Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thương mại dịch vụ trong bối cảnh WTO

Luận văn thạc sĩ phân tích hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thương mại dịch vụ so sánh với định chế WTO, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA HIỆP ĐỊNH GATS

1.1. Khái niệm và phân loại Thương mại dịch vụ theo GATS

1.2. Phương thức cung cấp dịch vụ theo GATS

1.3. Khái niệm, phân loại và đặc điểm của Thương mại dịch vụ theo pháp luật Việt Nam

1.3.1. Khái niệm Thương mại dịch vụ theo pháp luật Việt Nam

1.3.2. Phân loại Thương mại dịch vụ theo pháp luật Việt Nam

1.4. Đặc điểm của Thương mại dịch vụ

1.5. Một số nghĩa vụ và nguyên tắc cơ bản về Thương mại dịch vụ theo GATS

1.5.1. Đối xử tối huệ quốc

1.5.2. Các quy định trong nước

1.5.3. Trợ cấp chính phủ và tự vệ thương mại

1.6. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐIỀU CHỈNH LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

2.1. Các dịch vụ kinh doanh

2.2. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ pháp lý

2.3. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ kế toán

2.4. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ thuế

2.5. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ kiến trúc, dịch vụ quy hoạch đô thị

2.6. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ thú y

2.7. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ quảng cáo

2.8. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ

2.9. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ thông tin

2.10. Dịch vụ chuyển phát

2.11. Dịch vụ viễn thông

2.12. Dịch vụ nghe nhìn

2.13. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan

2.14. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ phân phối

2.15. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ giáo dục

2.16. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ môi trường

2.17. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ tài chính

2.17.1. Dịch vụ bảo hiểm

2.17.2. Dịch vụ ngân hàng

2.17.3. Dịch vụ chứng khoán

2.18. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ y tế và xã hội

2.19. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan

2.20. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ giải trí, văn hóa và thể thao

2.21. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ vận tải

2.22. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRONG TƯƠNG QUAN SO SÁNH VỚI QUY ĐỊNH CỦA HIỆP ĐỊNH GATS

3.1. Hoàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đối với các quy định chung của Hiệp định GATS

3.1.1. Nghĩa vụ MFN trong GATS

3.1.2. Các quy định của Hiệp định GATS về minh bạch hoá

3.1.3. Các nghĩa vụ trong GATS liên quan tới quy định trong nước

3.2. Quy định về tiếp cận thị trường và đãi ngộ quốc gia

3.3. Độc quyền và các nhà cung cấp dịch vụ độc quyền

3.4. Hoàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đối với các ngành cụ thể

3.4.1. Hoàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đối với các dịch vụ kinh doanh

3.4.2. Dịch vụ pháp lý

3.4.3. Dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ kế toán

3.4.4. Dịch vụ thuế

3.4.5. Dịch vụ kiến trúc, tư vấn kỹ thuật và quy hoạch đô thị

3.4.6. Dịch vụ quảng cáo

3.4.7. Dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ

3.4.8. Hoàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ thông tin

3.4.9. Dịch vụ chuyển phát

3.4.10. Dịch vụ viễn thông

3.4.11. Hoàn thiện pháp luật Việt Nam đối với thương mại dịch vụ xây dựng

3.4.12. Hoàn thiện pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ phân phối

3.4.13. Hoàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ giáo dục

3.4.14. Hoàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ y tế

3.4.15. Hoàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ tài chính

3.4.16. Dịch vụ bảo hiểm

3.4.17. Dịch vụ ngân hàng

3.5. Hoàn thiện văn bản pháp quy của Việt Nam đối với các lĩnh vực thương mại dịch vụ chưa có văn bản pháp luật điều chỉnh

3.5.1. Dịch vụ máy tính và dịch vụ liên quan

3.5.2. Dịch vụ nghiên cứu và phát triển

3.5.3. Dịch vụ tư vấn quản lý

3.5.4. Dịch vụ cho thuê không kèm người điều khiển

3.5.5. Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật

3.5.6. Dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và lâm nghiệp

3.5.7. Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật

3.5.8. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị; Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị văn phòng

