CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN 1.1 Khái niệm về chất lượng xây dựng Chất lượng xây dựng là các quy định về kỹ thuật, mỹ thuật, an toàn và tưổi thọ của công trình theo mục đích thiết kế nhưng phải phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng, các qui định pháp luật hiện hành. Chất lượng xây dựng còn phải thỏa mãn các yêu cầu về kinh tế và xã hội. Công trình không những chắc chắn mà phải phù hợp với quy hoạch, kiến trúc và giá cả phù hợp. Chất lượng công trình xây dựng được quan tâm ngay từ khi có ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công… cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và tháo dỡ công trình sau khi đã hết tuổi thọ.
Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch, chất lượng khảo sát, bản vẽ thiết kế, thi công, giám sát, chất lượng các vật liệu, sản phẩm, thiết bị, công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hợp đồng xây dựng. Chất lượng xây dựng luôn gắn an toàn công trình, đảm bảo an toàn trong giai đoạn thi công xây dựng đến khai thác sử dụng, an toàn đội ngũ công nhân, kỹ sư cùng các thiết bị xây dựng và công trình lân cận. Ngoài ra, chất lượng công trình xây dựng phải đảm bảo đánh giá tác động môi trường từ khi hình thành, thi công, vận hành, sử dụng và kết thúc công trình. Tóm lại, chất lượng công trình xây dựng là đáp ứng các yêu cầu đặt ra tại thời điểm dự án, sự phù hợp về quy hoạch, an toàn từ thiết kế, thi công, vận hành theo tiêu chuẩn, mang tính xã hội, tính mỹ thuật và hiệu quả đầu tư, độ tin cậy của người sử dụng.1 Quản lý chất lượng xây dựng công trình 1.1 Quản lý chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.
Để công trình xây dựng đạt chất lượng mong muốn cần phải có chính sách quản lý một cách chặt chẽ, tuân thủ theo một tiêu chuẩn nào đó đã quy định khi lập dự án. Hiện nay đang có các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng xây dựng: Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS): Quản lý chất lượng là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hóa có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng. Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng nghĩa là: nghiên cứu, triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng.
Điều này thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí.Robertson chuyên gia người Anh về chất lượng: Quản lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng. Theo Philip Crosby chuyên gia người Mỹ định nghĩa quản lý chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động. Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000: quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và 6 thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng. Tuy còn nhiều tồn tại định nghĩa khác nhau về công tác quản lý chất lượng, song nhìn chung có những điểm giống nhau.
Mục tiêu của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường và giảm thiểu chi phí. Quản lý chất lượng thực chất là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh. Nói cách khác quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoat động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 26/2016/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình khảo sát, thiết kế, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn vận hành công trình.3 Các chức năng cơ bản công tác quản lý chất lượng xây dựng 1.1 Chức năng hoạch định: Hoạch định chất lượng quan trọng hàng đầu và đi trước các chức năng khác trong quản lý chất lượng. Hoạch định là hoạt động xác định mục tiêu, phương tiện, nguồn lực và các biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng.
Nhiệm vụ của hoạch định là: Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt được và chính sách quản lý chất lượng của công ty, doanh nghiệp. Nghiên cứu thị trường, thị hiếu của khách hàng về sản phẩm hàng hoá dịch vụ, từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm dịch vụ, thiết kế sản phẩm dịch vụ. 7 Hoạch định chất lượng có tác dụng định hướng phát triển cho công ty, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các công ty chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường. Khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có và tiềm năng trong chiến lược nhằm góp phần làm giảm chi phí sản xuất nhưng nâng cao chất lượng sản phẩm.2 Chức năng tổ chức: Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng: Hiện đang có nhiều hệ thống quản lý chất lượng như TQM, ISO 9000, HACCP, GMP, Q-Báe (tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại New Zealand), tiêu chuẩn Việt Nam,… Mỗi công ty, doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp.
Tổ chức bao gồm việc tiến hành việc phân công sắp xếp bộ máy, con người, bố trí các trang thiết bị, các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, hành chính, tư tưởng, nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng.3 Chức năng kiểm tra, kiểm soát: Kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quá trình chỉ đạo, điều hành các hoạt động nghiệp vụ thông qua hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ, phương tiện, phương pháp nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu đặt ra. Nhiệm vụ chủ yếu kiểm tra, kiểm soát chất lượng: Đánh giá công tác thực hiện quản lý chất lượng của công ty, doanh nghiệp. Tổ chức các hoạt động, điều hành nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng theo yêu cầu. So sánh chất lượng thực tế với mục tiêu đề ra để phát hiện những sai sót và điều chỉnh kịp thời.4 Chức năng kích thích: Tạo tính cạnh tranh công bằng, khuyến khích việc học tập, sáng tạo, cải tiến kỹ thuật trong quản lý, điều hành nâng cao chất lượng sản phẩm.
Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua chế độ khen thưởng và xử phạt trong đánh giá hoàn thành nhiệm vụ được giao đối với người lao động và khen thưởng định kỳ công bằng khi chất lượng đảm bảo.5 Chức năng phối hợp, điều chỉnh: Hoạt động điều chỉnh, điều hoà, phối hợp đối với công tác quản lý chất lượng thể hiện ở nhiệm vụ cải tiến và hoàn thiện chất lượng. Cải tiến và hoàn thiện chất lượng được tiến hành theo các hướng: Hoàn thiện quy trình quản lý, cơ cấu tổ chức. Đổi mới công nghệ; ứng dụng công nghệ thông tin. Phát triển sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm.
Tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm.4 Nguyên tắc trong công tác quản lý chất lượng 1.1 Quản lý chất lượng phải hướng tới khách hàng: Nguyên tắc đầu tiên của quản lý chất lượng là phải hướng tới khách hàng và đáp ứng nhu cầu khách hàng, việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là mục tiêu hàng đầu của công ty, doanh nghiệp.2 Nhân tố nhân sự trong bộ máy: Công tác phân công, tổ chức bộ máy nhân sự luôn đóng vai trò quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, công tác quản lý chất lượng cần tìm ra những biện pháp phù hợp để có thể phát huy hết năng lực công tác của mọi người. Lãnh đạo doanh nghiệp là người xây dựng chính sách và chiến lược phát triển công ty, doanh nghiệp đồng thời tạo ra cơ chế, chính sách hoạt động hiệu quả; sự lãnh đạo thống nhất, đồng bộ giữa các phòng ban, người lao động; duy trì môi trường nội bộ đoàn kết để hoàn thành tốt nhiệm vụ của công ty, doanh nghiệp.3 Quản lý chất lượng phải thực hiện toàn diện, đồng bộ: Quản lý chất lượng toàn diện, đồng bộ sẽ giúp các hoạt động của doanh nghiệp được khớp với nhau từ đó tạo ra sự thống nhất cao trong hoạt động. Việc quản lý chất lượng toàn diện giúp cho doanh nghiệp phát hiện ra vấn đề một cách nhanh chóng từ đó có những biện pháp điều chỉnh.4 Quản lý chất lượng phải thực hiện về đảm bảo và cải tiến chất lượng: Đảm bảo và cải tiến chất lượng là hai vấn đề có liên quan chặt chẽ với nhau.
Đảm bảo là việc duy trì chất lượng để thỏa mãn khách hàng; còn cải tiến chất lượng giúp cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng hơn mong đợi khách hàng. Đảm bảo, cải tiến chất lượng là sự phát triển liên tục không ngừng trong công tác quản lý chất lượng.