Luận văn thạc sĩ hoàn thiện kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại sở lao động thương binh và xã hội tỉnh hà nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

141
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công

Chương này trình bày cơ sở lý luận về kiểm soát chi phíchính sách ưu đãi người có công. Nó bao gồm quá trình hình thành và phát triển của chính sách ưu đãi, khái niệm, đặc điểm, và nội dung của chi kinh phí thực hiện chính sách này. Kiểm soát chi phí được định nghĩa là quá trình giám sát và quản lý các khoản chi nhằm đảm bảo hiệu quả và minh bạch. Các công cụ kiểm soát như hệ thống quản lý tài chính, quy trình thanh toán, và cơ chế giám sát được đề cập chi tiết. Chương cũng phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến kiểm soát chi phí, bao gồm năng lực quản lý, hệ thống pháp lý, và điều kiện kinh tế - xã hội.

1.1. Quá trình hình thành và phát triển chính sách ưu đãi người có công

Chính sách ưu đãi người có công được hình thành từ truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam. Qua các giai đoạn lịch sử, chính sách này đã được hoàn thiện nhằm tôn vinh và hỗ trợ những người có công với cách mạng. Các văn bản pháp lý như Luật, Nghị định, và Thông tư đã được ban hành để cụ thể hóa các chế độ ưu đãi, bao gồm trợ cấp, phụ cấp, và các chính sách hỗ trợ về y tế, giáo dục, việc làm. Mục tiêu của chính sách là đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người có công, góp phần ổn định xã hội và phát triển kinh tế.

1.2. Khái niệm và đặc điểm chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi

Chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi là các khoản chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chế độ ưu đãi cho người có công. Đặc điểm của loại chi phí này là tính nhân văn, xã hội cao, và được quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật. Các khoản chi bao gồm trợ cấp hàng tháng, hỗ trợ y tế, giáo dục, và các khoản chi khác liên quan đến đời sống của người có công. Việc kiểm soát chi phí này đòi hỏi sự minh bạch, hiệu quả, và đúng đối tượng.

II. Thực trạng kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Hà Nam

Chương này phân tích thực trạng kiểm soát chi phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam. Dữ liệu từ giai đoạn 2017-2019 cho thấy, mặc dù đã có nhiều cải tiến trong quy trình kiểm soát, vẫn tồn tại các vấn đề như giải ngân chậm, chồng chéo trong cấp phát, và thiếu minh bạch trong quản lý. Các công cụ kiểm soát như hệ thống quản lý tài chính và quy trình thanh toán đã được áp dụng, nhưng hiệu quả chưa cao. Chương cũng đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát, bao gồm năng lực cán bộ, hệ thống pháp lý, và điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.

2.1. Tổng quan về Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện các chính sách xã hội, bao gồm chính sách ưu đãi người có công. Cơ cấu tổ chức của Sở bao gồm các phòng ban chuyên môn như phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Bảo trợ xã hội, và phòng Lao động - Việc làm. Các chức năng chính của Sở là xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, và kiểm soát các khoản chi liên quan đến chính sách ưu đãi. Tuy nhiên, việc quản lý và kiểm soát chi phí vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

2.2. Đánh giá công tác kiểm soát chi phí

Công tác kiểm soát chi phí tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Các vấn đề chính bao gồm giải ngân chậm, chồng chéo trong cấp phát, và thiếu minh bạch trong quản lý. Nguyên nhân chủ yếu là do hệ thống quản lý tài chính chưa hoàn thiện, năng lực cán bộ còn hạn chế, và thiếu sự phối hợp giữa các đơn vị. Cần có các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí, đảm bảo các khoản chi được sử dụng đúng mục đích và đúng đối tượng.

III. Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Hà Nam

Chương này đề xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Hà Nam. Các giải pháp bao gồm nâng cao năng lực cán bộ, hoàn thiện quy trình kiểm soát, và tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách. Các kiến nghị cụ thể được đưa ra nhằm cải thiện công tác kiểm soát chi phí, bao gồm việc rà soát và sửa đổi các quy định pháp lý, tăng cường giám sát từ cộng đồng, và đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ.

3.1. Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ

Một trong những giải pháp quan trọng là nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi phí. Cần tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn để nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng quản lý tài chính cho cán bộ. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế đánh giá và khen thưởng để khuyến khích cán bộ thực hiện tốt nhiệm vụ. Việc nâng cao năng lực cán bộ sẽ góp phần đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong công tác kiểm soát chi phí.

