới cho các dự án đã xác định rõ nguồn cân đối, phấn đấu nâng tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm đạt trên 98% kế hoạch giao.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý gắn liền với tăng cường thanh tra, kiểm tra. UBND huyện cần phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giải trình giữa các phòng ban chuyên môn với UBND 8 xã trong quản lý 12 dự án cấp xã. Thiết lập cơ chế thanh tra liên ngành đột xuất tại hiện trường; phát huy tối đa vai trò giám sát cộng đồng của Mặt trận Tổ quốc và người dân địa phương tại 100% các công trình giao thông nông thôn, thủy lợi và trường học. Mọi sai phạm về nghiệm thu khống khối lượng hoặc chậm tiến độ phải được xử lý nghiêm và công khai minh bạch.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện và Phòng Kinh tế - Hạ tầng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ quản lý dự án, đấu thầu qua mạng và thẩm định dự toán cho 100% cán bộ, công chức làm công tác đầu tư cấp huyện và cấp xã trong giai đoạn 2021 - 2023, kiên quyết loại bỏ hiện tượng tiêu cực, thông thầu và sách nhiễu doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện (UBND, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng): Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng giải ngân, quy trình kiểm soát danh mục dự án, kinh nghiệm xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản và bộ chỉ tiêu giám sát hiệu quả đầu tư công tại địa bàn miền núi.
  2. Lãnh đạo UBND và cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã: Nắm bắt phương pháp quản lý, quy trình lập dự toán và tổ chức thi công các công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình 30a và 135 có sự tham gia đóng góp ngày công, hiến đất của cộng đồng dân cư.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Tài chính công: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp với khảo sát thực địa 90 mẫu, phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các đề tài liên quan đến quản trị nguồn vốn ngân sách địa phương.
  4. Các nhà thầu xây dựng và đơn vị tư vấn thiết kế, giám sát công trình: Hiểu rõ các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, đặc điểm địa hình, thủy văn vùng Tây Bắc để nâng cao chất lượng hồ sơ khảo sát, hạn chế sai sót phát sinh dẫn đến điều chỉnh dự toán trong quá trình tham gia đấu thầu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý đầu tư công tại huyện Sốp Cộp giai đoạn 2017 - 2019 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là chất lượng công tác khảo sát, lập dự án của các đơn vị tư vấn còn thấp, dẫn đến việc nhiều dự án phải điều chỉnh thiết kế, kéo dài thời gian thi công và phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản với 9 dự án hoàn thành chưa quyết toán trị giá 18.452 triệu đồng.

  2. Nguồn vốn đầu tư công tại huyện Sốp Cộp tập trung chủ yếu vào chương trình mục tiêu nào? Nguồn vốn tập trung lớn nhất vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với tổng kinh phí qua 3 năm đạt 217 tỷ đồng (chiếm trên 38% tổng vốn), tiếp theo là Chương trình giảm nghèo bền vững 30a và Chương trình 135 nhằm hoàn thiện hạ tầng thiết yếu cho các xã biên giới.

  3. Tại sao dự án giao thông Nậm Lạnh - Dồm Cang phải điều chỉnh tổng mức đầu tư và gia hạn thời gian thi công? Trong quá trình khảo sát ban đầu, đơn vị tư vấn đã không đánh giá hết lưu lượng dòng chảy và tác động của lũ quét tại các dòng suối ngang đường. Do đó, dự án buộc phải thay đổi phương án kỹ thuật từ xây dựng cầu tràn sang cầu bê tông dự ứng lực, làm tăng chi phí và kéo dài tiến độ.

  4. Cỡ mẫu khảo sát 90 đối tượng trong luận văn được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Cỡ mẫu 90 phiếu được phân tầng hợp lý: 10 cán bộ quản lý cấp huyện, 10 cán bộ cấp xã, 10 đại biểu HĐND huyện và 60 người dân đại diện cộng đồng hưởng lợi. Cơ cấu này giúp phản ánh đầy đủ góc nhìn từ cơ quan hoạch định, đơn vị thẩm định đến đối tượng trực tiếp thụ hưởng công trình.

  5. Bài học kinh nghiệm quốc tế nào có thể áp dụng hiệu quả nhất vào thực tiễn quản lý đầu tư công tại Sốp Cộp? Đó là kinh nghiệm thẩm định dự án độc lập của Trung Quốc thông qua Hội đồng chuyên gia chuyên ngành rút thăm ngẫu nhiên và mô hình kiểm soát hệ số ICOR của Hàn Quốc, giúp địa phương nâng cao chất lượng thẩm định tiền kiểm và hạn chế tối đa các quyết định đầu tư dàn trải.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện bức tranh đầu tư công tại huyện Sốp Cộp giai đoạn 2017 - 2019 với tổng nguồn vốn thực hiện đạt trên 570 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 5,83%/năm.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 111 đồ án quy hoạch và danh mục 56 dự án, chỉ rõ sự tập trung nguồn lực vào phát triển kết cấu hạ tầng (231 tỷ đồng) và xây dựng nông thôn mới (217 tỷ đồng).
  • Nhận diện các hạn chế cốt lõi về chất lượng khảo sát tư vấn, tình trạng điều chỉnh quy hoạch nhiều lần và nợ đọng xây dựng cơ bản 18.452 triệu đồng tại 9 dự án đã hoàn thành.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao gắn với lộ trình 2021 - 2025: nâng cao chất lượng quy hoạch, tái cơ cấu nguồn vốn giải quyết nợ đọng, tăng cường phân cấp gắn với thanh tra giám sát và chuẩn hóa năng lực cán bộ.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc áp dụng công nghệ số và giám sát cộng đồng trong toàn bộ vòng đời dự án đầu tư công.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế quản lý vốn ngân sách, tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - xã hội tại huyện miền núi đặc biệt khó khăn. Bước tiếp theo trong giai đoạn 2021 - 2025 là khẩn trương đưa các khuyến nghị vào văn bản chỉ đạo điều hành của huyện. Độc giả quan tâm và các nhà quản lý có thể tham khảo toàn văn luận văn để áp dụng linh hoạt các giải pháp vào thực tiễn địa phương.