3.5.9. Dịch vụ môi trường

3.6. Tranh chấp về Thương mại dịch vụ trong WTO và việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam theo xu hướng mới qua đàm phán TPP, FTA – EU

3.6.1. Tranh chấp về Thương mại dịch vụ trong WTO

3.6.2. Việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam theo xu hướng mới qua đàm phán TPP, FTA – EU

3.7. Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thương mại dịch vụ theo tiêu chuẩn WTO

Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ năm 2007, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc hội nhập kinh tế quốc tế. Việc hoàn thiện pháp luật về thương mại dịch vụ theo tiêu chuẩn WTO không chỉ giúp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước tham gia vào thị trường toàn cầu. Tuy nhiên, việc thực hiện các quy định của WTO vẫn còn nhiều thách thức, đòi hỏi một hệ thống pháp luật đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Khái niệm thương mại dịch vụ và vai trò của WTO

Thương mại dịch vụ được hiểu là hoạt động cung cấp dịch vụ giữa các quốc gia. WTO đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập các quy tắc và tiêu chuẩn cho thương mại dịch vụ thông qua Hiệp định GATS. Điều này giúp các quốc gia thành viên có thể giao dịch dịch vụ một cách công bằng và minh bạch.

1.2. Tình hình pháp luật thương mại dịch vụ tại Việt Nam

Hệ thống pháp luật thương mại dịch vụ tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều bất cập. Các văn bản pháp luật hiện hành chưa hoàn toàn phù hợp với các quy định của WTO, dẫn đến việc thực thi gặp khó khăn. Cần có sự rà soát và điều chỉnh để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.

II. Những thách thức trong việc hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ Việt Nam

Việc hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ tại Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như sự thiếu đồng bộ trong các quy định pháp luật, sự chậm trễ trong việc cập nhật các quy định mới, và sự thiếu hiểu biết về các tiêu chuẩn quốc tế là những rào cản lớn. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp.

2.1. Sự thiếu đồng bộ trong hệ thống pháp luật

Nhiều quy định pháp luật hiện hành chưa được cập nhật để phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, dẫn đến sự không nhất quán trong việc áp dụng. Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc tuân thủ các quy định và cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

2.2. Thiếu hiểu biết về tiêu chuẩn WTO

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa nắm rõ các quy định của WTO, đặc biệt là Hiệp định GATS. Sự thiếu hiểu biết này dẫn đến việc không thể tận dụng tối đa các cơ hội mà hội nhập mang lại, đồng thời cũng làm tăng nguy cơ vi phạm các quy định quốc tế.

III. Phương pháp hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ theo tiêu chuẩn WTO

Để hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ, Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Việc rà soát và điều chỉnh các văn bản pháp luật hiện hành là cần thiết để đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp với các quy định của WTO. Đồng thời, cần tăng cường công tác đào tạo và nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp về các tiêu chuẩn quốc tế.

3.1. Rà soát và điều chỉnh các văn bản pháp luật

Cần tiến hành rà soát toàn bộ hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến thương mại dịch vụ để phát hiện và điều chỉnh những điểm chưa phù hợp với các quy định của WTO. Việc này sẽ giúp tạo ra một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch cho các doanh nghiệp.

3.2. Tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức

Các chương trình đào tạo về thương mại dịch vụ và các quy định của WTO cần được triển khai rộng rãi. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các quy định mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường quốc tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thương mại dịch vụ

Việc hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ không chỉ là lý thuyết mà còn cần được áp dụng thực tiễn. Các nghiên cứu cho thấy rằng, khi các quy định pháp luật được cải thiện, các doanh nghiệp sẽ có cơ hội phát triển mạnh mẽ hơn. Điều này không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng các quy định mới

Nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu áp dụng các quy định mới và nhận thấy sự cải thiện trong hoạt động kinh doanh. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế đã giúp họ mở rộng thị trường và tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các quốc gia khác

Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm của các quốc gia khác trong việc hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ. Những bài học này sẽ giúp Việt Nam rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả trong quá trình hội nhập.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thương mại dịch vụ Việt Nam

Việc hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ theo tiêu chuẩn WTO là một nhiệm vụ cấp bách và cần thiết. Trong tương lai, Việt Nam cần tiếp tục nỗ lực để cải thiện hệ thống pháp luật, đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế để nâng cao năng lực cạnh tranh. Điều này sẽ giúp Việt Nam không chỉ phát triển kinh tế mà còn khẳng định vị thế trên trường quốc tế.

