Luận án: Hoàn thiện pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng Việt Nam hiện nay

Phân tích thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng tại Việt Nam, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo vệ nhà

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ luật học

2022

336
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về pháp luật quản trị công ty đại chúng Việt Nam

Công ty đại chúng là loại hình công ty cổ phần có vốn lớn, niêm yết trên thị trường chứng khoán. Quản trị công ty đại chúng bao gồm hệ thống quy trình để chỉ đạo và kiểm soát công ty, nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động và bảo vệ quyền lợi cổ đông. Pháp luật quản trị công ty đại chúng đóng vai trò nền tảng, thiết lập các quy tắc về cơ cấu tổ chức, trách nhiệm của hội đồng quản trị, ban kiểm soát và quyền lợi các bên liên quan. Tại Việt Nam, pháp luật này chịu ảnh hưởng từ bối cảnh kinh tế chuyển đổi, yêu cầu hội nhập quốc tế và mục tiêu phát triển bền vững. Việc hoàn thiện pháp luật là cấp thiết để nâng cao minh bạch, thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

1.1. Khái niệm công ty đại chúng và quản trị công ty

Công ty đại chúng là công ty cổ phần đã thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc niêm yết trên sàn giao dịch. Quản trị công ty đại chúng là tập hợp các quy tắc, quy trình và cơ chế để hướng dẫn, giám sát và điều hành hoạt động công ty. Mục tiêu chính là cân bằng lợi ích giữa cổ đông, ban lãnh đạo và các bên liên quan khác. Quản trị tốt giúp tăng cường trách nhiệm giải trình, giảm thiểu xung đột lợi ích và nâng cao giá trị công ty dài hạn.

1.2. Vai trò của pháp luật trong quản trị công ty đại chúng

Pháp luật quản trị công ty đại chúng định nghĩa khung pháp lý cho hoạt động của công ty, bao gồm quy định về quyền và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên hội đồng quản trị, ban điều hành. Nó đảm bảo tính minh bạch trong công bố thông tin, cơ chế giám sát hiệu quả và bảo vệ nhà đầu tư nhỏ lẻ. Pháp luật cũng thúc đẩy sự công bằng trong ra quyết định, ngăn ngừa lạm dụng quyền lực và hỗ trợ sự phát triển ổn định của thị trường chứng khoán. Tại Việt Nam, pháp luật này đóng vai trò then chốt trong cải cách kinh tế và hội nhập toàn cầu.

II. Phân tích vấn đề trong pháp luật quản trị công ty đại chúng Việt Nam

Pháp luật quản trị công ty đại chúng Việt Nam hiện nay tồn tại nhiều bất cập. Thứ nhất, cơ cấu quản trị nội bộ chưa linh hoạt, tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập thấp, dẫn đến thiếu giám sát hiệu quả. Thứ hai, vai trò của ban kiểm soát bị hạn chế, cơ chế hoạt động không rõ ràng, làm giảm tính minh bạch. Thứ ba, quy định về quyền lợi cổ đông chưa đầy đủ, đặc biệt trong việc bảo vệ cổ đông thiểu số. Các vấn đề này xuất phát từ bối cảnh kinh tế đặc thù, truyền thống pháp lý và áp lực hội nhập. Cần phân tích sâu để đề xuất giải pháp phù hợp.

2.1. Khiếu khuyết trong cơ cấu quản trị nội bộ công ty

Cơ cấu quản trị nội bộ công ty đại chúng Việt Nam còn nhiều điểm yếu. Tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập không đạt chuẩn quốc tế, dễ dẫn đến xung đột lợi ích. Quy mô giao dịch giữa công ty và người có quyền lợi liên quan thiếu cơ chế kiểm soát chặt chẽ. Ngoài ra, quy định về xác định tính độc lập dựa trên tỷ lệ sở hữu cổ phần chưa hợp lý, gây khó khăn trong giám sát. Những khiếm khuyết này làm giảm hiệu quả quản trị và tăng rủi ro cho công ty.

2.2. Vấn đề về cơ chế kiểm soát và giám sát

Cơ chế kiểm soát và giám sát trong pháp luật quản trị công ty đại chúng Việt Nam chưa hiệu quả. Ban kiểm soát có vai trò giám sát nhưng quyền hạn và trách nhiệm không rõ ràng, dẫn đến hoạt động hình thức.Ủy ban kiểm toán chưa được quy định đầy đủ trong mô hình không có ban kiểm soát. Bên cạnh đó, vai trò giám sát của cổ đông lớn và người đại diện phần vốn góp chưa được phát huy. Điều này làm giảm tính minh bạch và tăng nguy cơ quản lý sai phạm trong công ty.

