Tổng quan nghiên cứu

Trên bình diện toàn cầu, làn sóng tích tụ và tập trung sản xuất đã hình thành mạng lưới hơn 67.000 công ty mẹ xuyên quốc gia quản lý trên 700.000 công ty con, chi phối 80% thương mại quốc tế và 90% dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tại Việt Nam, sự kiện chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới với tư cách thành viên thứ 150 vào tháng 11/2006 đã đặt nền kinh tế trước yêu cầu cấp bách phải nâng cao sức cạnh tranh. Trong giai đoạn chuyển dịch này, hệ thống 91 Tổng công ty nhà nước được thành lập theo Quyết định 90/TTg và Quyết định 91/TTg ngày 07/3/1994, bao gồm 18 Tổng công ty 91 và 73 Tổng công ty 90, bộc lộ rõ tình trạng cồng kềnh, phân tán và điều hành nặng tính mệnh lệnh hành chính.

Vấn đề then chốt đặt ra cho công cuộc tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước là làm thế nào để chuyển đổi các Tổng công ty này sang mô hình công ty mẹ - công ty con mà không rơi vào tình trạng bình mới rượu cũ. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn tập trung vào việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quan hệ pháp lý mẹ - con, đánh giá toàn diện thực trạng chuyển đổi tại các Tổng công ty nhà nước giai đoạn 1994 đến 2007, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện khung pháp lý điều chỉnh mô hình tập đoàn kinh tế.

Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình nghiên cứu trực tiếp đóng góp luận cứ khoa học nhằm giải phóng quyền tự chủ kinh doanh cho hàng trăm doanh nghiệp thành viên, tối ưu hóa hiệu quả bảo toàn vốn nhà nước và thiết lập cơ chế quản trị tài chính minh bạch theo chuẩn mực quốc tế khi thực thi Luật Doanh nghiệp năm 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết tổ chức quản trị tập đoàn hiện đại, trọng tâm là mô hình công ty nắm vốn (Holding Company) và công ty con (Subsidiary). Bản chất của cấu trúc này xác lập mối liên kết giữa các đơn vị thành viên dựa trên cơ sở đầu tư sở hữu vốn, bí quyết công nghệ và phát triển thương hiệu thay cho cơ chế phân cấp hành chính truyền thống.

Bên cạnh đó, tác giả tích hợp lý thuyết pháp nhân độc lập và lý thuyết kinh tế học thể chế để luận giải quyền tự chủ pháp lý của từng đơn vị thành viên. Nghiên cứu cũng kết hợp nguyên lý kiểm soát tập trung kinh tế trong Luật Cạnh tranh, cụ thể là quy định cấm việc hợp nhất, sáp nhập hình thành doanh nghiệp chiếm thị phần trên 50% trên thị trường liên quan.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được làm rõ bao gồm:

  • Công ty mẹ: Pháp nhân giữ phần vốn góp chi phối trên 50% vốn điều lệ hoặc có quyền trực tiếp bổ nhiệm nhân sự chủ chốt, quyết định chiến lược của doanh nghiệp khác.
  • Công ty con: Doanh nghiệp chịu sự chi phối về tài chính, hoạt động với tư cách pháp nhân độc lập và hưởng chế độ trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.
  • Công ty liên kết: Doanh nghiệp tiếp nhận phần vốn góp không chi phối của công ty mẹ nhưng có mối liên kết thương mại lâu dài.
  • Tập đoàn kinh tế: Tổ hợp kinh doanh gồm từ 2 cấp doanh nghiệp trở lên, liên kết theo mô hình công ty mẹ - công ty con và không có tư cách pháp nhân độc lập theo Nghị định 139/2007/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao quát toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt từ năm 1994 đến 2007, bao gồm Quyết định 91/TTg, Luật Doanh nghiệp nhà nước 1995 và 2003, Luật Doanh nghiệp 2005, Nghị định 153/2004/NĐ-CP, Nghị định 111/2007/NĐ-CP và Nghị định 139/2007/NĐ-CP. Dữ liệu thực tiễn được khai thác từ báo cáo tài chính và đề án sắp xếp lại của 91 Tổng công ty nhà nước, cùng hồ sơ thí điểm của 8 Tập đoàn kinh tế nhà nước lớn.

Cỡ mẫu nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào nhóm 8 Tập đoàn kinh tế nhà nước thí điểm năm 2006 cùng toàn bộ 78 Tổng công ty 90. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích nhằm đại diện cho khu vực công nghiệp, xây dựng và giao thông, vốn chiếm tới 61 trên tổng số 94 Tổng công ty 90 và 91 của cả nước.

