CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VỀ HIỆU QUA KINH TE CUA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1-1 Tổng quan vé hệ thống công trình thuỷ lợi LLL Khái niệm về hệ thẳng công trình thủy lợi (CTTL) ‘Theo Điều 2 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, thì “Công trình thy lợi” là cơ sở kinh 8 kỹ thuật thuộc kết cấu ha ting nhằm khai thác nguồn lợi của nước: phòng, chống tác hại của nước và bảo vệ mỗi trường sinh thấi bao gồm: hồ chứa, đập, cổng, tram bơm, giếng, đường ống din nước, kênh. công trên kênh và bờ bao các loại. Còn "HE thing công rrình thuỷ lợi” bao gồm các công trình thuỷ lợi số liên quan trực tiếp với nhau v8 mật khai thắc và bảo vệ trong một khu vục nhất din 1.12 Phân log hệ thẳng công trình thủy lợi (CTL) “Công trình thủy lợi là cơ sở kinh t, kỹ thuật thuộc kết cấu hạ ting nhằm khai thác nguồn lợi của nước; phòng chống tác hai của nước vả bao vệ môi trường sinh thái bao. zim: hỗ chứa, dip, cổng, tram bơm, giếng.
đường ông, kênh dẫn nước, công trình rên kênh và bờ bao các loại (Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 322001/PL -UBTVQHI0 ngày 04/4/2001) “Công trình đầu mỗi là hạng mục công trình thuỷ lợi ở vĩ tí khởi đầu của hệ thẳng dã làm chức năng cấp, điều tiết, khống chế và phân phối nước; công trình nằm ở vị trí suối của hệ thống tiêu, thoát nước: cổng, trạm bơm cỏ hai chức năng cắp nước và tiêu Kênh, đường ống, xi phông là công trình din nước, chuyển nước phục vụ tưới, tiêu, sắp nước Công trình trên kênh là công trình làm nhiệm vụ dẫn, điều tiết nước và phục vụ các mục dich khác, Hg thống công trình thủy lợi bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thie và bảo vệ trong một khu vực nhất định (theo điễu 2 của Phấp lệnh khai thác và bảo vệ công tỉnh thủy lợi số 32/2001/PL -UBTVQHIO ngày 04/4/2001). 1g thống công trinh thuỷ lợi liên tinh là hệ thống công trinh thuỷ lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, iều, cắp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 tỉnh hoặc đơn vi hành chính tương đương trở lên. Hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện à hệ thống công tình thuỷ lợi có liên quan hoặc phục vụ tri, tiêu, cắp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 huyện hode đơn vị hành chính tương đương ở lên 1g thống công trình thuỷ lợi liên xã là hệ thống công trình thuỷ lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cắp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 xã hoặc đơn vi hành chính tương đương trở lên 1.3 Các giai đoạn của một dự ân đầu tr xây đụng công trình thủy lợi Thông thường một dự án đầu tư xây dựng công tinh thủy lợi có thể cha m thành hai gia đoạm giai đoạn đầu tư xây dựng và giai đoạn quản lý khai thác vận hành Theo quy định tại Khoản 1 Điễu 50 của Luật xây dựng nã n 2014 các giai đoạn, trình. tự đầu tr được quy định cụ thể như sau 1.1 Giai đoạn chuẩn bj dự án gỗ các công việc: “Tổ chứcl „ thắm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiễn khả thi (nế có); Lập, thẩm định, phê du) ệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây đơng và thực hiện các công việ cần thiết khác ii n quan đến chuẩn bị dự án; 1.2 Giai đoạn thực hiện dw án gầm các công việc “Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); Chuẩn bi mặt bằng xây dựng, rà phá bom min (nếu có); Khảo sát xây dựng; Lập, thẳm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây.
dựng); Tổ chức lựa chọn nhà thầu va ký kết hợp đồng xây dựng; Thi công xây dựng công tỉnh; Giám sit thi công xây dng; Tạm ứng, thanh toán khối lượng hon thánh; "Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc can thiết khác.3 Giai đoạn kd thúc xây dựng dea công tinh của dự ân vào Khal thie sử dụng aim các công việc CQuyết toán hợp đồng xây dựng, ảo hành công tình xây dụng, quản lý vận hành công trình. Như vậy giải đoạn quản lý khác thác vận hành sẽ nằm ở giai đoạn 3 theo Luật xây dung, Ở đây ta dễ dàng nhận ra, các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến Xết thúc đầu tư có thời gian ngắn hon rt nhiều so với thời gim khai thác sử dụng của cự ân. ĐỂ làm rõ thêm ta có thé phải tim higu thêm khái niệm về vòng đồi kinh tế của cđự ấn và tuổi thọ của dự ẩn Vang đời kinh tế của dự án là thời bạn (số năm) tính toán chỉ phi rồng và thu nhập, ring (là số năm tính toán dự kiến của dự án mà hết thời hạn đó lợi ch thu được là không đáng kể so với chỉ phí bỏ ra) (Tiểu chuẩn TCVNS213-2009) “Tuổi thọ công trình: "Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tổ) là khoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và sông ning” (Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015) Vong đời kinh tế của dự án thường nhỏ hơn tuổi thọ công tinh LALA Vai tr cia hệ thẳng công trình thuỷ lợi Việt Nam có lịch sử xây dựng phát iển gắn liên với quả trinh dựng nước và giữ nước. ‘Tir thủa lập địa, ông cha ta đã không ngừng khai phá mở rộng, Ất dai để sản xuất.
Từ các vũng trung dụ, miễn núi, chúng ta đã tiền dẫn về các vũng đồng bằng, ving ven biển, nơi có nguồn tải nguyên đất, nước đồi đào, với các hình thức kim thuỷ lợi ban dẫu như be bổ, giữ mu đào mương tiêu thoát nước đến đắp dé ngăn lù để sản xuất đã han chế từng bước lũ lụt nhằm khai phá ra những vùng châu thé màu mỡ của các dòng, sông để trồng tot chin môi, phát tiễn kinh Ế , tạo nên nền văn minh lúa nước sớm. nhất khu vực Đông nam ChâuA Tir một nước nông nghiệp, dân. tông, đất đai canh tác hiểm, sản xuất nông nghiệp. hầu như lệ thuộc vào thiên nhiên, nhưng kể từ sau khi miỄn Bắc được hoàn toàn giải phóng (1954), Dang và Nha nước ta đã chú trong đặc biệt đến công tác thuỷ lợi, coi thuỷ lợi lả biện pháp hàng đầu trong mặt trận sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh.
1É, Với phương chim Nhà nước và nhân dân cũng kim, chúng ta đã đưa công tie thuỷ lợi phát tiễn từng bước và đạt được những thành tu ngày cảng to lớn, ngoài mục tiêu phục vụ nông nghiệp, phỏng chẳng thiên tai đã đi vào quan lý khai thác, phát triển hop lý tài nguyên nước phục vụ cho các ngành kinh tế, đời sống nhân dân và bảo vệ phát triển môi trường sinh thái tình 1.1, Công trình thủy lợi hồ Suối Tre Bình Thuận Trong những năm qua, cùng với tiến trình phát triển kinh tế, xã hội, chúng ta đã đầu tư xây đựng nhiều công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi lớn, nhỏ, hình thành nên một hệ thống cơ sở vật chit hạ tng hết sức to lớn, quan trọng phục vụ đa mục tiêu tưới tiêu cho nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, cắt lũ, giao thông, phát điện, ngăn mặn giữ ngọt, dâu lịch. bao dim cho sin xuất và đồi sống dân sinh. Bae biệt, thuỷ lợi đã góp phần ấn định sản xuắc giữ vững và nâng cao năng suất sản lượng cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực, xoá đối giảm nghèo ở nồng thôn, đưa nước ta từ một nước thiếu lương thực, ở thành một nước không chỉ ôn dịnh lương thực mà còn có vượt như cầu trong nước để trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu trên thể giới. Có thể nó rằng, bệ thống các công tình thủy lợi có một vị trí vô củng quan trong trong việc phát triển kinh tế xã hội, góp phần đảm bảo đời sống an sinh và bảo vệ môi trường.
Vai trò của hệ thống công trình thủy lợi có thể được cụ thé hóa ở các mặt sau: 1.1 Dim bảo tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, tưới tiêu nước chủ động đã góp phần tăng diện tích, tăng vụ. ting năng suất sin lượng cây trồng, đặc biệt là cây lúa nước. Ngoài ra, việc tưới nước chủ động còn góp, phin cho việc sản xuất cây trồng có giá trị hàng hóa cao như rau mau, cây công nghiệp và cây ăn quả. Gáp phần phát triển dụ lịch sinh thái Các công trình thủ lợi, đặc biệt là các hồ chữa nước luôn được tin dụng và kết hợp để phát triển du lịch (như các hồ Núi Cóc, Tuyển Lâm, Cửa Đạt, Ké Gõ, Đồng Mô, Suối 6 Hai, Đại Lai, Dim Vạe,.), một số sin đánh gôn, các nhà nghĩ cũng được xây dựng <quanh các hồ thu lợi Đại Lai, Xa Huong, Đẳng Mô.
Một số hệ thông thủy lợi cũng d= wợc kết hợp thành tuyến giao thông - du lịch. Ngoài ra, các công trình thuỷ lợi còn thoát nước cho các làng nghề du lich, 1.3 Phục vụ phát triển công nghiệp, thủy điện Cie công trình thuỷ lợi thông qua hệ thống kênh mương, đã rực tiếp hoặc gin tiếp ccung cấp nước, tiêu thoát nước cho phát triển công nghiệp, các làng nghề. Nhiễu công trình hỗ chứa thuỷ lợi đã kết hợp cấp nước cho thuỷ điện như các hỗ: Cửa Det, Núi Cốc, Cam Sơn, Khuôn Than, Ta Keo, Yazun ha,.4 Phục vụ phát triển diém nghiệp “Các hệ thống thuỷ lợi đồng vai tr rất quan trọng cho việc sản xuất muối thông qua hệ thống kênh mương din lấy nước biển vào các cánh đồng sản xuất muối, hệ thống cổng, bi bao ngăn ngim nước lũ trin vào đẳng muối phá hoại các công trình nội đẳng, ‘26p phần tiêu thoát nước mưa và nhanh chóng tháo nước ngọt ra khỏi đồng mudi 1.5 Cấp nước sinh hoạt và đồ thi “Công trình thủy lợi trực tiếp lấy nước từ các hỗ chứa và công tình đầu mối, thông qua hệ thống kênh mương dẫn cắp cho các khu dan cư, đô thị đảm bảo cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho dân sinh. Hệ théng công trình lấy nước từ Hồ Hỏa Binh về cấp cho Hà Nội là một công trình tiêu biểu về cấp nước đô thị 1.