Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, sự biến động liên tục của thị trường và những rủi ro pháp lý phức tạp. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, ngoài việc hoàn thiện các chiến lược kinh doanh, quản trị nhân sự và tài chính, việc thiết lập và vận hành một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) hữu hiệu đóng vai trò then chốt. KSNB là công cụ hỗ trợ các nhà quản trị điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo vệ tài sản, ngăn ngừa gian lận, giảm thiểu sai sót và bảo đảm độ tin cậy của thông tin tài chính.

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ICONS Việt Nam (tiền thân là doanh nghiệp tư vấn thiết kế thành lập năm 2005) đã mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực thi công xây lắp, đầu tư dự án bất động sản và dịch vụ thương mại. Mặc dù công ty đã từng bước kiện toàn bộ máy quản lý, song thực tiễn công tác kiểm soát nội bộ vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế về quy trình, phân công trách nhiệm và quản trị rủi ro.

Đề tài "Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Công ty CPĐT Xây dựng ICONS Việt Nam" do sinh viên Nguyễn Tố Loan thực hiện tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng (năm 2020) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Mai tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực kế toán, kiểm toán hiện hành.
  2. Phân tích đặc điểm tổ chức hoạt động và đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ICONS Việt Nam thông qua 5 bộ phận cấu thành.
  3. Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty.
  4. Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả quản trị và hạn chế rủi ro tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ICONS Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng hệ thống KSNB thông qua 5 bộ phận cấu thành tại trụ sở chính và các bộ phận chức năng của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ICONS Việt Nam, sử dụng dữ liệu hoạt động và số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các khuôn khổ lý thuyết và văn bản pháp lý chuyên ngành kiểm toán:

  • Khuôn khổ lý thuyết COSO (1992, 2013): Khung kiểm soát nội bộ tích hợp gồm 5 thành tố cơ bản: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát.
  • Hệ thống chuẩn mực kiểm toán: Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 315, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315 ("Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị") và VSA 400 ("Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ").
  • Văn bản pháp luật và chế độ kế toán: Luật Doanh nghiệp 2005, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Quy chế nội bộ của đơn vị: Chuẩn mực ứng xử về đạo đức chính số 10/CMĐĐ-PL/2011, Thỏa ước lao động tập thể và các quy chế quản lý nhân sự tại công ty.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa lý luận và khảo sát thực tế:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc và hạn chế vốn có của KSNB từ các giáo trình và văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp khảo sát và phỏng vấn: Tiến hành khảo sát 100% lãnh đạo chủ chốt (trưởng, phó phòng ban) và cán bộ nhân viên nhằm thu thập dữ liệu về phân định trách nhiệm, quy trình phê duyệt, thủ tục xử lý chứng từ và hoạt động giám sát.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác số liệu từ báo cáo tài chính 3 năm (2017 – 2019), các bảng kê, nhật ký chứng từ, hợp đồng lao động và quy chế quản lý nội bộ của Công ty ICONS Việt Nam.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu: Đánh giá biến động doanh thu, giá vốn, lợi nhuận gộp, cơ cấu tài sản cố định và chi phí qua các năm tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kiểm soát nội bộ