5.1. Tầm quan trọng của việc hoàn thiện pháp luật

Hoàn thiện pháp luật không chỉ giúp Việt Nam tuân thủ các quy định quốc tế mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp. Điều này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

5.2. Triển vọng phát triển thương mại dịch vụ trong tương lai

Với những nỗ lực hiện tại, thương mại dịch vụ tại Việt Nam có triển vọng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Việc cải thiện pháp luật sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và mở rộng thị trường, từ đó đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls một số phương hướng hoàn thiện pháp luật việt nam về thương mại dịch vụ trong tương quan so sánh với định chế wto

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 1. Khái niệm, phân loại Thương mại dịch vụ và các phương thức cung cấp dịch vụ theo Hiệp định GATS 1.1 Khái niệm, phân loại Thương mại dịch vụ theo GATS Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (tên tiếng Anh là General Agreement on Trade in Services, viết tắt là GATS) là một hiệp định thuộc hệ thống WTO, ra đời năm 1995, quy định các nguyên tắc về thương mại dịch vụ. Hiệp định GATS chỉ quy định các nghĩa vụ đối với chính phủ các quốc gia thành viên, GATS không quy định quyền lợi hay nghĩa vụ cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp lại được hưởng lợi hoặc chịu tác động của Hiệp định này thông qua việc Chính phủ các nước thành viên thực hiện các nghĩa vụ trong GATS khi ban hành chính sách, quy định về thương mại dịch vụ ở nước mình.

GATS điều chỉnh tất cả các loại dịch vụ trừ : (a) Các dịch vụ của Chính phủ (ví dụ các chương trình an sinh xã hội và các dịch vụ công cộng khác như y tế, giáo dục. được cung cấp dựa trên các điều kiện phi thị trường). Những dịch vụ này được cung cấp không trên cơ sở thương mại và không cạnh tranh với các nhà cung cấp dịch vụ khác; (b) Một số dịch vụ thuộc lĩnh vực vận tải hàng không (ví dụ, quyền lưu không và các dịch vụ liên quan trực tiếp đến quyền lưu không). GATS không có định nghĩa chính thức về dịch vụ, Hiệp định GATS cũng không có quy định chính thức về cách thức phân loại dịch vụ.

Tuy nhiên Ban thư ký WTO đã chia các hoạt động dịch vụ thành 12 ngành với 155 phân ngành: Bảng 1.1 – Các ngành dịch vụ theo phân loại của Ban thư ký WTO Stt Ngành dịch vụ Mô tả chung 1. Dịch vụ kinh doanh Bao gồm các dịch vụ chuyên môn: Dịch vụ pháp lý Dịch vụ kế toán, kiểm toán Dịch vụ kiến trúc Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Stt Ngành dịch vụ Mô tả chung quan Dịch vụ khác 2. Dịch vụ thông tin Bao gồm: Dịch vụ chuyển phát Dịch vụ viễn thông Dịch vụ nghe nhìn 3. Dịch vụ xây dựng 4.

Dịch vụ phân phối Bao gồm : Dịch vụ đại lý hoa hồng Dịch vụ bán buôn Dịch vụ bán lẻ Dịch vụ nhượng quyền thương mại 5. Dịch vụ giáo dục Bao gồm: Dịch vụ giáo dục phổ thông cơ sở Dịch vụ giáo dục bậc cao Dịch vụ giáo dục cho người lớn Các dịch vụ giáo dục khác 6. Dịch vụ môi trường Bao gồm: - Dịch vụ xử lý nước thải, xử lý rác thải và các dịch vụ khác 7. Dịch vụ tài chính Bao gồm: Dịch vụ bảo hiểm Dịch vụ ngân hàng Dịch vụ chứng khoán 8.

