Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tổng mức đầu tư xây dựng và lập tổng mức đầu tư xây dựng. Chương 2: Thực trạng công tác lập tổng mức đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải Phía Nam. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác lập tổng mức đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải Phía Nam. 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.
Khái niệm và nội dung tổng mức đầu tư xây dựng 1. Khái niệm tổng mức đầu tư xây dựng 1. Khái niệm Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. [7] Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng [9] Nội dung công tác thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng được quy định như sau: Khi lập dự án đầu tư xây dựng công tình hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các trường hợp không phải lập dự án, chủ đầu tư cần xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng. Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư và do người quyết định đầu tư phê duyệt. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp, người quyết định đầu tư được mời các tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt.
Đối với các dự án nhóm A hoặc các dự án thuộc nhóm B, C có kỹ thuật phức tạp hoặc áp dụng công nghệ cao, chủ đầu tư tổ chức thực hiện thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt. 4 Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư: Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng với đặc điểm, tính chất, yêu cầu kĩ thuật, công nghệ của dự án; Kiểm tra sự đầy đủ của các khối lượng sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng; sự hợp lý, phù hợp với quy định, hướng dẫn của Nhà nước đối với các chi phí sử dụng để tính toán, xác định các chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng; Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thực hiện thẩm định. Phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm định. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng Nội dung điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng được quy định như sau: [7] Tổng mức đầu tư được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sau: Ảnh hưởng của động đất, bão, lũ lụt, sóng thần, hỏa hoạn, thiên tai địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác; Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án; Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án.
Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm). Phần giá trị tăng (hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh. Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm thay đổi giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình. Trường hợp đã sử dụng hết chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt gồm cả chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, chủ đầu tư tổ chức xác định bổ sung khoản chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá khi chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố từ khi thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh lớn hơn chỉ số giá xây dựng sử dụng trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt.
5 Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh làm tăng, giảm quy mô (nhóm) dự án thì việc quản lý dự án vẫn thực hiện theo quy mô (nhóm) dự án đã được phê duyệt trước khi điều chỉnh. Vai trò của tổng mức đầu tư đối với công tác quản lý chi phí trong xây dựng công trình. Vai trò của tổng mức đầu tư xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư được lập ở giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án trong quá trình đầu tư.
Giai đoạn này bao gồm các công việc như: Nghiên cứu cơ hội đầu tư, xác định sự cần thiết đầu tư để sơ bộ hình thành dự án đầu tư; lập và thẩm định dự án đầu tư; hoàn thiện thủ tục cần thiết (như thủ tục vay vốn, thủ tục xuất nhập khẩu, xin cấp đất xây dựng.) đủ điều kiện để triển khai thực hiện đầu tư. Như vậy, công tác lập tổng mức đầu tư đóng vai trò qua trọng trong việc xác định chi phí thực hiện dự án. [1] Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà dự án được phép chi cũng như chỉ người có thẩm quyền quyết định đầu tư mới được quyền điều chỉnh bổ sung nếu vượt quá giới hạn ban đầu đã xác định. Tổng mức đầu tư là cơ sở để đánh giá hiệu quả và lựa chọn phương án đầu tư, là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình là một chỉ tiêu kinh tế – kĩ thuật tổng hợp quan trọng, là cơ sở để xác định khấu hao tài sản cố định, phân tích hiệu quả dự án đầu tư. Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. Nguyên tắc xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là căn cứ để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Vì tầm quan trọng cũng như sự cần thiết phải xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình cần đảm bảo những nguyên tắc dưới đây: Tổng mức đầu tư xây dựng công trình phải được tính đầy đủ toàn bộ các chi phí đầu tư, đảm bảo với nguồn vốn đã dự tính đủ để thi công xây dựng dự án trong khoảng thời gian đã xác định của dự án.
6 Phương pháp tính toán cần phải dễ hiểu, dễ áp dụng, dễ kiểm soát, có tính chất thông dụng và phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước và địa phương nơi thực hiện dự án. Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng công trình. Người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức thẩm định tổng mức đầu tư hoặc có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra. Lệ phí thẩm định hoặc chi phí thẩm tra được tính vào chi phí khác trong tổng mức đầu tư.
Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thẩm định tổng mức đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vể tính hợp lý, chính xác của kết quả thẩm định, thẩm tra [1]. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng được quy định như sau: [7] 1. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Chi phí bồi thưởng hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác. Chi phí xây dựng.
Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công. Chi phí thiết bị. Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí; chi phí liên quan khác. Chi phí quản lý dự án.
Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng công trình của dự án vào khai thác sử dụng.