III. Giải pháp và phương pháp hoàn thiện pháp luật quản trị công ty đại chúng

Để hoàn thiện pháp luật quản trị công ty đại chúng, cần áp dụng cơ chế linh hoạt theo tỷ lệ tương xứng. Cụ thể, điều chỉnh tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập dựa trên quy mô vốn và cơ cấu sở hữu công ty. Tăng cường quyền hạn và trách nhiệm của ban kiểm soát, xác lập cơ chế bầu ủy ban kiểm toán trong mô hình quản trị nội bộ. Thừa nhận hiệu quả giám sát của thành viên ban kiểm soát nắm cổ phần trong công ty. Đồng thời, hoàn thiện quy định về bảo vệ cổ đông thiểu số và công bố thông tin. Các giải pháp này phải phù hợp với bối cảnh kinh tế Việt Nam và yêu cầu hội nhập quốc tế.

3.1. Áp dụng cơ chế linh hoạt theo tỷ lệ tương xứng

Cơ chế linh hoạt theo tỷ lệ tương xứng là giải pháp then chốt để hoàn thiện pháp luật. Theo đó, tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập và quy mô giao dịch với người có quyền lợi liên quan cần được điều chỉnh theo mô hình quản trị nội bộ, quy mô vốn và tình trạng niêm yết. Quy định ngưỡng tỷ lệ sở hữu cổ phần hợp lý để xác định tính độc lập, đảm bảo sự cân bằng giữa giám sát và hiệu quả. Cách tiếp cận này giúp pháp luật thích ứng với đa dạng loại hình công ty đại chúng tại Việt Nam.

3.2. Tăng cường vai trò của Ban Kiểm soát và Ủy ban Kiểm toán

Tăng cường vai trò của ban kiểm soát là giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả giám sát. Cần xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của ban kiểm soát, cũng như cơ chế hoạt động độc lập. Trong mô hình không có ban kiểm soát, thiết lập lại vị trí và cơ chế bầu ủy ban kiểm toán để đảm bảo tính minh bạch. Thừa nhận hiệu quả giám sát của thành viên ban kiểm soát nắm cổ phần trong công ty và cổ đông lớn, điều chỉnh các quy định liên quan vai trò giám sát của cổ đông và người đại diện phần vốn góp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của pháp luật quản trị công ty đại chúng

Việc hoàn thiện pháp luật quản trị công ty đại chúng là quá trình cần thiết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và tương thích với mô hình quản trị đã lựa chọn. Các giải pháp đề xuất nhằm khắc phục khiếm khuyết trong cơ cấu quản trị nội bộ và cơ chế kiểm soát, hướng tới mục tiêu gắn kết phát triển công ty với lợi ích xã hội. Pháp luật cải cách phải cân bằng giữa mục tiêu kinh tế và xã hội, giữa lợi ích cá nhân và cộng đồng. Ứng dụng thực tiễn đòi hỏi sự phối hợp giữa nhà làm luật, doanh nghiệp và nhà đầu tư, đảm bảo pháp luật đi vào đời sống và thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển bền vững tại Việt Nam.

4.1. Tổng kết các kiến nghị cải cách pháp luật

Tổng kết các kiến nghị cải cách pháp luật bao gồm: áp dụng cơ chế linh hoạt cho tỷ lệ thành viên độc lập, tăng cường vai trò ban kiểm soát, hoàn thiện quy định bảo vệ cổ đông thiểu số. Cần đảm bảo tính minh bạch trong công bố thông tin và cơ chế giám sát hiệu quả. Các kiến nghị này dựa trên phân tích lý thuyết về chi phí giao dịch, học thuyết đại diện và thực tiễn kinh tế Việt Nam. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng pháp luật quản trị công ty đại chúng hiện đại, hỗ trợ sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

4.2. Ứng dụng trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam

Ứng dụng pháp luật quản trị công ty đại chúng trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam cần xem xét vai trò của công ty đại chúng trong đời sống kinh tế. Pháp luật phải định hướng cho việc sử dụng hiệu quả nguồn lực, gắn mục tiêu phát triển công ty với lợi ích cộng đồng. Quá trình cải cách cần phù hợp với truyền thống pháp lý, mức độ phát triển thị trường chứng khoán và yêu cầu hội nhập quốc tế. Sự tham gia của các bên liên quan, từ nhà đầu tư đến cơ quan quản lý, là yếu tố then chốt để pháp luật đi vào thực tiễn và đạt hiệu quả cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

