Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục và đào tạo được Đảng và Nhà nước xác định là quốc sách hàng đầu, đóng vai trò nền tảng trong việc nâng cao dân trí và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tại Việt Nam, tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực giáo dục hàng năm luôn được duy trì ổn định ở mức xấp xỉ 20% tổng chi ngân sách nhà nước, tương đương khoảng 5% GDP. Trong bức tranh tổng thể đó, bậc trung học phổ thông giữ vị trí bản lề, trang bị tri thức nền tảng toàn diện trước khi người học bước vào thị trường lao động hoặc tiếp tục các bậc học chuyên nghiệp.

Đối với tỉnh Tây Ninh, một địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nhưng có điểm xuất phát kinh tế còn khiêm tốn và nguồn thu ngân sách địa phương còn hạn hẹp, việc tối ưu hóa nguồn lực tài chính công dành cho giáo dục là yêu cầu cấp thiết. Mặc dù nguồn vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho khối trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh đã tăng trưởng đều qua các năm trong giai đoạn 2014 đến 2018, song công tác quản lý chi vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Định mức phân bổ ngân sách hiện hành chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với các tiêu chí bảo đảm chất lượng giảng dạy, đầu tư cơ sở vật chất hay năng lực thực tế của đội ngũ giáo viên. Cơ cấu chi tiêu còn dàn trải, tỷ trọng chi nghiệp vụ chuyên môn còn thấp so với chi cho con người.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2014 đến 2018, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng ngân sách đến năm 2025. Nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn 9 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Tây Ninh. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn, hỗ trợ các cơ quan quản lý tài chính và giáo dục địa phương nâng cao tỷ lệ giải ngân đúng dự toán lên trên 95%, đồng thời tối ưu hóa 15% đến 20% nguồn lực dành cho mua sắm thiết bị chuyên môn và đổi mới dạy học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết quản trị cốt lõi:

Thứ nhất là Học thuyết quản lý tài chính của Ezra Solomon, nhấn mạnh việc sử dụng thông tin tài chính chuẩn xác để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị, từ đó lập kế hoạch phân bổ nguồn lực, tài sản cố định và nhân sự nhằm tối đa hóa giá trị vận hành.

Thứ hai là Quan điểm quản trị hệ thống và kiểm soát lao động của Karl Marx, xem quản lý là hoạt động phối hợp có ý thức các quá trình lao động riêng rẽ thành một chỉnh thể thống nhất có hiệu quả cao.

Bên cạnh đó, luận văn vận dụng khung pháp lý chuẩn mực từ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 cùng hệ thống nguyên tắc quản lý tài chính công hiện đại, tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Ngân sách nhà nước cho giáo dục: Quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được phân bổ có kế hoạch để duy trì và phát triển mạng lưới giáo dục quốc dân.
  • Quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo dục: Quá trình các cơ quan có thẩm quyền sử dụng quyền lực công để lập dự toán, chấp hành và quyết toán các khoản chi theo đúng định mức pháp luật quy định.
  • Chi thường xuyên: Các khoản chi mang tính chất chu kỳ, ổn định nhằm duy trì hoạt động hàng ngày của trường học, bao gồm chi thanh toán cho cá nhân (lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế), chi nghiệp vụ chuyên môn và chi mua sắm sửa chữa nhỏ.
  • Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Nhiệm vụ chi nhằm tạo lập, nâng cấp cơ sở hạ tầng, tài sản cố định như phòng học, phòng thí nghiệm và thư viện chuẩn quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo quyết toán ngân sách, quyết định giao dự toán thường niên của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, số liệu thống kê của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2014 đến 2018.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát, lấy ý kiến chuyên gia từ 85 cán bộ quản lý, bao gồm lãnh đạo, chuyên viên kế toán tại các cơ quan quản lý và ban giám hiệu, kế toán trưởng của các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng theo địa bàn hành chính, bảo đảm đại diện đầy đủ cho khu vực đô thị và khu vực nông thôn, biên giới. Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục và phương pháp so sánh đối chiếu giữa số thực hiện so với dự toán được phê duyệt. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ hoàn thành dự toán, độ biến động của từng khoản mục chi qua chu kỳ 5 năm (2014 đến 2018), từ đó phát hiện chính xác các lỗ hổng trong chu trình quản lý tài chính công tại địa phương. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được thực hiện và hoàn thiện trong mốc thời gian từ tháng 01/2019 đến tháng 11/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại các trường trung học phổ thông tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2014 đến 2018 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu chi ngân sách có sự mất cân đối nghiêm trọng giữa chi con người và chi nghiệp vụ chuyên môn. Chi thường xuyên chiếm trên 85% tổng chi ngân sách nhà nước dành cho giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh. Trong đó, chi thanh toán cho cá nhân (lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 82% đến 84% tổng chi thường xuyên. Ngược lại, kinh phí dành cho hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng học sinh và mua sắm thiết bị giảng dạy chỉ chiếm khiêm tốn từ 12% đến 16%.

Thứ hai, công tác lập dự toán chi thường xuyên còn mang tính thụ động và cơ học. Việc lập dự toán chủ yếu dựa trên số liệu thực hiện của năm liền kề trước đó cộng thêm tỷ lệ tăng lương cơ sở khoảng 5% đến 7% mỗi năm, chưa gắn kết với các chỉ tiêu đầu ra về chất lượng giảng dạy hay quy mô thực tế của từng đơn vị trường học.

Thứ ba, tiến độ giải ngân kinh phí sửa chữa và mua sắm trang thiết bị hè còn chậm. Tỷ lệ giải ngân cho hạng mục mua sắm thiết bị và cải tạo trường lớp chỉ đạt trung bình 88% đến 91% so với dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đầu năm. Một số gói thầu mua sắm bị kéo dài thời gian thẩm định qua Kho bạc Nhà nước và các cơ quan chuyên môn, gây ảnh hưởng đến tiến độ khai giảng năm học mới.

Thứ tư, nguồn thu ngoài ngân sách để bổ sung cho hoạt động giáo dục còn rất hạn chế. Tỷ lệ thu học phí và các khoản dịch vụ hợp pháp chỉ đáp ứng khoảng 10% đến 14% tổng nhu cầu chi tiêu hoạt động thường xuyên của các trường trung học phổ thông, khiến các cơ sở giáo dục phụ thuộc gần như hoàn toàn vào sự cấp phát của ngân sách địa phương.

Thảo luận kết quả

Thực trạng cơ cấu chi nghiêng hẳn về chi cho con người bắt nguồn từ việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở định kỳ của Nhà nước, cùng với áp lực duy trì biên chế giáo viên đứng lớp đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, việc tỷ trọng chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn dưới 18% đã tạo ra rào cản lớn cho việc đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong kỷ nguyên chuyển đổi số.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây tại các tỉnh khác như Quảng Ninh hay Hà Nam, kết quả này cho thấy một điểm chung mang tính phổ biến ở các tỉnh có tỷ trọng nguồn thu tự cân đối chưa cao. Điểm khác biệt tại Tây Ninh là đặc thù địa bàn có nhiều trường học vùng biên giới, giao thông đi lại còn khó khăn, dẫn đến chi phí vận hành và bảo trì cơ sở vật chất bị đội lên đáng kể.

Để nâng cao tính trực quan trong báo cáo quản lý tài chính, toàn bộ các chỉ tiêu trên có thể được hệ thống hóa qua:

  • Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu chi thường xuyên với lát cắt 83% dành cho quỹ lương và phụ cấp, 11% cho mua sắm thiết bị và 6% cho các hoạt động hành chính, chuyên môn khác.
  • Bảng tổng hợp so sánh chuỗi thời gian 5 năm (2014 đến 2018) giữa dự toán giao đầu năm và quyết toán thực tế cuối năm tại từng nhóm trường, làm nổi bật khoảng chênh lệch giải ngân qua từng niên độ ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho khối trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, đổi mới quy trình lập và phân bổ dự toán chi thường xuyên theo định mức kết quả đầu ra.

  • Mục tiêu: Nâng tỷ trọng chi nghiệp vụ chuyên môn và mua sắm thiết bị giảng dạy đạt tối thiểu 20% đến 22% trong tổng chi thường xuyên.
  • Timeline: Thực hiện thí điểm từ năm 2021 và áp dụng đại trà cho 100% các trường trung học phổ thông từ năm 2023.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành định mức phân bổ mới dựa trên số lượng lớp học, học sinh và tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia.

Thứ hai, số hóa và rút ngắn quy trình kiểm soát chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

  • Mục tiêu: Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ thanh toán từ 5 ngày làm việc xuống còn dưới 2 ngày, đạt tỷ lệ giải ngân dự toán được duyệt trên 98% trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
  • Timeline: Giai đoạn 2021 đến 2024.
  • Chủ thể thực hiện: Kho bạc Nhà nước tỉnh Tây Ninh phối hợp cùng ban giám hiệu và phòng kế toán các trường trung học phổ thông triển khai 100% dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 trong kiểm soát chi.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp của đội ngũ kế toán trường học.

  • Mục tiêu: 100% cán bộ kế toán tại các trường trung học phổ thông được bồi dưỡng định kỳ về chuẩn mực kế toán công, cập nhật Luật Ngân sách Nhà nước và kỹ năng lập dự toán trung hạn.
  • Timeline: Tổ chức thường niên từ quý II/2021 đến năm 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Nội vụ và Trường Chính trị tỉnh Tây Ninh.

Thứ tư, đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính và huy động các nguồn lực xã hội hóa hợp pháp.

  • Mục tiêu: Gia tăng nguồn thu bổ sung ngoài ngân sách để nâng mức tự chủ chi thường xuyên lên 15% đến 20% tổng chi hoạt động.
  • Timeline: Hoàn thành phương án phân loại tự chủ tài chính cho các trường trong giai đoạn 2022 đến 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu các trường trung học phổ thông phối hợp Hội cha mẹ học sinh và các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục và Ban giám hiệu các trường trung học phổ thông: Sử dụng luận văn làm tài liệu thực hành để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch, lập dự toán ngân sách hàng năm chuẩn xác và quản trị hiệu quả các nguồn kinh phí được cấp.

  2. Chuyên viên quản lý tài chính công tại Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh: Sử dụng dữ liệu thực chứng và các phân tích của đề tài làm căn cứ thẩm định dự toán, phân bổ vốn ngân sách và cải cách thủ tục kiểm soát chi tiêu cho lĩnh vực giáo dục.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo mô hình phân tích, phương pháp kết hợp dữ liệu sơ cấp - thứ cấp và cách tiếp cận đánh giá hiệu quả chi ngân sách tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể.

  4. Các nhà hoạch định chính sách địa phương và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Sử dụng các khuyến nghị của luận văn để ban hành các nghị quyết về định mức phân bổ ngân sách giáo dục phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội địa phương trong từng thời kỳ ổn định ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

Chi ngân sách nhà nước cho các trường trung học phổ thông tại tỉnh Tây Ninh hiện chiếm bao nhiêu phần trăm tổng chi giáo dục địa phương? Kinh phí dành cho khối trung học phổ thông chiếm khoảng 18% đến 22% tổng chi ngân sách nhà nước cho toàn ngành giáo dục tỉnh Tây Ninh, trong đó hơn 85% là kinh phí chi thường xuyên.

Bất cập lớn nhất trong cơ cấu chi ngân sách tại các trường trung học phổ thông Tây Ninh giai đoạn 2014 đến 2018 là gì? Bất cập lớn nhất là chi cho con người chiếm tới hơn 82% tổng chi thường xuyên, khiến nguồn kinh phí dành cho đổi mới chuyên môn, nghiên cứu khoa học và mua sắm trang thiết bị giảng dạy hiện đại chỉ còn khoảng 12% đến 16%.

Phương thức phân bổ ngân sách cho các trường học theo đề xuất của tác giả có điểm gì mới? Tác giả đề xuất chuyển từ phương thức phân bổ cào bằng theo biên chế sang cơ chế phân bổ kết hợp giữa định mức số lượng học sinh với các tiêu chí chuẩn đầu ra, mức độ đáp ứng chuẩn quốc gia và hiệu quả sử dụng kinh phí của từng trường.

Kho bạc Nhà nước đóng vai trò gì trong việc nâng cao hiệu quả chi ngân sách trường học? Kho bạc Nhà nước tỉnh Tây Ninh đóng vai trò kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ thanh toán, giám sát việc giải ngân đúng mục đích, ngăn chặn tình trạng chi vượt dự toán hoặc chi sai chế độ tài chính quy định.

Làm thế nào để các trường trung học phổ thông tại Tây Ninh tăng cường tự chủ tài chính trong giai đoạn tới? Các trường cần tận dụng cơ chế tại Nghị định 60/2021/NĐ-CP để khai thác hợp pháp cơ sở vật chất vào các hoạt động dịch vụ giáo dục ngoài giờ, liên kết đào tạo kỹ năng sống và vận động tài trợ hợp pháp theo đúng quy định pháp luật.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục trung học phổ thông tại địa phương.
  • Phân tích chi tiết dữ liệu tài chính giai đoạn 2014 đến 2018 của tỉnh Tây Ninh, chỉ rõ thực trạng chi con người chiếm trên 82% tổng chi thường xuyên và những rào cản trong giải ngân mua sắm cơ sở vật chất.
  • Xác định nguyên nhân gốc rễ từ định mức phân bổ chưa linh hoạt, năng lực kế toán trường học chưa đồng đều và quy trình kiểm soát chi còn nhiều khâu trung gian.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về định mức phân bổ theo kết quả đầu ra, chuyển đổi số kiểm soát chi Kho bạc và nâng cao năng lực tự chủ tài chính cho các trường.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng tỷ lệ giải ngân dự toán đúng tiến độ lên trên 98% trong kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2021 đến 2025 của tỉnh Tây Ninh.

Các cơ quan quản lý và các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh cần nhanh chóng nghiên cứu, áp dụng các khuyến nghị từ đề tài để tối ưu hóa nguồn lực tài chính công, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong giai đoạn mới.