Phương pháp phân tích dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp phân tích quy phạm pháp luật, phương pháp luật học so sánh đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế vận hành và phương pháp thống kê định lượng. Quá trình phân tích thực hiện theo dòng thời gian từ giai đoạn thí điểm năm 1994 đến khi hoàn thiện khung pháp lý năm 2007.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra hiện tượng chuyển đổi mang tính đối phó và hình thức tại đa số Tổng công ty nhà nước. Thống kê giai đoạn 2003–2006 cho thấy trong tổng số 78 Tổng công ty 90 trên toàn quốc, chỉ có 9 đơn vị đạt đủ 3 điều kiện để duy trì mô hình Tổng công ty nhà nước theo Quyết định số 58/QĐ-TTg. Điều này dẫn đến làn sóng xin chuyển đổi ồ ạt sang mô hình công ty mẹ - công ty con nhằm giữ nguyên quyền hạn quản lý và cơ chế lương bổng tương đương Tổng công ty 90 thay vì xuất phát từ nhu cầu tích tụ vốn tự thân.

Thứ hai, tồn tại sự xung đột gay gắt giữa phương thức quản lý hành chính và bản chất liên kết tài chính. Tại phần lớn đơn vị mới chuyển đổi, công ty mẹ được thành lập cơ học bằng cách gom văn phòng Tổng công ty với một vài đơn vị thành viên then chốt. Văn phòng công ty mẹ thiếu thực lực tài chính nhưng vẫn duy trì thói quen can thiệp sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ngày của công ty con, tước bỏ quyền tự chủ kinh doanh của các pháp nhân độc lập.

Thứ ba, nghiên cứu ghi nhận mô hình chuyển đổi thành công dựa trên quy luật tự nhiên tại Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex). Nhờ chủ động trao quyền tự chủ vốn và thực hiện cổ phần hóa mạnh mẽ từ năm 1999, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Vinatex đạt 16,8% vào năm 2002, vượt 2,3% so với mức bình quân 14,5% của toàn ngành công nghiệp. Đến quý 1 năm 2007, tỷ trọng xuất khẩu của Vinatex chiếm mức kỷ lục 23,4% toàn ngành, mang lại doanh thu 2.198 triệu USD và chỉ đứng sau ngành dầu khí.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những bất cập nêu trên xuất phát từ sự chậm trễ trong việc ban hành văn bản hướng dẫn thực thi Luật Doanh nghiệp năm 2005, cũng như sự nhầm lẫn giữa chức năng đại diện sở hữu vốn nhà nước với chức năng quản trị doanh nghiệp. Quyền kiểm soát của công ty mẹ chưa được phân định rõ ràng trong phạm vi phần vốn sở hữu mà vẫn bị đồng nhất với quyền hạn của cấp trên đối với cấp dưới.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu về tập đoàn kinh tế thời kỳ công nghiệp hóa của tập thể tác giả do Giáo sư Vũ Huy Từ chủ biên năm 2002, luận văn của tác giả Võ Thị Hoài đã làm rõ hơn các công cụ ràng buộc bằng hợp đồng kinh tế nội bộ, bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số và chủ nợ theo chuẩn mực kinh tế thị trường.

Các phân tích định lượng và so sánh cơ chế điều hành có thể được trực quan hóa thông qua sơ đồ cấu trúc chuyển đổi 2 cấp và bảng ma trận quyền hạn tài chính. Qua đó, mô hình hình chóp nón quản lý hành chính trước đây được đối chiếu rõ nét với mô hình mạng lưới đầu tư vốn đa sở hữu, làm nổi bật sự khác biệt về cơ chế phân phối lợi nhuận và nghĩa vụ bảo toàn vốn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Quốc hội và Chính phủ cần sớm rà soát, đồng bộ hóa các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2005, trọng tâm là hoàn thiện quy định chi tiết cho Nghị định 111/2007/NĐ-CP và Nghị định 139/2007/NĐ-CP trong giai đoạn 2007–2008. Khung pháp lý cần giới hạn thẩm quyền của công ty mẹ trong việc đầu tư, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác ở mức dưới 50% tổng giá trị tài sản ghi trên sổ sách kế toán, trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác.

Thứ hai, Ban Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp cùng các Bộ ngành chủ quản cần đẩy mạnh xúc tiến loại hình công ty cổ phần cho cả công ty mẹ và công ty con trong lộ trình 2007–2010. Mục tiêu đặt ra là chuyển đổi 100% doanh nghiệp thành viên không thuộc diện nhà nước nắm giữ độc quyền sang hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên, nhằm thu hút nguồn vốn đa thành phần trong xã hội.

Thứ ba, Chính phủ cần đẩy mạnh việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau cổ phần hóa về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) trong giai đoạn 2008–2009. Biện pháp này giúp chấm dứt hoàn toàn chế độ cơ quan chủ quản, tách bạch chức năng quản lý hành chính nhà nước khỏi hoạt động đầu tư kinh doanh vốn thuần túy.

Thứ tư, Bộ Nội vụ phối hợp với các Tập đoàn kinh tế thiết lập chương trình chuẩn hóa 100% chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên và đại diện quản lý phần vốn góp tại công ty con trước năm 2009. Cán bộ quản lý vốn bắt buộc phải trải qua đào tạo về quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, đồng thời gắn thu nhập và trách nhiệm cá nhân trực tiếp với tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan hoạch định chính sách tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có thể khai thác các luận cứ pháp lý trong luận văn để soạn thảo thông tư hướng dẫn và hoàn thiện quy chế quản lý vốn nhà nước tại các tập đoàn kinh tế.

