phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Công ty Cổ phần Ô tô Trƣờng Hải Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Công ty Cổ phần Ô tô Trƣờng Hải e 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Khái niệm phân tích báo cáo tài chính Phân tích BCTC là quá trình phân chia, phân loại hệ thống chỉ tiêuphản ánh trên các BCTC theo nhiều hƣớng khác nhau rồi sử dụng các phƣơng pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp nhằm cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho quản lý. Thông qua việc phân tích BCTC, ngƣời sử dụng thông tin có thể đánh giá thực trạng và an ninh tài chính, tình hình và khả năng thanh toán, xác định giá trị DN, tiềm năng và hiệu quả kinh doanh cũng nhƣ dự báo đƣợc nhu cầu tài chính cùng những rủi ro trongtƣơng lai mà DN có thể phải đƣơng đầu (Nguyễn Văn Công, 2010).
Hay nói cách khác, phân tích BCTC là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua. Thông qua việc phân tích BCTC sẽ cung cấp cho ngƣời sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nhƣ những rủi ro về tài chính trong tƣơng lai của DN (Nguyễn Năng Phúc, 2013). Mục tiêu phân tích báo cáo tài chính - Dƣới góc độ nhà quản trị cao cấp: Với mối quan tâm hàng đầu là tìm kiếm LN và khả năng trả nợ, việc phân tích BCTC giúp nhà quản trị kiểm chứng các thông tin về mọi mặt hoạt động của DN, phát hiện các biến động bất thƣờng, xác định điểm mạnh, điểm yếu, tìm ra nguyên nhân và lựa chọn biện pháp xử lý kịp thời, đồng thời đƣa ra các quyết định đúng đắn trong công tác quản lý. - Dƣới góc độ chủ sở hữu: Với việc chú trọng vào LN và sự ổn định, phân tích BCTC giúp chủ sở hữu DN hiểu rõ bản chất HĐKD của DN diễn ra nhƣ thế nào.
- Dƣới góc độ nhà đầu tƣ: Mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tƣ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và độ rủi ro. Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trƣởng để hiểu rõ bản chất HĐKD của DN, đƣa ra các nhận định về tình hình tài chính trong tƣơng lai để ra các quyết định đầu tƣ đúng đắn. e 8 - Dƣới góc độ nhà quản trị trung gian: Phân tích BCTC giúp nhà quản trị trung gian kiểm tra lại hoạt động hiện tại, đánh giá hiệu quả hoạt động trong quá khứ, cũng nhƣ tìm biện pháp điều chỉnh hoạt động trong tƣơng lai của DN. Từ đó làm cơ sở tƣ vấn cho nhà quản trị cấp cao.
- Dƣới góc độ ngƣời cung cấp tín dụng: Phân tích BCTC giúp kiểm chứng các thông tin về mọi mặt hoạt động của DN, từ đó phát hiện các biến động bất thƣờng, đặc biệt chú trọng đến khả năng thanh toán, rủi ro, nhằm đƣa ra các quyết định cung cấp tín dụng hợp lý với tình hình tài chính của DN. - Dƣới góc độ ngƣời kiểm tra kế toán: Phân tích BCTC giúp kiểm toán viên phát hiện gian lận và sai sót trong số liệu của BCTC, giúp ích trong việc phân vùng kiểm toán. Đối với cơ quan thuế, hải quan, phân tích BCTC giúp xác định tính hợp lý của số liệu kế toán, khoanh vùng kiểm tra số liệu kế toán. Từ đó giúp ngƣời kiểm tra kế toán có thể đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các HĐKD, hoạt động tài chính tiền tệ của DN có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy định hay không, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nƣớc và khách hàng ra sao.
QUY TRÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA TẬP ĐOÀN 1. Quy trình phân tích báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn Bước 1: Chuẩn bị phân tích Xác định mục tiêu phân tích. Đây là công việc quan trọng, quyết định tới chất lƣợng của báo cáo phân tích và tác động tới mức độ hài lòng của các đối tƣợng sử dụng. Việc xác định mục tiêu phân tích phụ thuộc vào mục đích ra quyết định của đối tƣợng sử dụng BCTC hợp nhất của tập đoàn.
Sau đó, nhà phân tích sẽ xác định các nội dung cần phân tích để đạt đƣợc các mục tiêu đó. Ví dụ: nếu mục tiêu phân tích là đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ thì cần phân tích tốc độ luân chuyển TSNH nói chung, tốc độ luân chuyển từng hạng mục TSNH quan trọng (HTK, nợ phải thu khách hàng), vốn hoạt động thuần và độ dài của chu kỳ hoạt động của DN. Việc xác định đúng nội dung cần phân tích (không thừa, không thiếu) sẽ đảm bảo cung cấp những thông tin hữu ích cho các đối tƣợng sử dụng để ra các quyết định hợp lý. e 9 Từ đó lập kế hoạch chi tiết về nguồn thông tin sử dụng, thời gian tiến hành phân tích, số lƣợng nhân sự phục vụ cho công tác phân tích… Căn cứ kế hoạch và nội dung cần phân tích, nhà phân tích sẽ tiến hành thu thập và xử lý sơ bộ các các dữ liệu phân tích từ các nguồn thông tin có thể ở bên trong hoặc bên ngoài DN, có thể thu thập đƣợc một cách dễ dàng hoặc khó khăn.
