Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội huyện An Lão, tỉnh Bình Định được thành lập từ năm 1995, đóng vai trò nòng cốt trong việc thực thi chính sách an sinh xã hội tại địa bàn miền núi. Tính đến giai đoạn nghiên cứu, đơn vị đang trực tiếp quản lý hơn 100 cơ quan, doanh nghiệp với 1.624 người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, 1.753 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, 1.177 người tham gia bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ bảo hiểm y tế cho 29.988 người dân, đưa tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn huyện đạt mức ấn tượng 99%.

Tuy nhiên, toàn bộ khối lượng công việc quản lý thu - chi và thẩm định chế độ an sinh xã hội phức tạp này được vận hành bởi một bộ máy vô cùng tinh gọn gồm đúng 10 cán bộ, viên chức (gồm 7 nam và 3 nữ). Trong bối cảnh khối lượng hồ sơ và quy mô đối tượng tham gia liên tục gia tăng, hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị đã bộc lộ những hạn chế nhất định, tiềm ẩn nguy cơ sai sót nghiệp vụ, chậm trễ đối soát hoặc thất thoát nguồn quỹ công.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Bùi Ngọc Vi dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Lê Thị Thanh Mỹ tại Trường Đại học Quy Nhơn đã tập trung giải quyết mục tiêu: Đánh giá toàn diện thực trạng kiểm soát nội bộ tại Bảo hiểm xã hội huyện An Lão giai đoạn 2018 - 2020, chỉ rõ những khoảng trống kiểm soát và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp đơn vị tối ưu hóa 100% quy trình tiếp nhận - xử lý hồ sơ một cửa, giảm thiểu rủi ro vận hành và đảm bảo quyền lợi an sinh bền vững cho gần 30.000 người dân địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự giao thoa của hai chuẩn mực quốc tế hàng đầu về kiểm soát quản trị:

Thứ nhất, Khuôn mẫu Kiểm soát nội bộ COSO 2013 do Ủy ban các Tổ chức Tài trợ thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ ban hành. Mô hình COSO 2013 định hình kiểm soát nội bộ là một quy trình do con người vận hành nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt được 3 nhóm mục tiêu: Hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính và sự tuân thủ pháp luật, thông qua 5 bộ phận cấu thành với 17 nguyên tắc cốt lõi.

Thứ hai, Hướng dẫn kiểm soát nội bộ trong khu vực công của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao (INTOSAI 1992, INTOSAI 2013). Khung lý thuyết INTOSAI bổ sung thêm mục tiêu thứ tư mang tính đặc thù của cơ quan nhà nước là quản lý và bảo vệ nguồn lực công, tránh lãng phí, tham nhũng và thất thoát ngân sách.

Trong khuôn khổ đề tài, tác giả làm rõ 4 khái niệm trọng tâm: Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị sự nghiệp có thu, tính đảm bảo hợp lý, nguyên tắc phân chia trách nhiệm bất kiêm nhiệm (tách biệt giữa khâu thực hiện nghiệp vụ, ghi chép kế toán và bảo quản tài sản), cùng các công cụ kiểm soát phòng ngừa và kiểm soát phát hiện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong chu kỳ 3 năm từ 2018 đến 2020:

Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tổng kết thu - chi, bảng cân đối tài khoản kế toán, quyết toán chi trả bảo hiểm y tế và các văn bản quy định phân cấp quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra toàn bộ (census) với cỡ mẫu 10/10 cán bộ, viên chức (đạt 100% nhân sự của đơn vị), bao gồm 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc và 8 chuyên viên thuộc 3 tổ nghiệp vụ chuyên môn (Tổ Thu - Sổ thẻ, Tổ Kế toán - Chi trả và Giám định bảo hiểm y tế, Tổ Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội và Tiếp nhận & Quản lý hồ sơ). Lý do lựa chọn phương pháp điều tra toàn bộ là vì quy mô nhân sự của Bảo hiểm xã hội huyện An Lão tương đối nhỏ gọn, việc khảo sát toàn bộ tổng thể giúp loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu, phản ánh trung thực mọi khía cạnh từ góc độ chỉ đạo điều hành đến từng thao tác tác nghiệp chi tiết.

Phương pháp phân tích dữ liệu tích hợp giữa định tính (phương pháp duy vật biện chứng, đối chiếu chuẩn mực pháp lý) và định lượng (thống kê mô tả điểm trung bình thang đo Likert, phân tích tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian 2018 - 2020).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Bảo hiểm xã hội huyện An Lão theo 5 yếu tố cấu thành đã chỉ ra các phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, về Môi trường kiểm soát và Cơ cấu tổ chức: Đơn vị đã phân định bộ máy thành 3 tổ nghiệp vụ với 10 nhân sự (tỷ lệ 70% nam và 30% nữ). Tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ của cán bộ đạt mức đánh giá cao. Tuy nhiên, đơn vị chưa có quy chế đào tạo chuyên sâu định kỳ về nhận thức kiểm soát rủi ro, đồng thời thiếu vắng vị trí kiểm toán viên nội bộ chuyên trách tại chỗ.

Thứ hai, về Đánh giá rủi ro và Hoạt động kiểm soát: Cơ quan đã quản lý hiệu quả dữ liệu của hơn 100 đơn vị sử dụng lao động và cấp phát 29.988 thẻ bảo hiểm y tế đúng hạn. Dù vậy, công tác nhận diện rủi ro còn mang tính sự vụ, chủ yếu xử lý sau khi phát sinh sai lệch. Do biên chế chỉ có 10 người, nguyên tắc bất kiêm nhiệm đôi khi bị vi phạm cục bộ khi cán bộ thu nợ kiêm nhiệm kiểm tra đối soát, hoặc cán bộ tiếp nhận hồ sơ tham gia xử lý nhập liệu cấp sổ thẻ, làm suy giảm tính độc lập của hoạt động kiểm soát phòng ngừa.

Thứ ba, về Thông tin truyền thông và Hoạt động giám sát: Việc ứng dụng phần mềm quản lý thu nộp và giao dịch điện tử đã nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt trên 95%. Tuy nhiên, công tác tự giám sát thường xuyên trong nội bộ chưa được lượng hóa bằng các chỉ số định lượng cụ thể, hoạt động kiểm tra chuyên sâu còn phụ thuộc phần lớn vào các đoàn thanh tra định kỳ của Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ đặc thù địa bàn miền núi rộng lớn, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tăng nhanh (đạt 1.753 người) trong khi định biên nhân sự giữ nguyên ở mức 10 cán bộ, tạo áp lực công việc rất lớn lên từng cá nhân.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của tác giả Võ Năm (2012) tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định và Bùi Thị Ngọc Cẩm (2014) tại Bảo hiểm xã hội Đồng Nai, khi chỉ ra rằng sự thiếu hụt nhân lực tại các cơ quan bảo hiểm địa phương thường dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm nhiều khâu nghiệp vụ, tạo lỗ hổng cho rủi ro vận hành.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, toàn bộ mức độ hiệu lực của 5 thành phần kiểm soát nội bộ được mô tả qua hệ thống biểu đồ hình cột so sánh điểm đánh giá trung bình từ Bảng 2.2 đến Bảng 2.6 trong luận văn. Đồng thời, bảng ma trận phân quyền trách nhiệm được xây dựng nhằm nhận diện rõ ràng các điểm giao thoa công việc giữa 3 tổ chuyên môn, làm căn cứ khoa học cho các giải pháp tái thiết kế quy trình kiểm soát.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, kiện toàn môi trường kiểm soát và hoàn thiện phân công nhiệm vụ: Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện An Lão cần ban hành văn bản quy chế phân quyền chi tiết ngay trong Quý 1, quy định rõ ranh giới trách nhiệm cho 10 cán bộ viên chức. Đảm bảo triệt để nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa khâu lập chứng từ kế toán và phê duyệt chi trả, tách biệt hoạt động thu bảo hiểm xã hội với quy trình thẩm định cấp sổ thẻ, loại bỏ 100% các điểm chồng chéo quyền hạn.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình nhận diện và đánh giá rủi ro nghiệp vụ: Tổ Thu - Sổ thẻ phối hợp cùng Tổ Kế toán xây dựng Sổ tay nhận diện rủi ro trong thời hạn 6 tháng. Thiết lập danh mục các rủi ro trọng yếu như nợ đọng kéo dài, khai gian thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc trục lợi viện phí, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế xuống dưới mức 1,5% trên tổng số phải thu hàng năm.

Thứ three, tăng cường các hoạt động kiểm soát nghiệp vụ gắn liền với chuyển đổi số: Đội ngũ giám định viên y tế và kế toán viên cần khai thác triệt để Hệ thống Thông tin Giám định Bảo hiểm y tế điện tử để kiểm tra 100% hồ sơ thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho 29.988 người tham gia, ngăn chặn hoàn toàn tình trạng lạm dụng chỉ định dịch vụ kỹ thuật trước năm 2022.

Thứ tư, đổi mới kênh truyền thông và thiết lập cơ chế tự giám sát thường xuyên: Lãnh đạo đơn vị cần triển khai kế hoạch tự kiểm tra nội bộ định kỳ hàng tháng (12 đợt mỗi năm), đồng thời mở rộng hòm thư điện tử tiếp nhận phản hồi từ hơn 100 tổ chức sử dụng lao động, nâng cao chỉ số hài lòng của người dân về thủ tục hành chính đạt trên mức 98% trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1 - Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý hệ thống Bảo hiểm xã hội cấp huyện: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế về việc tổ chức, phân quyền và kiểm soát rủi ro trong điều kiện bộ máy tinh gọn từ 10 đến 15 cán bộ nhưng phải quản lý hàng chục nghìn đối tượng tham gia an sinh xã hội.

Nhóm 2 - Kiểm toán viên nội bộ và kiểm toán viên công: Sử dụng khung đánh giá tích hợp COSO và INTOSAI cùng hệ thống bảng hỏi khảo sát trong luận văn làm bộ công cụ mẫu để thực hiện kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động tại các cơ quan sự nghiệp công lập.

Nhóm 3 - Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công: Khai thác phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng, làm tài liệu tham khảo phong phú cho các đề tài về kiểm soát nội bộ và quản trị tài chính công.

Nhóm 4 - Các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội: Nắm bắt các rào cản thực thi chính sách tại địa bàn vùng sâu vùng xa có tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 99%, từ đó hoàn thiện cơ chế phân bổ biên chế và định mức chi phí quản lý phù hợp cho các cơ quan bảo hiểm xã hội cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ nào được luận văn vận dụng làm nền tảng cốt lõi? Luận văn tích hợp hài hòa giữa khuôn mẫu COSO 2013 và Hướng dẫn INTOSAI 2013 dành riêng cho khu vực công. Khung lý thuyết này phân chia hệ thống kiểm soát thành 5 bộ phận cấu thành với 17 nguyên tắc, giúp đánh giá toàn diện cả mục tiêu tài chính lẫn nhiệm vụ an sinh xã hội tại đơn vị sự nghiệp có thu.

Tại sao một cơ quan chỉ có 10 nhân sự như Bảo hiểm xã hội huyện An Lão lại cần hoàn thiện kiểm soát nội bộ? Dù quy mô chỉ 10 cán bộ, đơn vị phải quản lý hơn 100 tổ chức, 1.624 người đóng bắt buộc và 29.988 người có thẻ bảo hiểm y tế. Sự chênh lệch giữa khối lượng công việc khổng lồ và biên chế tinh gọn dễ dẫn đến kiêm nhiệm sai lệch. Kiểm soát nội bộ giúp ngăn ngừa thất thoát quỹ và đảm bảo chi trả đúng người, đúng chế độ.

Đâu là rủi ro lớn nhất được nhận diện trong hoạt động kiểm soát tại đơn vị? Rủi ro lớn nhất là sự vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm do áp lực thiếu nhân lực, khi chuyên viên vừa tiếp nhận hồ sơ vừa xử lý dữ liệu cấp sổ thẻ. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc thiếu quy trình nhận diện rủi ro chủ động làm gia tăng nguy cơ sai sót trong đối soát số thu và thanh toán chế độ.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát nào để thu thập dữ liệu sơ cấp? Tác giả áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ (census) với cỡ mẫu 10/10 cán bộ, viên chức của đơn vị bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert. Phương pháp này đảm bảo thu nhận 100% ý kiến phản ánh từ cấp lãnh đạo đến các chuyên viên tác nghiệp trực tiếp tại 3 tổ nghiệp vụ.

Các giải pháp trong luận văn có thể ứng dụng cho các cơ quan bảo hiểm xã hội huyện khác không? Hoàn toàn có thể nhân rộng vì các cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện trên cả nước đều có cơ cấu tổ chức tương đồng từ 10 đến 15 cán bộ và vận hành chung quy trình ngành. Bộ giải pháp 4 nhóm của tác giả là cẩm nang thực tiễn cho các địa bàn miền núi có đặc điểm kinh tế - xã hội tương tự.

Kết luận

Công trình nghiên cứu của tác giả Bùi Ngọc Vi đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra thông qua các đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế COSO 2013 và INTOSAI 2013 áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu trong lĩnh vực an sinh xã hội.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng kiểm soát nội bộ tại Bảo hiểm xã hội huyện An Lão, gắn liền với bức tranh quản lý quỹ cho 29.988 đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn.
  • Nhận diện chính xác 3 điểm nghẽn trọng yếu gồm: Tình trạng kiêm nhiệm làm suy yếu kiểm soát độc lập, công tác đánh giá rủi ro còn bị động và hoạt động tự giám sát chưa được chuẩn hóa.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, hướng tới mục tiêu kiểm soát nợ đọng dưới 1,5% và nâng tỷ lệ hài lòng của người dân lên trên 98%.
  • Đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao cho các nhà quản lý, kiểm toán viên và học viên cao học ngành Kế toán - Kiểm toán.

Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này trong giai đoạn 2021 - 2025 là bước đi tất yếu để nâng cao hiệu lực quản trị công. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý trong ngành bảo hiểm xã hội hãy tham khảo toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn công tác tại đơn vị.