Thành viên Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc của 8 Tập đoàn kinh tế nhà nước thí điểm cùng các Tổng công ty đang thực hiện đề án chuyển đổi có thể ứng dụng các đề xuất về phân cấp quản lý tài chính và chuẩn hóa hợp đồng thương mại nội bộ.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế sử dụng tài liệu này làm nguồn tham khảo chuyên sâu về cấu trúc Holding Company và quá trình thể chế hóa mô hình tập đoàn tại các nền kinh tế đang chuyển đổi.

Luật sư doanh nghiệp và các chuyên gia tư vấn sáp nhập, mua lại (M&A) có thể vận dụng các phân tích thực tiễn để thiết kế điều lệ công ty, cấu trúc giao dịch vốn và xây dựng cơ chế bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số trong các nhóm công ty quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình công ty mẹ - công ty con khác gì so với mô hình Tổng công ty 90 và 91 trước đây? Mô hình Tổng công ty cũ vận hành theo cơ chế hình chóp nón bằng mệnh lệnh hành chính, nơi Tổng công ty chỉ đóng vai trò phân bổ vốn trung gian. Ngược lại, mô hình công ty mẹ - công ty con liên kết thuần túy bằng quan hệ sở hữu vốn và hợp đồng kinh tế giữa các pháp nhân độc lập, giúp doanh nghiệp chủ động tối ưu hóa sản xuất kinh doanh.

Tập đoàn kinh tế tại Việt Nam có tư cách pháp nhân độc lập hay không? Theo Nghị định 139/2007/NĐ-CP, tập đoàn kinh tế tại Việt Nam không có tư cách pháp nhân độc lập và không phải đăng ký kinh doanh. Tập đoàn thực chất là tổ hợp kinh doanh đa cấp gồm các pháp nhân độc lập liên kết với nhau qua quan hệ đầu tư vốn, công nghệ và thương hiệu dưới hạt nhân là công ty mẹ.

Công ty mẹ kiểm soát công ty con thông qua những phương thức pháp lý nào? Công ty mẹ thực hiện quyền kiểm soát thông qua tỷ lệ sở hữu trên 50% vốn điều lệ, quyền biểu quyết đa số, chỉ định và bãi miễn nhân sự cấp cao tại Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, cũng như thông qua các điều khoản bắt buộc trong điều lệ hoạt động của công ty con và hệ thống hợp đồng liên kết.

Luật Cạnh tranh đặt ra giới hạn nào đối với sự liên kết giữa các công ty trong tập đoàn kinh tế? Luật Cạnh tranh Việt Nam nghiêm cấm hành vi tập trung kinh tế nếu việc sáp nhập, hợp nhất hoặc liên kết giữa các công ty dẫn đến thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia vượt quá mức 50% trên thị trường liên quan, trừ các trường hợp được miễn trừ theo luật định nhằm ngăn ngừa nguy cơ độc quyền.

Vì sao trường hợp chuyển đổi của Tập đoàn Dệt may Việt Nam được xem là thành công điển hình? Vinatex chuyển đổi thành công nhờ xuất phát từ nhu cầu nội tại thay vì chỉ dựa vào quyết định hành chính. Bằng việc phân cấp mạnh cho các công ty con tự chủ tìm kiếm thị trường và cổ phần hóa triệt để, Vinatex đã đạt kim ngạch xuất khẩu 2.198 triệu USD trong quý 1 năm 2007, chiếm 23,4% thị phần toàn ngành.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cấu trúc Holding Company, chỉ rõ mối quan hệ pháp lý mẹ - con là quan hệ kinh tế bình đẳng dựa trên nền tảng sở hữu vốn và hợp đồng thương mại.
  • Công trình phân tích sâu sắc thực trạng chuyển đổi tại 78 Tổng công ty 90 và 8 Tập đoàn kinh tế thí điểm, vạch rõ những rào cản từ tư duy quản lý hành chính bao cấp còn tồn tại sau khi ban hành Luật Doanh nghiệp 2005.
  • Đóng góp khoa học nổi bật của luận văn là xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, từ hoàn thiện khung pháp luật, đẩy mạnh cổ phần hóa, phát huy vai trò của SCIC đến chuẩn hóa năng lực đội ngũ đại diện quản lý vốn.
  • Lộ trình hành động tiếp theo trong giai đoạn 2007–2010 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện hệ thống thông tư hướng dẫn Nghị định 111/2007/NĐ-CP và Nghị định 139/2007/NĐ-CP.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp và giới nghiên cứu luật kinh tế cần tiếp tục đào sâu ứng dụng các nguyên tắc quản trị hiện đại, tạo đòn bẩy vững chắc để các tập đoàn kinh tế Việt Nam khẳng định vị thế trên trường quốc tế.