CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP 1 HẢI PHÒNG 1. CÁC KHÁI NIỆM, LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm chiến lược kinh doanh Từ thập kỷ 60, thế kỷ XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “Chiến lược kinh doanh” ra đời.
Quan niệm về chiến lược kinh doanh phát triển dần theo thời gian và người ta tiếp cận nó theo nhiều cách khác nhau. Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”. Theo Michael Porter (1996): “Chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa các hoạt động của một công ty. Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiến hành tốt nhiều việc và kết hợp chúng với nhau, cốt lõi của chiến lược là lựa chọn cái chưa làm”.
Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan”. Có nhiều khái niệm với cách tiếp cận khác nhau, nhưng đề tài chủ yếu bám sát và tiếp cận khái niệm của Johnson & Scholes. Khái niệm về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố, lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường. Môi trường chiến lược kinh doanh Môi trường chiến lược kinh doanh là môi trường của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động, bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp và đồng thời cũng chịu sự ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp.
Ví dụ: nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh … SVTH: Nguyễn Thị Thu (MSV: 11H102040) Lớp K7HQ1B GVHD: Đào Lê Đức 6 Khóa luận tốt nghiệp Môi trường vĩ mô bao gồm các lực lượng rộng lớn có ảnh hưởng đến các quyết định chiến lược trong dài hạn của doanh nghiệp như: kinh tế, chính trị, văn hóa, luật pháp… Môi trường nội bộ của doanh nghiệp là những yếu tố bên trong của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh và quản trị của doanh nghiệp bao gồm các nhân tố: quản trị, marketing, tài chính, sản xuất, nhân lực… 1. Một số lý thuyết liên quan đến phân tích môi trường chiến lược kinh doanh 1. Quản trị chiến lược và các giai đoạn của quản trị chiến lược * Khái niệm quản trị chiến lược Quản trị chiến lược là một tập hợp quyết định và hành động, thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá các chiến lược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức. * Mô hình quản trị chiến lược tổng quát Mô hình quản trị chiến lược tổng quát là mô hình động, quá trình diễn biến liên tục từ hoạch định chiến lược đến thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược.
Khi phát hiện có sự sai sót trong quá trình thì tiến hành điều chỉnh và hình thành một chiến lược mới, nó luôn diễn ra không ngừng. Phân tích bên ngoài để xác Xây dựng các Xây dựng các mục định cơ hội và nguy cơ mục tiêu dài hạn tiêu hàng năm Xác định Điều chỉnh Phân bổ Đo lường NVKD và chiến NVKD của nguồn và đánh lược hiện tại doanh nghiệp lực giá kết quả Phân tích bên trong Lựa chọn các Xây dựng các để xác định các điểm chiến lược để chính sách Thông tin phản hồi mạnh và điểm yếu theo đuổi Hoạch định chiến lược Thực thi chiến lược Đánh giá chiến lược Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược tổng quát (Nguồn: Slide bài giảng quản trị chiến lược – Đại học Thương Mại) SVTH: Nguyễn Thị Thu (MSV: 11H102040) Lớp K7HQ1B GVHD: Đào Lê Đức 7 Khóa luận tốt nghiệp * Các giai đoạn quản trị chiến lược Hoạch định chiến lược bao gồm các công việc: Sáng tạo tầm nhìn chiến lược, hoạch định sứ mạng kinh doanh, thiết lập các mục tiêu chiến lược, phân tích môi trường bên ngoài, phân tích môi trường bên trong và lựa chọn chiến lược. Thực thi chiến lược bao gồm các công việc: Thiết lập các mục tiêu hàng năm, hoạch định các chính sách, phân bổ nguồn lực, tái cấu trúc tổ chức, phát huy văn hóa và lãnh đạo doanh nghiệp. Đánh giá chiến lược bao gồm các công việc: Xem xét lại môi trường bên trong, xem xét lại môi trường bên ngoài, thiết lập ma trận đánh giá thành công và đề xuất các hành động điều chỉnh.
Một số công cụ để phân tích môi trường chiến lược kinh doanh a. Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố môi trường bên ngoài EFAS Bảng 1.1: Mô thức EFAS (Nguồn: Slide bài giảng quản trị chiến lược – đại học Thương Mại) Các nhân tố chiến lược Độ quan Xếp loại Tổng điểm Chú giải trọng quan trọng Các cơ hội: Các đe dọa: Tổng b. Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố môi trường bên trong IFAS Các bước xây dựng mô thức IFAS Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh/ điểm yếu cơ bản của doanh nghiệp. Bước2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0.0 (quan trọng nhất) cho từng yếu tố.
Tầm quan trọng được ấn định cho mỗi yếu tố cho thấy tầm quan trọng tương đối chủ yếu của yếu tố đó đối với sự thành công của doanh nghiệp. Không kể yếu tố đó là điểm mạnh hay điểm yếu bên trong, nếu các yếu tố đó được xem là có ảnh hưởng càng lớn đến hoạt động doanh nghiệp thì có độ quan trọng càng cao. Bước 3: Xếp loại cho từng nhân tố từ 1 (thấp nhất) đến 4 (cao nhất) căn cứ vào đặc điểm hiện tại của doanh nghiệp đối với nhân tố đó. Việc xếp loại ở bước 2 phải căn cứ vào ngành hàng.