Việc không thu thập đƣợc đầy đủ các dữ liệu cần thiết có thể dẫn tới hạn chế của kết quả phân tích. Bên cạnh đó, để đảm bảo cho tính hữu ích của dữ liệu thu thập đƣợc, nhà phân tích cần kiểm tra tính tin cậy của dữ liệu. Do đó, nhà phân tích nên tiếp cận các dữ liệu có nguồn hợp pháp để nâng cao mức độ tin cậy của dữ liệu. Bước 2: Tiến hành phân tích Sau khi thu thập dữ liệu, các nhà phân tích sẽ sử dụng các phƣơng pháp hợp lý để xử lý dữ liệu và tiến hành phân tích theo các nội dung đã xác định.
Dữ liệu sau khi đƣợc xử lý sẽ là nguồn thông tin hữu ích để nhà phân tích nhận định tổng quát cũng nhƣ chi tiết thực trạng vấn đề phân tích, lý giải nguyên nhân cho thực trạng đó và đề xuất, kiến nghị cho các đối tƣợng sử dụng. Cụ thể, nhà phân tích sẽ tính toán các chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu tài chính cần thiết, trên cơ sở đó tùy theo góc độ nghiên cứu khác nhau sẽ đi sâu vào phân tích các nội dung liên quan. Lập bảng biểu để phân tích các chỉ tiêu đã tính toán nhằm đánh giá và tìm hiểu nguyên nhân liên quan đến kết quả phân tích. Bước 3: Tổng hợp, báo cáo kết quả phân tích Đây là bƣớc kết thúc quá trình phân tích BCTC hợp nhất của tập đoàn.
Trong bƣớc này, nhà phân tích đƣa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình của DN qua những chỉ tiêu đã phân tích đƣợc, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm phát huy những điểm mạnh và hạn chế những khuyết điểm, lập kế hoạch dự báo cho năm tới. Sau cùng viết báo cáo về kết quả phân tích gửi các đối tƣợng sử dụng, trong đó các hạn chế của kết quả phân tích cũng cần đƣợc công bố trong báo cáo. Phƣơng pháp phân tích báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn - Phƣơng pháp so sánh - Phƣơng pháp chi tiết - Phƣơng pháp liên hệ cân đối e 10 - Phƣơng pháp loại trừ - Phƣơng pháp phân tích Dupont - Phƣơng pháp hồi quy - Phƣơng pháp phân tích khác… 1. Phương pháp so sánh Là phƣơng pháp phổ biến nhất trong phân tích tài chính nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích.
Tác dụng: đánh giá kết quả, chỉ ra sự khác biệt, xác định nhịp điệu, tốc độ và xu hƣớng biến động khái quát của từng chỉ tiêu trong khoảng thời gian ngắn nhất về tình hình hoạt động của DN giữa các kỳ kinh doanh khác nhau. Để vận dụng phƣơng pháp so sánh, cần quan tâm đến tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh cũng nhƣ kỹ thuật so sánh. * Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu gốc so sánh đƣợc chọn làm căn cứ so sánh. Khi phân tích BCTC, nhà phân tích thƣờng sử dụng các gốc so sánh sau: - Về mặt thời gian: + Dữ liệu thực tế kỳ trƣớc: nhằm đánh giá sự biến động, tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu thực tế kỳ này; + Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức; + Các điểm thời gian (năm, tháng, ngày cụ thể.) nhằm đánh giá tiến độ thực hiện nhiệm vụ hay mức độ đạt đƣợc của chỉ tiêu nghiên cứu trong cùng khoảng thời gian.
- Về mặt không gian: + Là chỉ tiêu tổng thể nhằm đánh giá mức độ phổ biến của chỉ tiêu bộ phận; +Là chỉ tiêu của đơn vị khác có cùng điều kiện hay chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính của DN so với mức trung bình tiên tiến của ngành; + Là nhu cầu đơn đặt hàng nhằm khẳng định vị trí của DN và khả năng đáp ứng nhu cầu. * Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh phải thống nhất về nội dung kinh tế; e 11 thời gian, không gian; đơn vị đo lƣờng, phƣơng pháp tính toán; quy mô, điều kiện kinh doanh… và phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hiện hành. * Kỹ thuật so sánh: có thể thực hiện theo ba hình thức: so sánh ngang, so sánh dọc và so sánh xác định xu hƣớng, tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu.