chương 1, chương tiếp theo sẽ đi sâu và phân tích thực trạng KSNB tại Công ty CPĐT Xây dựng ICONS Việt Nam để từ đó vào nhận xét, đánh giá các ưu điểm và nhược điểm còn tồn đọng của KSNB tại công ty. Nguyễn Tố Loan - 12 GVHD: THS. Nguyễn Thị Thanh Mai CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÔNG TY CPĐT XÂY DỰNG ICONS VIỆT NAM 2. Giới thiệu tổng quan về Công ty CPĐT Xây dựng ICONS Việt Nam 2.
Thông tin chung về Công ty - Tên đăng ký: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ICONS VIỆT NAM - Tên Tiếng Anh: ICONS VIET NAM INVESTMENT CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY - Địa điểm trụ sở chính: Số 2D, ngõ 656 đường Hoàng Hoa Thám, Phường Bưởi, Quận Tây Hồ, Hà Nội. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng ICONS Việt Nam được thành lập từ năm 2005. Quá trình phát triển của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng ICONS Việt Nam được biểu hiện cụ thể qua các giai đoạn: Giai đoạn 1 từ năm 2005-2009: là giai đoạn mà Công ty mới được thành lập với đội ngũ là các anh em kiến trúc sư, kỹ sư nhiều kinh nghiệm. Công tác chủ yếu trong giai đoạn này là thiết kế xây dựng công trình, tư vấn đầu tư xây dựng dự án.
Đây là giai đoạn mới hình thành còn gặp nhiều khó khăn nhưng anh em trong công ty đã xây dựng lên một công ty tư vấn chuyên nghiệp có thương hiệu trên địa bàn thành phố Hà Nội. Giai đoạn 2 từ năm 2009-2014: Đây là quá trình tích lũy tài chính, giai đoạn giao thời từ một đơn vị chuyên tư vấn thiết kế thành nhà đầu tư xây dựng nhà ở, kinh doanh bất động sản chuyên nghiệp. Tạo tiền đề vật chất nền tảng để đến những năm tiếp theo xây dựng phát triển Công ty mạnh mẽ về năm lĩnh vực kinh doanh chính sau: Nguyễn Tố Loan - 13 GVHD: THS. Nguyễn Thị Thanh Mai a.
Đầu tư các dự án kinh doanh bất động sản, tập trung chủ yếu ở địa bàn thành phố Hà Nội. Đầu tư xây dựng, kinh doanh các khu dịch vụ công cộng và dịch vụ trung tâm thương mại. Đầu tư tài chính: Góp vốn để đầu tư kinh doanh với các Công ty liên doanh hoặc hợp tác đầu tư kinh doanh với các đơn vị ngoài Công ty. Tìm kiếm thêm những dự án đầu tư mới có hiệu quả tại các khu vực trung tâm thành phố Hà Nội.
Giai đoạn 3 năm từ 2014-2019: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng ICONS Việt Nam tiếp tục đặt ra những mục tiêu cho kế hoạch phát triển của 5 năm tiếp theo cụ thể như sau: a. Duy trì phát huy những lợi thế về vốn, thương hiệu của Công ty; nâng cao năng lực quản lý, năng lực cạnh tranh trên thị trường, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Đảm bảo mục tiêu chung của doanh nghiệp là hiệu quả, phát triển bền vững. Công ty tiếp tục thực hiện các chiến lược phát triển đã được xác định: Phát triển đầu tư dự án, hoàn thiện hệ thống kinh doanh bất động sản; kinh doanh các dịch vụ nhà hàng khách sạn, các khu trung tâm thương mại cho thuê, văn phòng cho thuê; Giữ vững thị trường, thị phần trong hoạt động kinh doanh xây lắp; Xây dựng và phát triển ổn định hệ thống kinh doanh dịch vụ khu đô thị, dịch vụ cung cấp vật tư thiết bị chính, dịch vụ lao động.
Đảm bảo đủ việc làm cho người lao động của Công ty với mức thu nhập bình quân từ 10 triệu đồng/người/tháng trở lên d. Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh. Thực hiện lợi nhuận trên vốn từ 30% trở lên. Cơ cấu tổ chức bộ máy Sơ đồ tổ chức của Công ty biểu thị cơ cấu chính thức của tổ chức, nó chỉ ra các vị trí khác nhau, những người nắm giữ vị trí đó và mối liên hệ quyền lực giữa người này với người khác.
Nguyễn Tố Loan - 14 GVHD: THS. Nguyễn Thị Thanh Mai Trong Công ty đã có sự phân cấp công việc cụ thể từ Giám đốc tới cán bộ công nhân viên. Các phòng ban được phân chia nhiệm vụ và quyền hạn khá rõ ràng nên mọi công việc được giao cho phòng nào thì phòng đó giải quyết triệt để và nhanh chóng. Tuy nhiên trên thực tế cũng có điểm hạn chế, đó là mối liên hệ trực tiếp thường xuyên giữa các phòng ban với nhau không nhiều lắm nên thông tin qua lại thường xử lý chậm thông qua sự phê duyệt của Giám đốc nên rất dễ bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CPĐT Xây dựng ICONS Việt Nam Giám đốc Phó Giám đốc Phòng Tài Phòng Tổ Phòng Phòng Phòng Phòng Kế chính – chức hành Kinh Điều hành Kiểm soát hoạch - Kế toán chính doanh công nội bộ Kỹ thuật trường Đội thi Đội thi Đội thi Đội thi Đội thi Đội thi Đội cơ công số công công số công công công số giới 1 số 2 3 số 4 số 5 6 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Phú Lâm) Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 6 phòng ban, bao gồm: Phòng Tài chính – Kế toán; Phòng Tổ chức hành chính; Phòng Điều hành công trường; Phòng Kinh doanh; Phòng Kiểm soát nội bộ (mới thành lập năm 2013); Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật.
Nguyễn Tố Loan - 15 GVHD: THS. Nguyễn Thị Thanh Mai Xét trên phương diện chức năng của các bộ phận thì Công ty bao gồm 2 bộ phận chính, đó là: Bộ phận quản lý doanh nghiệp và Bộ phận kinh doanh. Trong đó, bộ phận quản lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tất cả các sự kiện, nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh; Thiết lập nội quy, các cơ chế về nhân sự và xây dựng chiến lược kinh doanh để duy trì, phát triển hình ảnh của công ty, ổn định công ty về mặt tổ chức. Còn bộ phận kinh doanh có nhiệm vụ chính là đem lại lợi nhuận cho công ty thông qua việc tìm hiểu, phát triển thị trường, thi công các công trình xây dựng nhằm đẩy mạnh thương hiệu của công ty.
Đặc điểm hoạt động của công ty Đặc điểm sản phẩm: Sản phẩm của Công ty không giống như sản phẩm của những doanh nghiệp sản xuất chế biến. Nếu xét về khía cạnh hình thái vật chất thì sản phẩm của Công ty không mang hình thái vật chất, mà nó là sản phẩm kết tinh từ trí tuệ, tài năng của cán bộ công nhân viên trong Công ty. Sản phẩm của Công ty là những tư liệu báo cáo, các bản thuyết minh dự án, các bản vẽ kỹ thuật cho công trình. Ngành nghề kinh doanh: - Khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của đất đá nền móng các công trình xây dựng, khảo sát kinh tế - xã hội và điều tra công trình giao thông.
- Lập quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp và quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng. - Lập dự án tiền khả thi, dự án khả thi và lập tổng dự toán các công trình: kiến trúc dân dụng, công nghiệp, giao thông – thủy lợi, cấp – thoát nước, công viên cây xanh, khu vui chơi giải trí, xử lý kỹ thuật môi trường, cung cấp điện dân dụng và chiếu sáng công cộng. - Thiết kế kỹ thuật các công trình: + Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình, kiến trúc công trình, nội ngoại thất công trình. Nguyễn Tố Loan - 16 GVHD: THS.
Nguyễn Thị Thanh Mai + Thiết kế hệ thống điện chiếu sáng đô thị, công cộng, hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông, đường dây và trạm biến áp đến 35 KV, thiết kế điện với các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, trạm bơm. + Thiết kế hệ thống cấp – thoát nước khu đô thị và nông thôn, thiết kế cấp – thoát nước đối với công trình dân dụng, công nghiệp, trạm bơm. - Tư vấn thẩm định dự án và tổng mức đầu tư, thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng hợp dự toán công trình. - Tư vấn quản lý dự án như: tư vấn giám sát kỹ thuật thi công, tư vấn lập hồ sơ mời thầu, lập hồ sơ địa chính và cắm mốc giải phóng mặt bằng.
- Tổ chức kinh doanh dịch vụ công cộng, dịch vụ giao thông vận tải, dịch vụ thương mại, du lịch, khách sạn. - Đầu tư xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, phát triển nhà ở và kinh doanh bất động sản. - Thi công xây dựng và thực nghiệm chuyển giao công nghệ mới các công trình: kiến trúc dân dụng, nhà ở, giao thông, thủy lợi, thủy điện, văn hóa, hạ tầng xã hội, các công trình hạ tầng kỹ thuật. - Đánh giá chỉ tiêu cơ lý của các loại vật liệu xây dựng, đánh giá tác động môi trường, quan trắc biến dạng công trình.
- Lập quy hoạch hệ thống giao thông, các công trình văn hóa, di tích, thể thao, khu vui chơi giải trí. - Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình xây dựng. - Phân tích đánh giá lựa chọn nhà thầu, kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng và công trình xây dựng. Nguyễn Tố Loan - 17 GVHD: THS.
Nguyễn Thị Thanh Mai 2. Tình hình hoạt động của Công ty trong những năm gần đây Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất (Đơn vị tính: đồng) Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 1. Doanh thu bán hàng 10. Giá vốn hàng bán 9.
Lợi nhuận gộp 1. Chi phí bán hàng 409. Chi phí QLDN 362. Lợi nhuận trước thuế 627.
Lợi nhuận sau thuế 470.1 chúng ta thấy: Lợi nhuận gộp có biến động tăng qua các năm. Cụ thể năm 2018 tăng 44,17% so với năm 2017 tức tăng một lượng giá trị bằng 608.310 đồng là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần tăng 4.707 đồng (tương ứng tăng 41,06%) so với năm 2017. Tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng giá vốn đều tương đối cao làm lãi gộp năm 2018 tăng nhanh, điều này chứng tỏ năm 2018 công ty đã tìm được nhiều khách hàng mới do việc mở rộng thị trường hoạt động. Tuy nhiên, đến năm 2019, lợi nhuận gộp lại chỉ tăng ở mức 20.194 đồng là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần tăng 4.