phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn còn bao gồm 3 chương có nội dụng chỉnh như sau + Chương: Tổng quan tinh hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và khai thác công tình thủy lọi + Chương 2: Thực trạng công te quản lý và khai thác công tình thủy lợi tại công ty TNHH MTV KTCTTL Ý Yên - tinh Nam Định + Chương 3: Đánh giá và đề xuất một số gi phấp hoàn hiện công tác quản lý, khai thắc công trình thủy lợi tại công ty TNHH MTV KTCTTL Ý Yên - tinh Nam Định. TONG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LÝ VÀ KHAI THAC CÔNG TRÌNH THUY LOL 1. Đặc điểm công trình thủy lợi LLL. Ting quan tình hình nghiên cứu của đề tài Là một nước nông nghiệp, từ hàng nghin năm nay, cuộc sống của người dân Việt Nam én vái các công việc về thủy lợi.
Trong những năm qua, công trình thủy lợi đã có những đóng góp quan trọng cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh thúc diy phá t in kinh xã hội nhất là phòng chẳng thiền a, bảo về môi trường sinh thái. Chính vì thể công tác thủy lợi rắt được quan tâm, chútrọng và là một trong những để tài được các ác giả quan âm, Các tả liệu iêu biễu về quản lý khai thác CTTL: ‘Cue Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007), Vấn đề TLP, quá trình thực hiện ở nước ta, kinh nghiệm một số nước khác và kiến nghị giải pháp. Nghị định số 67/2012/NĐ.CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 thing 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chi it thi hình, một số diều của Pháp lệnh Khai thác và Bao vệ CTT. Nguyễn Bá Tuyn (1998), Quan lý khai thác CTTL, Nhà xuất bản nông nghiệp, Ha Nội đã tham gia nghiên cứu việc khai thác các CTTL tác động đến sin xuất nông nghiệp.
Nghị định số 154/2008/NĐ — CP của Chính Phủ về việc miễn TP cho nông dân “Quyết định 785/QD-BNN-TCTL 2014 Kế hoạch ning cao hiệu quả quản lý khai thác crn. Đoàn Thể Lợi Nghiên cứu thuy lợi phi (TLP) và chính sách TLP trong nền kinh tế thị tưởng và hội nhập kinh tế quốc tế: Nghiên cấu mô hình qun lý thuỷ lợi hiệu quả và bền vững phục vụ nông nghiệp và nông thôn. Cục thy lợi, Bộ nông nghiệp và Phát riễn nông thôn (2005), Vin é TLP, quá tình thực hiện ở nước ta, kinh nghiệm một số nước khác và kiến nghị giải pháp. ‘Tuy nhiên việc quan lý, khai thác CTTL tại công ty TNHH MTV KTCTTL Y Yen - tinh Nam Định giai đoạn năm 2011-2016 theo tôi chưa có tác giả ng viết bài 1.
Một số khá 1. Khái niệm thủy lợi Thủy lợi là một thuật ngữ, tên gọi truyền thông của việc nghiên cứu khoa học công nghệ, đánh giá, khai thác sử dụng, bảo vệ nguồn tài nguyên nước và môi trường, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai. Cụ thể, thủy lợi là việc sử dung nước để tưới cho sắc vùng đt khô nhằm hỗ rợ cho cây trồng phát iển hoặc cùng cấp nước tưới cho cây trồng vào những thời điểm có lượng mưa không đủ cũng cấp. Ngoài ra, thủy lợi cũng có một vài ứng dụng khác trong sản xuất cây trồng, trong đó bao gồm bảo vệ thực vật trinh được sương giá, không chế cỏ dại phát triển trên các cánh đồng lầm và iúp chống lại sự cổ kết đấ, Thủy lợi thường được nghiên cứu cùng với hệ thống tiêu thoát nướ hệ thống này có thể là tự nhiên hay nhân tạo để thoát nước mặt hoặc nước dưới đất của một khu vực cụ thé [1] “Thủy lợi là tổng hợp các giái pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tới, iều và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sin xuất muối; kết hợp cắp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phần phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm aan ninh nguồn nước [2] [Ni vậy hiểu heo nghĩa chung nhất tỉ thủy loi những hoot động lên quan tới ví sắp, tưới, tiêu và thot nước, những biện pháp nhằm khai thác tải nguyên nước một cách hợp lý nhằm mang lại lợi ich cho cộng đồng.
Công trình thấy lợi Cong tình thủ lợi à công tinh ha tng kỹ thuật thủy lợi bao gdm dip, hỗ chứa nước, cổng, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi vả công trình khác phụevụ quản lý, khai thác thủy lợ. Hệ thống CTTL bao gồm các CTL có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bio vệ trong một khu vue nhất định ệ thống CTTL bao gồm: CT đầu mỗi, mạng lưới kênh mương, các CT trên kênh. CTTL đầu mỗi là CTTL ở vị tr khối đầu của hệ thống tích trì, điều hòa phân phối, p,điễu tất nước hoặc công tình vị tri cuối của hệ thông tiêu, thất nước, Mạng lưới kênh mương: Hệ thống bao gồm nhiễu cắp kênh mương to nhỏt nh một mạng lưới dẫn nước từ công tinh đầu méi đến tùng công tình cắp nướccó độ đốc dâm bảo din nước tự chảy thông suốt từ đầu mỗi đến mặt ruộng hoặc nơi can cắp nước, tiêu. Mang lưới kênh mương được chia thành các cấp kênh khác nhau: Kênh chính (kênh cấp 1) dẫn nước từ đầu mỗi cắp vào các kênh nhánh (cép II.