Bước 4: Nhân mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm xếp loại của nó nhằm xác định điểm quan trọng cho từng biến số. Bước 5: Xác định tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp bằng cách cộng điểm quan trọng của từng biến số. Tổng điểm số quan trọng nằm từ 4.5 là giá trị trung bình. SVTH: Nguyễn Thị Thu (MSV: 11H102040) Lớp K7HQ1B GVHD: Đào Lê Đức 8 Khóa luận tốt nghiệp Bảng 1.2: Mô thức IFAS (Nguồn: Slide bài giảng quản trị chiến lược – đại học Thương Mại) Các nhân tố chiến lược Độ quan Xếp loại Tổng điểm Chú giải trọng quan trọng Điểm mạnh: Điểm yếu: Tổng c.
Ma trận BCG Mục tiêu: Xác định những yêu cầu về vốn đầu tư và những nơi có thể tạo ra nguồn lực đầu tư ở lĩnh vực kinh doanh khác nhau trong cấu trúc kinh doanh cả công ty. Quy trình phân tích gồm 3 bước: Bước 1: Phân đoạn chiến lược công ty thành các SBU và đánh giá triển vọng của chúng (về mặt thị phần, quy mô) Bước 2: Phân loại và sắp xếp các SBU trên ma trận BCG Bước 3: Xây dựng định hướng chiến lược cho từng loại SBU Cao Star Question marks + Tỷ lệ tăng trưởng trong Lợi nhuận cao Lợi nhuận thấp Nhu cầu tài chính lớn Nhu cầu tài chính lớn Nhu ngành (%) Trung cầu bình Cash cows Dog tài Lợi nhuận cao Lợi nhuận thấp chính Ít nhu cầu tài chính Thấp Ít nhu cầu tài chính - + Lợi nhuận - Các nguồn lực tài chính Hình 1.2: Ma trận BCG (Nguồn: Slide bài giảng quản trị chiến lược – đại học Thương Mại) SBU Star, có thị phần tương đối lớn và ở những ngành tăng trưởng cao, có lợi thế cạnh tranh và cơ hội để phát triển, chúng chứa đựng nhiều tiềm năng to lớn và lợi nhuận và khả năng tăng trưởng trong dài hạn. Tuy nhiên các SBU này cần được cung ứng một lượng vốn đầu tư lớn. SBU Question marks, đây là những SBU ở vị trí cạnh tranh tương đối yếu, có thị phần tương đối thấp.
Tuy vậy chúng ở trong ngành tăng trưởng cao, có triển vọng về lợi nhuận và tăng trưởng trong dài hạn. SVTH: Nguyễn Thị Thu (MSV: 11H102040) Lớp K7HQ1B GVHD: Đào Lê Đức 9 Khóa luận tốt nghiệp SBU Cash cows, đây là những SBU trong ngành tăng trưởng thấp ở giai đoạn trưởng thành nhưng lại có thị phần cao và lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên hầu như không có cơ hội phát triển và nhu cầu về vốn đầu tư lớn. SBU Dog, các SBU này có khả năng sinh lợi kém, nhu cầu đầu tư ít, nên tìm cách loại bỏ SBU này. Xây dựng định hướng chiến lược cho từng loại SBU + Dùng vốn từ Cash cows đầu tư vào Question marks và nuôi dưỡng Star đang hình thành Mục tiêu: củng cố vị thế Star và chuyển Question marks triển vọng thành Star + Bỏ qua Question marks ít triển vọng để giảm áp lực về vốn đầu tư + Để Dog thoát khỏi ngành kinh doanh + Công ty cần xác định một cấu trúc kinh doanh cân bằng.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI Xuất phát từ vai trò quan trọng của hoạt động phân tích môi trường chiến lược trong doanh nghiệp, do đó mà các công trình nghiên cứu vấn đề này đã thu hút được sự quan tâm rất nhiều các nhà nghiên cứu trong nước và trên thế giới. Tình hình nghiên cứu đề tài trên thế giới Garry D.Bizzell (2003), Chiến lược và sách lược kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. Cuốn sách cung cấp cho người đọc những kiến thức cần thiết từ khái niệm chiến lược, sách lược kinh doanh đến phân tích môi trường kinh doanh cụ thể, hoạch định chiến lược, sách lược kinh doanh ở các tập đoàn kinh tế lớn và ở cấp doanh nghiệp thành viên. Tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lược, sách lược kinh doanh.David (2004), Khái luận về Quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
Sách đưa ra cái nhìn tổng quan về hệ thống quản trị chiến lược đi từ việc tìm hiểu bản chất, nhiệm vụ, đánh giá các yếu tố môi trường chiến lược kinh doanh, phân tích và lựa chọn chiến lược và các vấn đề thực thi, đánh giá và điều chỉnh chiến lược, cuối cùng là quản trị chiến lược quốc tế.Porter (2006), Chiến lược cạnh tranh, Nhà xuất bản Trẻ.