Dịch vụ y tế Bao gồm: Dịch vụ bệnh viện Dịch vụ nha khoa Các dịch vụ y tế khác 9. Dịch vụ du lịch Bao gồm: Dịch vụ khách sạn và nhà hàng Dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Stt Ngành dịch vụ Mô tả chung tour du lịch Các dịch vụ du lịch khác 10. Dịch vụ văn hóa, giải trí và thể thao 11. Dịch vụ vận tải Bao gồm: Dịch vụ vận tải biển Dịch vụ vận tải đường bộ Dịch vụ vận tải đường sắt Dịch vụ vận tải đường thủy Dịch vụ hàng không Các dịch vụ hỗ trợ vận tải 12.

Các dịch vụ khác 1. Phương thức cung cấp dịch vụ theo Hiệp định GATS: Điều 1 của GATS đưa ra 4 Phương thức cung cấp dịch vụ sau: “(a) từ lãnh thổ của một Thành viên sang lãnh thổ của một Thành viên khác (Phương thức 1 - thương mại qua biên giới) (b) trong lãnh thổ của một Thành viên cho người tiêu dùng dịch vụ của một Thành viên khác (Phương thức 2 - tiêu dùng nước ngoài) (c) bởi một nhà cung cấp dịch vụ của một Thành viên, thông qua hiện diện thương mại, trong lãnh thổ của một Thành viên khác (Phương thức 3 - hiện diện thương mại), và (d) bởi một nhà cung cấp dịch vụ của một Thành viên, thông qua hiện diện của thể nhân của một Thành viên tại lãnh thổ của một Thành viên khác (Phương thức 4 - hiện diện thể nhân)” [32, trg 3]. Khái niệm, phân loại và đặc điểm của Thương mại dịch vụ theo Pháp luật Việt Nam 1.Khái niệm Thương mại dịch vụ theo pháp luật Việt Nam Đối với nước ta, thương mại dịch vụ là một thuật ngữ còn khá mới mẻ. Trong quan niệm hiện đại, cơ cấu kinh tế quốc dân được chia ra 3 khu vực chính, đó 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.

Theo Hệ thống thống kê toán quốc gia (SNA) thì nền kinh tế nước ta có 20 ngành cấp 1, trong đó nông nghiệp có 2 ngành (nông nghiệp và thủy sản), công nghiệp có 4 ngành (công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, sản xuất và cung ứng điện và nước và ngành xây dựng), còn dịch vụ có tới 14 ngành. Dịch vụ là một khái niệm rất rộng, từ việc đáp ứng nhu cầu cá nhân đến việc phục vụ cho một ngành sản xuất, là một ngành kinh tế độc lập, hiện nay đang chiếm 1 tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân và không ngừng được tăng cao. Như vậy, có thể hiểu dịch vụ là toàn bộ các hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người mà sản phẩm của nó tồn tại dưới hình thái phi vật thể. Thương mại là một ngành kinh tế độc lập mà hoạt động của nó là mua, bán hàng hóa và dịch vụ.

Trong ngành thương mại có ba lĩnh vực chính, đó là thương mại hàng hóa, thương mại đầu tư và thương mại dịch vụ trong đó thương mại dịch vụ là hoạt động mua bán các loại dịch vụ. Hệ thống pháp lý của Việt Nam bao gồm rất nhiều các văn bản pháp lý phức tạp liên quan đến thương mại dịch vụ - từ Luật, Pháp lệnh của Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đến Nghị định, Quyết định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Thông tư và thậm chí là các Quyết định của các Bộ. Các văn bản pháp luật liên quan đến nhiều lĩnh vực áp dụng khác nhau, bao gồm không chỉ thương mại dịch vụ và đầu tư nước ngoài, cạnh tranh, xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài ở Việt Nam. Các văn bản pháp lý đặc biệt chỉ điều chỉnh một vài ngành dịch vụ cụ thể, ví dụ Luật Bảo hiểm, Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông.

Luật Thương mại (Điều 3 khoản 9) đưa ra định nghĩa về “cung cấp dịch vụ” trong hệ thống luật của Việt Nam. Cung cấp dịch vụ bao gồm các hoạt động thương mại trong đó một bên (dưới đây gọi là nhà cung cấp dịch vụ) cung cấp một dịch vụ cho một bên khác và nhận được tiền thanh toán. Bên sử dụng dịch vụ (dưới đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ phải trả cho nhà cung cấp dịch vụ và có quyền sử dụng dịch vụ mà hai bên thống nhất. Điều 75 của Luật Thương mại đề cập các Phương thức cung cấp dịch vụ như sau: “1.

Trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác, thương nhân có các quyền cung ứng dịch vụ sau đây: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com a) Cung ứng dịch vụ cho người cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam; b) Cung ứng dịch vụ cho người không cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam; c) Cung ứng dịch vụ cho người cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ nước ngoài; d) Cung ứng dịch vụ cho người không cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ nước ngoài. Trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác, thương nhân có các quyền sử dụng dịch vụ sau đây: a) Sử dụng dịch vụ do người cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ Việt Nam; b) Sử dụng dịch vụ do người không cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ Việt Nam; c) Sử dụng dịch vụ do người cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ nước ngoài; d) Sử dụng dịch vụ do người không cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ nước ngoài.” Mặc dù định nghĩa này không thể hiện được quan điểm tại Điều 1 GATS về đàm phán cam kết tiếp cận thị trường đối với các dịch vụ được cung cấp theo thẩm quyền của Chính phủ nhưng định nghĩa này nhìn chung phù hợp với định nghĩa tại Điều 1. Định nghĩa pháp lý về thương mại dịch vụ nêu trên không tạo nên bất kỳ quyền lợi hoặc nghĩa vụ nào trong Hiệp định GATS mà các thành viên có thể phải thực hiện. Hệ thống pháp lý của Việt Nam về cơ bản đã tuân theo định nghĩa về thương mại dịch vụ của GATS và cách thức phân chia 04 Phương thức cung cấp dịch vụ theo GATS.

Trên thực tế, định nghĩa này cũng được sử dụng trong hầu hết các hiệp định thương mại song phương và khu vực, bao gồm Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân loại Thương mại dịch vụ theo pháp luật Việt Nam Pháp luật Việt Nam phân loại thương mại dịch vụ 12 ngành và 155 phân ngành dịch vụ như cách phân chia của Hiệp định GATS. Có những ngành khá quen thuộc như thương mại, du lịch, vận tải, ngân hàng, thông tin liên lạc… nhưng có những ngành mới xếp vào vào lĩnh vực dịch vụ như giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, hoặc như hoạt động đoàn thể xã hội. Như vây, phân loại Thương mại dịch vụ theo pháp luật Việt Nam về cơ bản giống với cách phân loại thương mại dịch vụ của Hiệp định GATS.

Từ việc tương đồng về phân loại này là tiền đề cho Việt Nam cam kết mở cửa thị trường từng ngành, phân ngành dịch vụ theo danh mục phân loại Thương mại dịch vụ của WTO và là cơ sở để Việt Nam xây dựng hệ thống pháp luật về Thương mại dịch vụ cho phù hợp với quy định của Hiệp định GATS.3 Đặc điểm của Thương mại dịch vụ Dịch vụ là loại sản phẩm vô hình, không sờ mó, nhìn thấy được nhưng lại được cảm nhận qua tiêu dùng trực tiếp của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thương mại dịch vụ theo tiêu chuẩn WTO" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc cải cách và hoàn thiện hệ thống pháp luật thương mại dịch vụ của Việt Nam nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là các quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều chỉnh pháp luật để tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng và cạnh tranh hơn, từ đó thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy phát triển kinh tế.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý hiện hành, cũng như những thách thức và cơ hội mà Việt Nam đang đối mặt trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ vnu ls một số phương hướng hoàn thiện pháp luật việt nam về thương mại dịch vụ trong tương quan so sánh với định chế wto, nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về các phương hướng cải cách pháp luật trong lĩnh vực thương mại dịch vụ.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ls pháp luật của wto về chống trợ cấp trong nông nghiệp cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định của WTO liên quan đến trợ cấp và ảnh hưởng của chúng đến thương mại dịch vụ. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ls pháp luật về chào bán chứng khoán ra công chúng ở việt nam sẽ cung cấp thêm thông tin về các quy định pháp lý trong lĩnh vực tài chính, một phần không thể thiếu trong thương mại dịch vụ.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề pháp lý hiện nay.