Kênh nhánh cắp II cấp nước vào kênh nhánh cấp II, Kênh nhinh cấp HH cấp nước vào kênh nội đồng Kênh mương tiêu là kênh mương làm nhiệm vụ tiêu thoát nước chống sói lở, ngập. CT tên kênh: Công trinh ding để lấy nước, dẫn nước, điều iết đồng chiy và phân phổi nước trên hệ thống kênh bao gồm cổng đầu kênh, công điều tiết, tràn ngang, tràn đọc đc nước, bậc nước, kênh chuyển nước, xiphong, cổng tub, 1. Quản lý công trình thủy lợi và khai thác công trình thấy lợi Trong cuốn “Khoa học Tổ chức và Quản lý”, tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “Quản lý là một quá tình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lục của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thé Quan lý CTTL là hoạt động quản lý giữa chủ thể quan lý và các CTTL. Chủ quản lý CTTL là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi được Nha nước giao quyển, trách nhiệm đại điện chủ sở hữu; tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân ty đầu tư xây dựng CTTL.
Khai thác CTTL la việc khai thác, sử dụng im năng và lợi thể của CTTL để phục vụ phát trién kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường Việc khai thác CTTL thực hiện theo mùa vụ nhằm phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp, dân sinh, phòng chống han "hán. Trong quá trình khai thác phải dim bảo có hiệu quả, có tác dụng phục vụ lâu dài, bền vững, 1.3, Đặc điểm của CTTI. Hệ thống CTTL phục vụ cho nhiễu đối tượng. Ngoài nhiệm vụ chính là phục vụ cho nhu cẩu tưới tiêu nông nghiệp thì nhiệm vụ cung cấp nước cho các khu công nghiệp, sắp nước sinh hoạt, thủy sẵn, tiêu nước cho các khu dân cư và khu công nghiệp, giao thông, du lịch, “Các công trình thủy lợi phải thường xuyên đối mặt trực tiếp với sự tàn phá của thiên nhiên, ong đổ cô sự phá hoi thườngxuyên và sự phi hoại bắt thường, Công tình thủy lợi là qua tổng hợp và có mồi quan hệ mậtd & hữu co lao động của ri nhiều người trong nhiều lĩnh vực, bao gồm từ các công tác quy hoạch, nghiên cứu.
khoa học, khảo sit, thiết kế, chế tạo, thi công, đến quản lý khai thác (Quản lý và khai thác) Chia đựng rất nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật xây dựng khác nhau. Ngoài công tác quản lý và sử dung, các CTTL còn mang chất quin chúng. Đơn vị quản lý phải dựa vio dân, vào chính quyền địa phương để lim tốt việc điều hành tưới, tiêu, thu TLP, tụ sửa bảo dưỡng công trinh và bio vệ công trình, Do đó, đơn vị quản lý khai thác các CTTL không những phải làm tốt công tắc chuyên môn mà côn phải làm tốt công tác vận động quần chúng nhân dân tham gia khai thác và bảo vệ công trình trong. Vén đầu tư thường kiện cụ thể của từng ving.
Hệ thống CTTL có giá tr lớn tuy nhiên vốn lưu động ít, lại quay vòng chậm. Để có kinh phi hoạt động, có những lúc các đơn vị quản lý công trình thường phải vay ngân hang và tra lãi cao. Các, CTL không được mua bản như cúc công tinh khác. Do đó hình thức tốt nhất để quản lý và sử dụng các CTTL là cộng đồng cùng tham gia CTTL muốn phát huy hiệu quả phải được xây dụng kênh mương đồng bộ khép kín từ đầu mỗi đến tận ruộng.
Mỗi công trình, hệ thống CTTL chỉ phục vụ cho một vùng nhất định theo thiết kế không thé di chuyển từ ving dang thừa nước đến vùng thiéu nước theo yêu cầu thời vụ, phải đều có một tổ chức Nhà nước, tập thé hay cá nhân trực tiếp quản lý, vận hảnh. theo yêu cầu của các hộ sử dụng. Nhiều nông din được hưởng lợi từ một CTTL hay nói cách khác một CTTL phục vụ cho nhiễu người dân trong cùng một khoảng thời gian. Hệ thông CTTL nằm rải rác ngoài trời, tên diện rộng, có khi qua các khu dân cư, nên.
ngoài tác động của thiên nhiên, côn chịu tác động của con người. Hiệu quả của CTTL hết sức lớn lao và da dang, có loại có thé xác định được bằng tiền hoặc khối lượng vật chất cụ thể, nhưng có loại không xác định được. Riêng vẻ lĩnh vực. tưới tiêu thi hiệu qu thực hiện ở mức độ tới ht diện tích, tạo khả năng tăng vụ, sắp nước kịp thời dim bảo yêu cầu ding nước của một số loại cây trồng.
chỉ phí quản lý thấp. tăng năng suất và sản lượng cây trồng. gdp phần tạo việc làm, ting thư nhập cho nông dân nông thôn. Việc quản lý và sử dụng các CTTL của cộng đồng này có anh hưởng tới việc quản lý và sử dụng các công trình của công đồng khác.
Các CTTL phải được quy hoạch và thiết kế xây dựng mang tính hệ thống đòi hỏi phải dựa trên những cơ sở khoa học cùng. với thực Ế của từng địa phương và cin một lượng vẫn lớn.