chương 1 26 CHƯƠNG 2: PHAN TÍCH, DANH GIÁ THUC TRẠNG CÔNG TÁC QUAN LÝ KHAI THÁC CÁC HE THONG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TREN BIA BAN TINH NAM ĐỊNH TRONG THỜI GIAN QUA.1, Giới thiệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tinh Nam Định. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện Kinh tế xã hội 33 2. Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi 36 2.
Tình hình quản lý khai thác hệ thống công trình Thủy lợi của tỉnh Nam Định trong những năm gần đây. Thực trạng hệ thống tổ chức quản lý công trình thủy lợi ở nước ta trong thời gian qua.1, Về quan lý nha nước.Vé mô hình tổ chức quản lý khai thác và bio vệ công trình thủy 1gi. Về nội dung quản lý. Hiện trang các hệ thống công trình Thủy lợi tỉnh Nam Định.
Công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi tinh Nam Định. Đánh giá, chung về công tác quản lý khai thác hệ thông công trình Thủy lợi trên địa ban tinh Nam Định 6a 2. Những kết quả đạt được 62 2. Những van dé còn tồn tai.
Nguyên nhân những tổn tại 72 Kết luận chương 2 14 CHUONG 3: ĐÈ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHAM TANG CƯỜNG CONG TÁC QUAN LÝ KHAI THÁC CÁC HE THONG CÔNG TRÌNH THUY LỢI TRÊN DIA BAN TINH NAM ĐỊNH. Định hướng phát triển đầu tư về quan lý khai thác các công trình Thủy lợi của tỉnh Nam Định trong thời gian tới 15 3. Định hướng phát triển kinh té - xã hội 7 3. Định hướng đầu tư vẻ QLKT các CTTL trên địa bàn Tỉnh.
Yêu cầu đặt ra đỗ với các giải pháp tăng cường quản lý khai thác hệ thống công trình Thủy lợi của tỉnh Nam Định. Những thuận lợi, khó khăn và thách thức đối với công tác quản lý khai thác các HTCTTL của Tinh trong thời gian ti. Khó khăn, thách thức 82 3. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác các hệ thống công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Những giải pháp cơ bản 84 3. Nang cao năng lực tưới tiêu 4 3. Sữa chữa, nâng cắp chat lượng các công trình hiện có. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực —- es 96 3.
Day mạnh công tác xử lý nghiêm và dứt điểm tình trạng vi phạm công trình thủy lợi: 98 3. Tăng cường quản lý nhà nước về quản lý điều hành công trình dang sử dụng 99 3. Tăng cường cải thiện chất lượng nguồn nước. Ứng dung công nghệ SCADA - giải pháp hiện dai hóa công tác quản lý điều hành tưới, tiêu nâng cao hiệu quả khai thác HTCTTL.
106 Kết luận chương 3 i KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. Kiến ng! MỞ ĐÀU 1. Tinh cấp thiết của đề tài Cùng với tăng trưởng dan số va tăng nhu cầu về lương thực, thực phẩm, ở nhiều nước trên thé giới, phát triển thủy lợi đã trở thành vấn dé q gia Đầu tư cho thủy lợi là đầu tư mang tính tiềm năng và dem lại những hiệu quả lâu dai nhằm hỗ trợ cho các nhu cầu cơ bản của con người về lương thực, thực. phẩm và công ăn việc làm, nhất là ở các nước đang phát triển.
Cho đến nay Việt nam vẫn là một quốc gia sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Nhận thức được vai trồ quan trọng của công tác thuỷ lợi, trong nhiều thập ky qua Đảng, và Nhà nước đã đầu tư hàng ngàn ty đồng dé xây dựng hàng ngản công trình. thuỷ lợi lớn, nhỏ. Ngoài nhiệm vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, cải tạo đắt, các công trình thuỷ lợi còn cung cấp tai nguyên nước cho sản xuất công nghiệp, du lịch và dân sinh, đồng thời còn góp phần phát triển giao thông.
thuỷ, nuôi trồng thuỷ sản, phân bổ lại dân cư, cải thiện môi trường sinh thái và góp phần phát triển nông thôn toàn diện, thực hiện xoá đói giảm nghèo. Vì thé, thuỷ lợi được coi là biện pháp hàng đầu dé phát triển nông nghiệp nông. thôn ở nước ta Hiệu quả kinh tế xã hội mà các công trình thuỷ lợi mang lại hết sức to lớn, nhưng phần lớn hệ thống công trình thuỷ lợi mới chỉ khai thác được 50- 60% năng lực thiết kế. Công trình bị hư hỏng, xuống cắp nghiêm trọng đã làm.
giảm hiệu quả đầu tư, trong khi đó biến đổi khí hậu dang đặt ra nhiều thách thức đối với tính hiệu quả của hệ thống công trình thủy lợi (CTTL) trên cả nước khí hậu, thời tiết ngày càng xấu đi, hạn hán, 1a lụt xây ra trên điện rộng và ngày cảng khốc liệt đang là thách thức lớn đồi với chúng ta Nam Định là một Tỉnh có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của Tinh uỷ, Uy ban nhân dan Tinh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Định đà và đang quan tâm tập trùng đến công tác quản lý khai thác các công trình Thủy lợi. Đã có một số mô hình thu được kết quả tốt góp phần nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, cải thiện được môi trưởng sinh thái và điều kiện sống của người dân. Tuy nhiên, hiệu qua nâng cấp, quản lý và sử dụng khai thác các công. th thủy nông còn thấp, chỉ mới tập trung cho đầu tư ma chưa coi trọng công tác nâng cấp, quản lý khai thác, duy tu, bảo dường công trình.
Các doanh nghiệp quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi (QLKTCTTL) luôn nằm trong tình trạng thua lỗ và thiểu vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh, luôn bị động và vẫn chưa thoát khỏi cơ chế "Xin-Cho". Do đó tác giả luận văn đã chọn đề tài “ĐỀ xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác các hệ thống công trình Thủy lợi trên địa bàn tink Nam Dinh”. Mục đích nghiên cứu của để tài Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý khai thác hệ thống công trình Thủy lợi và những phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý khai thác các công trình Thủy lợi trên địa bàn tinh Nam Định trong thời gian vừa qua, đẻ tài nghiên cứu tìm ra một số giải pháp nhằm tăng cường. công tác quản lý khai thác các hệ thống công trình Thủy lợi trên địa bản tỉnh Nam Định 3.
Phương pháp nghiên cứu Để tài sử dụng kết hợp các phương pháp như sau: Phuong pháp điều tra khảo sát, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp hệ thông hóa, phương pháp phân tích so sánh 4, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài «a. Đổi tượng nghiên cứu của dé tài Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp nhằm ting cường công tic quản lý khai thác hệ théng công trình Thủy lợi và các nhân tổ ảnh hưởng. Pham vi nghiên cứu của đề tài Luận văn tập trùng nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác quản lý khai thác hệ thống công trình Thủy lợi giới hạn trên địa bàn tỉnh Nam Định trong những năm vừa qua va dé xuất giải pháp cho những năm tới. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài a.
¥ nghĩa khoa học Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về công tác quản lý khai thác hệ thông, công trình Thủy lợi từ đó tìm ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác. quản lý khai thác các HTCTTL trên địa ban tinh Nam Định. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tải liệu tham khảo hữu ích, khả thi cho tỉnh Nam Định nói chung và cho ngành nông nghiệp của Tỉnh nói riêng. Kết quả dự kiến đạt được Kết quả nghiên cứu luận văn đạt được gồm: ~ Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về công tác quản lý khai thác hệ thống các công trình Thủy lợi ~_ Nghiên cứu phân tích thực trạng công tác quản lý khai thác các hệ thống công trình Thay lợi trên địa ban tỉnh Nam Định, từ dé chỉ ra những kết qua đạt được va những tổn tại cần khắc phục.
~ Để xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản ly khai thác các hệ thống các công trình Thủy lợi trên địa bản tỉnh Nam Định. Nội dung của luận văn Tir các vấn đề đã được trình bay ở trên sẽ hình thành nội dung nghiên cứu, Những nội dung này được thẻ hiện trong bồ cục của luận văn như sau: CHUONG 1: NHỮNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TAC QUAN LY KHAI THÁC HỆ THONG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1. Một số vấn đề cơ bản về hoạt động quản lý 1. Khái niệm về quản lý Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và kháng thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức dé đạt mục tiêu đặt ra rong điều kiện môi trường luôn biến động.
Quan lý là một phạm trù với tính chat là một loại lao động xã hội hay lao động chung được thực hiện ở quy mô lớn. Quản lý được phát sinh từ lao động, không tách rời với lao động và bản than quản lý cũng là một loại hoạt động lao động, bit kỳ một hoạt động nảo mà do một tổ chức thực hiện đều cin có sự quản lý dù ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân thực hiện những chức năng chung. Quản lý có thể được hiểu là các hoại động nhằm bảo đảm hoàn thành công việc qua nỗ lực của người khác. Hoạt động quản lý phái trả lời các câu hỏi như phải đạt được mục tiêu nào đã đẻ ra? phải đạt mục tiêu như thé nào và bằng cách nào? phải đấu tranh.
với ai và như thé nào? có rủi ro gì xảy ra và cách xử lý? Như vậy, quản lý. không phải là sản phẩm của sự phân chia quyền lực, mà là sản phẩm của sự. phân công lao động dé liên kết va phối hợp hoạt động chung của một tập thé. Vi vậy, thuật ngữ quản lý luôn gắn liễn với tổ chức.
Cơ chế quản lý Co chế quản lý là sản phẩm chủ quan của hoạt động quản lý sản xuất. Hiệu qua của nó đến đâu còn tủy thuộc vào sự nắm bắt quy luật và trình độ tổ. chức quản lý để đảm bảo yêu cầu cao nhất đó là sự déng bộ ăn khớp nhịp nhàng và nhạy bén. Cơ chế quản lý là những quy định quản lý các bộ phận quản lý và các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyển hạn của từng người từng bộ.
phận nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức. Tuy có nhiều cách hiểu.