20/04/2026
Hoàn thiện pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về những vấn đề nghiên cứu. Chương 2: Lý luận về pháp luật QTCTĐC. Chương 3: Các yếu tố ánh hưởng đến pháp luật ỌTCTĐC và vẩn đề cái cách pháp luật ỌTCTĐC trong bối cánh cua Việt Nam hiện nay. Chương 4: Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về QTCTĐC và định hướng hoàn thiện.

10 Đến năm 2004, OECD lại đưa ra Bộ nguyên tắc về ỌTCT mới trên cơ sờ kế thừa và củng co nhũng giá trị cốt lõi của Bộ nguyên tắc ỌTCT năm 1999, cũng như kinh nghiệm giải quyết các vấn đề trong QTCTĐC của các nước trong và ngoài khu vực OECD. Theo đó, Bộ nguyên tắc QTCT năm 2004 được tiếp tục xây dựng trên nền tảng của tính minh bạch cao, tính giải trình và trách nhiệm giám sát của HĐQT, sự tôn trọng quyền của CĐ và vai trò của các bên tham gia khác. Cụ thê Bộ nguyên tác này bao gồm sáu nhóm nguyên tắc sau: (1) Đảm bão cơ sở cho một khuôn khổ ỌTCTĐC hiệu quả; (2) Quyền của CĐ và các chức năng sờ hữu cơ bản; (3) Đổi xử bình đẳng đối với CĐ; (4) Vai trò của các bên có quyền và lợi ích liên quan trong ỌTCTĐC; (5) công bố thông tin và tính minh bạch; (6) Trách nhiệm của HĐQT. Đến năm 2015, trên cơ sở phân tích dữ liệu thực tế về xu hướng tài chính mới, bao gồm cà những bài học về ỌTCTĐC được rút ra từ các cuộc khung hoáng tài chính toàn cầu, từ sự gia tăng sở hữu xuyên quốc gia, những thay đôi trong cách vận hành của thị trường chứng khoán và những tác động cua chuồi giá trị trong đầu tư dài hạn hơn và phức tạp hơn từ tiết kiệm của các hộ gia đình đến hoạt động đầu tư cùa DN, OECD xây dựng và hoàn thiện bộ nguyên tấc ỌTCT nhằm hướng dẫn thực tiễn áp dụng những nguyên tắc này ơ cấp Quốc gia.

Theo đó bộ nguyên tắc G20/OECD gồm các nguyên tắc sau: (1) Đảm báo cơ sở cho một khuôn khổ QTCTĐC hiệu quà; (2) Quyền của CĐ, đối xứ công bằng với CĐ và các chức năng sở hữu cơ bán; (3) Các nhà đầu tư tố chức, thị trường chứng khoán và các tố chức trong gian khác; (4) Vai trò cua các bôn có quyền lợi liên quan trong QTCTĐC; (5) Công bố thông tin và tính minh bạch; và (6) Trách nhiệm cua HĐQT. Tuy nhicn, Bộ nguyên tắc cũng không mang tình hắt buộc và không nhằm đưa ra những quy định chi tiết cua luật pháp quốc gia. Vi OECD cũng xác định rằng không có mô hình QTCTĐC tốt duy nhất cho •__ Á • Q mọi quôc gia. Ngoài công trình có tầm ánh hưong quốc tế, trớ thành chuẩn mực cho việc xây dựng hệ thống QTCTĐC cùa đa số quốc gia nói trên thì trên thế giới cũng tồn tại một số công trình nghiên cứu tầm cỡ về QTCTĐC dưới nhiều giác độ riêng rẽ khác nhau.