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất lý luận của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm: KSNB là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và nhân viên trong đơn vị chi phối, được thiết lập nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt ba nhóm mục tiêu: hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính và sự tuân thủ pháp luật. Bốn thuộc tính cốt lõi của KSNB gồm: là một quá trình liên tục, thực hiện bởi con người, chỉ cung cấp sự đảm bảo hợp lý và hướng tới mục tiêu cụ thể.
  • Mục tiêu của KSNB: Bảo vệ an toàn tài sản (hữu hình và vô hình); đảm bảo tính chính xác, kịp thời và tin cậy của thông tin quản trị và tài chính; duy trì sự tuân thủ pháp lý và quy chế nội bộ; tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý.
  • Hạn chế vốn có: KSNB không thể loại trừ tuyệt đối mọi sai phạm do: sai lầm trong xét đoán của con người; sự thông đồng giữa các cá nhân; sự lạm quyền của cấp quản lý; giới hạn về tương quan chi phí - lợi ích; không bao quát được các rủi ro bất thường; sự thay đổi của môi trường làm thủ tục kiểm soát trở nên lạc hậu; và sự thiếu quan tâm từ phía lãnh đạo.
  • Năm bộ phận cấu thành theo Báo cáo COSO:
    1. Môi trường kiểm soát: Thể hiện sắc thái của tổ chức, bao gồm tính chính trực, giá trị đạo đức, cam kết năng lực, vai trò của HĐQT/Ủy ban kiểm toán, cơ cấu tổ chức, phân định quyền hạn - trách nhiệm và chính sách nhân sự.
    2. Đánh giá rủi ro: Quy trình nhận dạng, phân tích và định lượng rủi ro ở cấp độ toàn đơn vị và cấp độ từng hoạt động cụ thể.
    3. Hoạt động kiểm soát: Các chính sách, thủ tục phân chia trách nhiệm (nguyên tắc bất kiêm nhiệm), kiểm soát xử lý thông tin, kiểm soát vật chất (bảo vệ tài sản) và phân tích rà soát định kỳ.
    4. Thông tin và truyền thông: Hệ thống thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin hai chiều (thông tin nội bộ và bên ngoài), đặc biệt là phân hệ thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị.
    5. Giám sát: Quá trình đánh giá chất lượng vận hành của KSNB thông qua giám sát thường xuyên trong hoạt động hàng ngày và giám sát định kỳ độc lập.

Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ trong Công ty CPĐT Xây dựng ICONS Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động và thực trạng vận hành hệ thống KSNB tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ICONS Việt Nam (tọa lạc tại Số 2D, ngõ 656 Hoàng Hoa Thám, Phường Bưởi, Quận Tây Hồ, Hà Nội) hoạt động trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế kỹ thuật, tư vấn quản lý dự án, thi công xây dựng và đầu tư bất động sản. Lịch sử phát triển chia làm 3 giai đoạn: 2005–2009 (tư vấn thiết kế), 2009–2014 (chuyển sang đầu tư BĐS và xây dựng), 2014–2019 (mở rộng thị phần, đặt mục tiêu thu nhập bình quân từ 10 triệu đồng/người/tháng, lợi nhuận trên vốn từ 30% trở lên).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm 2 bộ phận chính:
    • Bộ phận quản lý doanh nghiệp: Phòng Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc); Phòng Tài chính - Kế toán (04 người); Phòng Tổ chức hành chính (04 người); Phòng Kiểm soát nội bộ (05 người, thành lập năm 2013); Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật (05 người).
    • Bộ phận kinh doanh: Phòng Điều hành công trường (04 người), quản lý trực tiếp 6 Đội thi công (Đội 1: 10 người, Đội 2: 9 người, Đội 3: 10 người, Đội 4: 10 người, Đội 5: 8 người, Đội 6: 9 người) và 01 Đội cơ giới (10 người).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2017 – 2019):
    • Năm 2018, doanh thu thuần tăng 41,06% so với năm 2017, dẫn đến lợi nhuận gộp tăng 44,17% (tăng tương ứng 608.310 đồng).
    • Năm 2019, lợi nhuận gộp tăng trưởng chậm lại ở mức 20.194 đồng do mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh dịch vụ hàng hóa mới.
    • Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn vay quy mô lớn từ Ngân hàng BIDV để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động xây lắp.
    • Tài sản cố định tính đến cuối năm 2019 có giá trị 6.242 đồng, chiếm 58,01% tổng tài sản đơn vị.
  • Thực trạng 5 bộ phận KSNB tại công ty:
    • Môi trường kiểm soát: Đã ban hành Quy chuẩn ứng xử đạo đức (Số 10/CMĐĐ-PL/2011), quy định tiêu chuẩn HĐLĐ (thử việc tối đa 2 tháng, phân loại HĐLĐ 12-24-36 tháng hoặc không xác định thời hạn) và bảng tiêu chí đánh giá năng lực định kỳ hàng tháng (chuẩn đạt 20 điểm). Tuy nhiên, bộ máy kế toán thiếu hụt (chỉ có 01 kế toán nội bộ và thuê 01 kế toán thuế bên ngoài); thiếu bản mô tả công việc chi tiết; chậm ký HĐLĐ chính thức sau thử việc; việc điều chỉnh giờ làm việc mùa hè (13h30 - 17h30) chỉ thông báo miệng.
    • Đánh giá rủi ro: Phát hiện rủi ro trong quản lý doanh thu BĐS (nhân viên khống giá thuê nhà do kiêm nhiệm ký hợp đồng và thu tiền); rủi ro xây lắp (cam kết ngầm trong quản lý dự án, mất an toàn lao động, rủi ro pháp lý); rủi ro mua sắm TSCĐ tự huy động do không lập kế hoạch cụ thể. Doanh nghiệp chưa thiết lập quy trình nhận diện rủi ro định lượng, chủ yếu ứng phó thụ động.
    • Hoạt động kiểm soát: Tuân thủ cơ bản việc tách biệt xét duyệt và bảo quản tài sản; có camera giám sát và kiểm kê quỹ hàng ngày. Hạn chế: Khâu mua hàng chỉ có kế toán và thủ kho tham gia (kế toán kiêm thủ kho), thiếu sự tham gia của phòng Kinh doanh và Kỹ thuật; biên bản nhận hàng và hóa đơn không đánh số thứ tự trước; phê duyệt mua hàng đôi khi qua trao đổi miệng; thanh toán căn cứ trên bản sao hóa đơn; phần mềm kế toán chưa tích hợp tính năng kiểm soát lỗi nhập liệu và kiểm tra trùng lặp.
    • Thông tin và truyền thông: Ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chưa cập nhật Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thiếu quy định về thời gian luân chuyển chứng từ; thiếu kênh phản ánh thông tin bảo mật (không xem xét thư nặc danh, nhân viên e ngại tố cáo sai phạm vì sợ bị trù dập).
    • Giám sát: Duy trì họp giao ban hàng tháng và kiểm kê cuối năm. Tuy nhiên, Phòng Kiểm soát nội bộ chưa độc lập thực chất; công tác tự kiểm tra của kế toán thiếu tính khách quan; các nhân viên không thực hiện kiểm tra chéo số liệu của nhau.

Chương 3: Sự cần thiết và giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Công ty CPĐT Xây dựng ICONS Việt Nam

Chương 3 khẳng định hoàn thiện KSNB là yêu cầu tất yếu để hạn chế thất thoát tài sản, kiểm soát chu trình doanh thu - chi phí và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp về Môi trường kiểm soát:
    • Thể chế hóa bằng văn bản chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng phòng ban và từng vị trí công tác.
    • Xây dựng bản mô tả công việc chuẩn hóa phục vụ công tác tuyển dụng và đánh giá nhân sự.
    • Thực hiện nghiêm túc quy trình ký kết hợp đồng lao động theo đúng thỏa ước lao động; công khai minh bạch chính sách lương thưởng và xử lý kỷ luật.
    • Trích lập quỹ đầu tư phát triển để đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán; nâng cấp hệ thống máy tính và cơ sở vật chất văn phòng.
    • Tổ chức các phong trào thi đua lao động, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên.
  • Giải pháp về Đánh giá rủi ro:
    • Thiết lập quy trình nhận dạng rủi ro toàn diện từ các yếu tố bên ngoài (pháp luật, giá vật tư, biến động thị trường) và bên trong (quy trình vận hành, nhân sự).
    • Thành lập bộ phận chuyên trách dự báo rủi ro pháp lý và môi trường đầu tư; lập kế hoạch chi tiết đối với hoạt động mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định.
  • Giải pháp về Hoạt động kiểm soát:
    • Tách bạch tuyệt đối các chức năng bất kiêm nhiệm: kế toán tách khỏi thủ kho; nhân viên phụ trách đàm phán, ký hợp đồng thuê BĐS tách khỏi nhân viên thu tiền.
    • Hoàn thiện quy trình kiểm nhận hàng hóa mua về với sự tham gia đầy đủ của 4 bên: Kế toán, Kho, Kinh doanh và Kỹ thuật; bắt buộc ký xác nhận phê duyệt bằng văn bản thay vì trao đổi miệng.
    • Thực hiện nguyên tắc đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng cho toàn bộ hóa đơn, phiếu nhập - xuất kho và chứng từ kế toán.
    • Nâng cấp phần mềm kế toán, bổ sung chức năng kiểm soát tự động đối với mã sản phẩm, định lượng vật tư và cảnh báo trùng lặp dữ liệu.
  • Giải pháp về Thông tin, truyền thông và Giám sát:
    • Chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ rõ ràng về trình tự và thời gian xử lý giữa các phòng ban.
    • Thiết lập hòm thư góp ý, kênh thông tin phản ánh sai phạm bảo mật nhằm bảo vệ người tố cáo.
    • Tăng cường tính độc lập cho Phòng Kiểm soát nội bộ; quy định trách nhiệm giải trình của trưởng bộ phận đối với số liệu kế toán và tài chính phát sinh tại bộ phận mình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh toàn diện về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ICONS Việt Nam qua bảng đối chiếu thực trạng theo 5 thành tố COSO:

Thành tố KSNB Ưu điểm ghi nhận Hạn chế tồn tại Giải pháp đề xuất
Môi trường kiểm soát Ban hành chuẩn mực đạo đức số 10/CMĐĐ-PL/2011; có bảng đánh giá nhân viên 20 điểm/tháng; có phân cấp quản lý cơ bản. Kế toán nội bộ quá mỏng (1 người); thiếu bản mô tả công việc; chậm ký HĐLĐ chính thức; đổi giờ làm việc chỉ bằng miệng. Ban hành văn bản phân quyền; lập bản mô tả công việc; ký HĐLĐ đúng hạn; lập quỹ đào tạo kế toán; nâng cấp máy tính.
Đánh giá rủi ro Nhận diện được rủi ro trong chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán. Chưa có quy trình định lượng rủi ro; chưa có biện pháp ứng phó; mua sắm TSCĐ tự huy động không lập kế hoạch trước. Thành lập bộ phận phân tích rủi ro pháp lý; lập kế hoạch mua sắm TSCĐ chặt chẽ; dự báo kịch bản thị trường suy thoái.
Hoạt động kiểm soát Tách biệt quyền phê duyệt và bảo quản tài sản; có camera giám sát kho bãi; kiểm kê tiền mặt hàng ngày. Kế toán kiêm thủ kho; kiểm nhận hàng thiếu phòng Kinh doanh/Kỹ thuật; chứng từ không đánh số trước; duyệt mua hàng bằng miệng. Bãi bỏ kiêm nhiệm kế toán - thủ kho; kiểm nhận hàng đủ 4 bên; đánh số liên tục chứng từ; nâng cấp kiểm soát tự động trên phần mềm.
Thông tin & Truyền thông Mở đầy đủ sổ Nhật ký chứng từ; lưu trữ chứng từ ngăn nắp; duy trì họp giao ban định kỳ. Áp dụng QĐ 15/2006/QĐ-BTC cũ; không có quy định thời gian luân chuyển chứng từ; thiếu kênh tố giác an toàn. Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; ban hành lịch trình luân chuyển chứng từ; lập kênh phản ánh kín bảo vệ người tố cáo.
Giám sát Có Phòng Kiểm soát nội bộ (5 người); họp giao ban tháng và kiểm kê tài sản năm. Phòng KSNB chưa độc lập thực chất; không kiểm tra chéo số liệu giữa các nhân viên; tự kiểm tra kế toán thiếu khách quan. Nâng cao tính độc lập của Phòng KSNB; thiết lập cơ chế kiểm soát chéo liên phòng ban; ràng buộc trách nhiệm giải trình của trưởng bộ phận.

Khóa luận đóng góp hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty ICONS Việt Nam, đồng thời cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn cho việc nhận diện sai lệch kiểm soát trong các doanh nghiệp xây lắp và kinh doanh bất động sản vừa và nhỏ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Tác giả tự nhận định do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn những hạn chế nhất định.
    • Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào một doanh nghiệp cụ thể (Công ty ICONS Việt Nam) với cơ cấu nhân sự quy mô nhỏ, chưa mở rộng so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp xây dựng khác cùng ngành.
    • Dữ liệu rủi ro tài chính dừng lại ở các phân tích định tính từ bảng kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019, chưa ứng dụng các mô hình định lượng rủi ro nâng cao.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả KSNB sau khi công ty chuyển đổi hoàn toàn sang chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Xây dựng mô hình đo lường rủi ro định lượng và ma trận kiểm soát chi tiết cho từng hạng mục công trình xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp đại học về đề tài hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ theo khung COSO.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về các lỗi kiểm soát phổ biến (kiêm nhiệm vị trí, sơ hở trong quy trình mua hàng, chậm luân chuyển chứng từ, thiếu kênh truyền thông hai chiều) và phương thức khắc phục.
  • Cán bộ kiểm soát nội bộ và kiểm toán viên: Tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá 5 thành tố kiểm soát trong môi trường kinh doanh kết hợp giữa thi công xây lắp và đầu tư bất động sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CPĐT Xây dựng ICONS Việt Nam được thành lập năm nào và cơ cấu bộ máy quản lý gồm những phòng ban nào?
Công ty được thành lập từ năm 2005 (trụ sở tại Số 2D, ngõ 656 Hoàng Hoa Thám, Hà Nội). Bộ máy quản lý gồm 6 phòng ban: Phòng Giám đốc (02 người), Phòng Tài chính - Kế toán (04 người), Phòng Tổ chức hành chính (04 người), Phòng Kiểm soát nội bộ (05 người, thành lập năm 2013), Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật (05 người) và Phòng Điều hành công trường (04 người) quản lý 6 đội thi công và 1 đội cơ giới.

2. Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng tại công ty có những thiếu sót trọng yếu nào?
Quy trình nhận hàng chỉ có kế toán và thủ kho tham gia (kế toán kiêm thủ kho), thiếu sự hiện diện của phòng Kinh doanh và Kỹ thuật; việc phê duyệt mua hàng giữa phòng Kỹ thuật và Kinh doanh chỉ thực hiện bằng lời nói; đơn đặt hàng in ra không có chữ ký duyệt; hóa đơn và biên bản nhận hàng không đánh số thứ tự trước; thanh toán chỉ căn cứ vào bản sao hóa đơn và chưa kiểm tra đối chiếu tự động mã hàng trên phần mềm.

3. Chính sách nhân sự và môi trường kiểm soát tại công ty bộc lộ những nhược điểm gì?
Công ty bố trí 01 kế toán nội bộ phụ trách toàn bộ sổ sách chi phí, doanh thu và phải thuê thêm 01 kế toán bên ngoài làm thuế; chưa có bản mô tả công việc chi tiết; còn tình trạng chậm ký hợp đồng lao động chính thức cho nhân viên sau 2 tháng thử việc; thay đổi thời gian làm việc mùa hè (13h30 – 17h30) chỉ thông báo miệng mà không có văn bản điều chỉnh thỏa ước lao động.

4. Chế độ kế toán công ty đang áp dụng là gì và tại sao cần đổi mới?
Công ty đang vận dụng chế độ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành năm 2006. Việc chưa cập nhật và chuyển đổi sang Thông tư số 200/2014/TT-BTC khiến hệ thống tài khoản, sổ sách và mẫu biểu báo cáo tài chính không còn đồng bộ với các quy định kế toán hiện hành của Nhà nước.

5. Cơ cấu tài sản cố định của công ty có đặc điểm gì và giải pháp kiểm soát ra sao?
Đến cuối năm 2019, tài sản cố định của công ty đạt 6.242 đồng, chiếm 58,01% tổng tài sản. Do các tài sản hình thành từ vốn tự huy động không được lập kế hoạch chi tiết nên tiềm ẩn nguy cơ lãng phí và thất thoát. Tác giả đề xuất phải lập kế hoạch mua sắm/sửa chữa lớn cụ thể, thẩm định kỹ thuật chặt chẽ và tổ chức đấu thầu công khai khi thanh lý tài sản.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tố Loan đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ theo khung COSO và chuẩn mực kiểm toán hiện hành, đồng thời phản ánh sâu sát thực trạng quản trị tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ICONS Việt Nam. Tác giả đã chỉ rõ các lỗ hổng kiểm soát trong tổ chức bộ máy, chu trình mua sắm, quản lý hợp đồng lao động và hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, bám sát đặc thù ngành xây lắp và bất động sản, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu lực quản lý và phát triển bền vững.