Những công trình nghiên cứu này tập trong nghiên cứu theo hướng sau: (1) mối quan hệ giữa QTCTĐC với hiệu quá hoạt động của công ty; (2) mối quan hệ giữa quy mô và thành phần HĐQT với hiệu quả hoạt động cúa công ty; (3) nguồn gốc pháp lý và mức độ bảo vệ nhà đầu tư; (4) cơ cẩu sở hữu và QTCTĐC; (5) cơ cấu sớ hữu và vẩn đề cố thứ cua người quan lý; (6) vấn đề sớ hữu cua người quán lý và hiệu qua hoạt 9 OECD (2015), tlđd, tr. 11 động của công ty; (7) bảo vệ cổ đông thiểu số; (8) kiểm soát giao dịch có nguy cơ tư lợi. Tuy nhiên, nhũng công trinh nghiên cứu mang tính hệ thống và bao quát về mô hình điều chỉnh pháp luật ỌTCTĐC của các nước có hàm lượng khoa học cao, bao gồm cả các nghiên cứu lỷ thuyết và thực nghiệm về đặc điểm hệ thống ỌTCTĐC cua các nước, phải kề đến là những công trình tiêu biểu sau: Thứ nhất, công trình “Corporate governance: A synthesis of theory, research and practice” (tạm dịch là “QTCTĐC: Lý thuyết, nghiên cứu và thực hành ”) do H.Kent Baker và Ronald Adcrson chủ biên, được John Wiley & Sons, Inc xuất bản năm 2010. Nội dung của công trình này mô tà lịch sử QTCTĐC, cũng như hệ thống QTCTĐC cùa các nước trên thể giới, nghiên cứu mối quan hệ giữa QTCTĐC và hiệu quả kinh doanh cùa công ty; những vấn đề phát sinh khi tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý; nhấn mạnh đến vai trò của lý thuyết đại diện và các cách tiếp cận khác về vấn đề QTCTĐC.

Theo đó: • ỌTCTĐC và hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ thuận. Cuộc khủng hoảng kinh tể toàn cầu bắt nguồn từ nhiều yếu tố, bao gồm cả sự thất bại của các cơ chế điều chinh thị trường và vấn đề ỌTCTDC không hiệu quả. • Mục tiêu tương lai cùa cái cách QTCTĐC nên tập trung cải cách hệ thống pháp luật nhằm tạo ra một thị trường sôi động mà ờ đó các CTĐC có thể lựa chọn mô hình quản trị tối đa hóa giá trị. • Lý thuyết QTCTĐC phải được hicu trong bối cảnh định hình nên các mục tiêu quy phạm và các giá định quy phạm cơ bán cùa nó.

Các thông lệ quản trị tốt nhất hiện tại cũng có những sai sót nhất định khi áp dụng cho những quốc gia có các bối cảnh phát triến khác nhau. • Quyền sở hữu cổ phần (CP) của người quan lý ành hưởng tới hành vi quản lý, điều hành công ty. Trong đó, quyền sơ hữu CP của các thành viên HĐỌT có mối tương quan thuận với đo lường ke toán cua kết quả hoạt động kinh doanh. Tóm lại, công trình này nghiên cứu sâu vê hâu hêt các khía cạnh cùa QTCTĐC ? một cách hẹ thông.

Thừ hai, công trình “Corporate Governance: pricipỉes, policies and practices” (tạm dịch là “QTCTĐC: nguyên tấc, chinh sách và thực hành ”) cùa Bob Tricker được Oxfoxd University Press tái bản lần thử ba năm 2015. Nội dung cúa công trinh này trình bày, phân tích những tình huống thực hành các nguyên tắc ỌTCTDC. Từ đó đi đến phân tích và đánh giá các mô hình lý thuyết về ỌTCTĐC cùa các nước; đưa 12 ra những đánh giá, dự báo về tương lai cúa QTCTĐC. Theo đó: • Lịch sử, vãn hóa, chính trị tác động đến mô hình QTCTĐC ơ các nước nhưng xu thế hội tụ là chú yếu dù rang thực hành chúng có một số nét khác biệt.

• Tương lai cứa QTCTĐC phải hướng đến hiệu quả hoạt động, thực hiện được trách nhiệm giải trình và trách nhiệm xã hội một cách thỏa đáng. Nhìn chung, tác giả đã có sự phân tích tương đối đầy đú thực tiền QTCTĐC ở các nước trong bối cánh toàn cầu hóa kinh tế và lý thuyết về QTCTĐC. Thứ ba là công trình “New Corporate governance - Successful Board Management Tools” (tạm dịch là QTCT kiêu niới - công cụ điều hành Hội đồng thành công) của Martin Hilb được tải bản lần thứ năm vào năm 2016, do Springer, Verlag Berlin Heidelberg xuất bán. Trong công trình này, Martin Hilb đã đưa ra một phương thức ỌTCTDC kiểu mới mà ông gọi là mô hình glocal.

Theo đỏ, HĐQT công ty không nhừng hướng tới mối quan tâm của cổ đông mà còn hướng tới lợi ích của các bên hữu quan; hệ thống ỌTCTĐC không chỉ đảm bảo tinh đặc trưng của quốc gia mà còn đảm bao tính toàn cầu. Tuy nhiên, công trình này chưa phân tích thấy rõ được tính hệ thống, tinh phụ thuộc lẫn nhau cúa các thành phần cua QTCTĐC. Thứ tư, Bài vict “Models and Practices of Corporate Governance Worldwide" (tạm dịch là “Các mó hình và thực tiễn QTCTĐC trên thế giới’’) của Mihaela Ungurean do Trung tâm Nghiên cứu Châu Âu, Đại học Alexandru Ioan Cuza (Romania) phát hành nãm 2012 và bài viết “Three Models of Corporate Governance " (tạm dịch là “ Ba mó hỉnh QTCTĐC') của Sal Gdansk năm 2005 công bố tại http://www.net/esg/wp-content/uploads/2011/01/Three - Modcls-of-Corporate-Governance-January-2009. Nội dung của các nghiên cứu này mô tà mô hình ỌTCTĐC ở các nước có thị trường chứng khoán phát triển.

Đó là mô hình ỌTCTĐC của Mỹ, Đức, Nhật Bán. Ba mô hình này ghi nhận quan diêm tiếp cận khác nhau trong xây dựng hệ thống ỌTCTĐC ờ các nước này, phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế xã hội riêng của từng nước. Thứ năm, công trình nghiên cứu “Corporate governance: effects on firm performance and economic growth" (tạm dịch là; “Anh hương cùa QTCT đến hiệu quá hoạt động cùa DN và tăng trướng kinh tế”) của Maria Maher and Thomas Andersson năm 1999 do OECD phát hành và giữ ban quyền. Nội dung của công trình này mô tả mô hình QTCTĐC hướng tới CĐ và mô hỉnh QTCTĐC hướng tới các bên có quyền lợi liên quan.

Tài liệu cũng cung cấp các bằng chứng thực nghiệm về mối 13 liên hệ giữa quản trị DN, hiệu quả của công ty và tăng trưởng kinh tế. Trên cơ sở đó, các tác giả khuyển nghị các nhà hoạch định chính sách cần xây dựng một khuôn khồ quản trị tốt đế vừa đảm bảo lợi ích của cố đông chi phối, với vai trò lả người giám sát trục tiếp, đồng thời lại đảm bào không gây ảnh hưởng tới sự phát triển của thị trường chứng khoán. Thứ sáu, công trinh nghiên cứu “Investor protection and Corporate governance” (tạm dịch là “Báo vệ nhà đầu tư và QTCT") cùa Rafael La Porta., Florencio Lopez-de-Silancs., Robert Vishny đãng trên tạp chí Kinh Tẻ Tài Chỉnh (Journal offinancial economics) số 58 năm 2000 của Hoa Kỳ. Theo đó, nhóm tác giả đã bác bó quan điếm cho rằng thị trường tài chính không cần các quy định pháp luật điều chình mối quan hệ này và nhấn mạnh mức độ bảo vệ của pháp luật đối với nhà đầu tư (bao gồm cả CĐ bên ngoài và chù nợ) trước sự chiếm đoạt của các nhà quản lý và các CĐ kiếm soát là một lý do quan trọng giải thích sự khác biệt về mức độ tập trung sờ hữu trong CTĐC ở các nước.

Các quy định pháp luật bảo vệ nhà đầu tư bên ngoài thay đôi có hệ thống trên cơ sở truyền thống pháp lý. Bên cạnh đó, yếu tố lịch sử và chính trị cùa các nước cũng dẫn đến sự khác biệt về mức độ bào vệ nhà đầu tư. Việc áp dụng các quy tắc thực nghiệm của các nước khác chỉ được xem là tốt nẻu đó là những quy tấc pháp lý mà một quốc gia có thể thực thi tốt. Thứ bay, công trình nghiên cứu “A Stakeholder Approach to Corporate Social Responsibility - A Fresh Perspective into Theory and Practice” (tạm dịch là “Tiếp cận các bên có quyền lợi liên quan dưới giác độ trách nhiệm xã hội của công ty - Quan điểm mới về lý thuyết và thực tiễn”) cũa Dima Jamali, được đăng trên tạp chí Đạo đức Kinh doanh (Journal of Business Ethics) so 82 năm 2008 của Hoa kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