3.2. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí

Cần hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí bằng cách xây dựng các quy định cụ thể và chi tiết về quy trình cấp phát, thanh toán, và quyết toán kinh phí. Đồng thời, cần tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính để giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả kiểm soát. Việc áp dụng các phần mềm quản lý tài chính sẽ giúp theo dõi và giám sát các khoản chi một cách chính xác và kịp thời.

13/02/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại sở lao động thương binh và xã hội tỉnh hà nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công. Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công tại Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội tỉnh Hà Nam. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công tại Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội tỉnh Hà Nam. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG 1.

Chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công 1. Quá trình hình thành, phát triển chính sách ưu đãi người có công Từ thực tiễn thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng, có thể quan niệm: “Chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng là một bộ phận đặc thù của chính sách xã hội của Đảng và Nhà nƣớc ta; là tổng thể các chủ trƣơng, cơ chế, chính sách, pháp luật và kết quả hoạt động thực tiễn ƣu tiên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với ngƣời có công với cách mạng và gia đình họ, nhằm không ngừng nâng cao đời sống ngƣời có công, góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, tạo động lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Quan niệm trên chỉ rõ các vấn đề sau: - Mục đích của chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng nhằm tôn vinh, ghi nhận sự cống hiến, hy sinh, góp phần chăm sóc, ổn định đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời có công và gia đình ngƣời có công với cách mạng, tạo sự ổn định chính trị, phát triển xã hội; đồng thời, là sự thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, truyền thống, đạo lý “Uống nƣớc nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam. - Vị trí, vai trò của chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng là một chính sách lớn, quan trọng trong hệ thống các chính sách xã hội của Đảng và Nhà nƣớc ta.

- Chủ thể thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng là Đảng, Nhà nƣớc. Theo đó, Đảng đề ra quan điểm, chủ trƣơng lãnh đạo; Nhà nƣớc quy định về chế độ, chính sách; các bộ, ban, ngành theo phạm vi, chức 8 năng hƣớng dẫn thực hiện; cấp ủy, chính quyền các địa phƣơng vừa là chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng chƣơng trình, kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng ở địa phƣơng. - Lực lƣợng thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng, là các cấp, các ngành; cấp ủy, chính quyền, đoàn thể và nhân dân các địa phƣơng. - Đối tƣợng hƣởng chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng, bao gồm: Ngƣời có công với cách mạng theo quy định của pháp luật; thân nhân ngƣời có công với cách mạng (Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con ngƣời có công với cách mạng; ngƣời nuôi dƣỡng liệt sĩ khi còn nhỏ); các đối tƣợng khác: Ngƣời thừa kế của liệt sĩ; ngƣời đƣợc giao thờ cúng liệt sĩ; ngƣời phục vụ theo quy định; ngƣời tổ chức mai táng khi ngƣời có công với cách mạng chết.

- Nội dung chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng đƣợc quy định bằng chủ trƣơng, quan điểm, thông qua các nghị quyết, chỉ thị và bằng các quy định của pháp luật mang tính toàn diện, thông qua các chế độ trợ cấp, phụ cấp; y tế, giáo dục - đào tạo, việc làm, tín dụng, đất đai, nhà ở; ƣu đãi về tinh thần và một số chế độ ƣu đãi khác. - Mức ƣu đãi đối với ngƣời có công với cách mạng đƣợc xác định dựa trên cơ sở mức tiêu dùng bình quân toàn xã hội, mặt bằng đời sống của đại bộ phận nhân dân, khả năng đáp ứng của nền kinh tế và nhu cầu phát triển của xã hội (mức chuẩn). - Tổ chức thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng là quá trình hoạt động của các chủ thể, lực lƣợng nhằm hiện thực hóa nội dung chính sách một cách hiệu quả. Theo đó, theo phạm vi và chức năng (chức trách), các tổ chức, cá nhân nhận thức đầy đủ mục đích, ý nghĩa, nội dung của chính sách; làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến đến các đối tƣợng và nhân dân; chuẩn bị đầy đủ các nguồn lực và tổ chức thực hiện khoa học, hợp lý, dân chủ, công khai, công bằng; phân công trách nhiệm cụ thể; tổ chức thanh 9 tra, kiểm tra phát hiện, phòng ngừa và xử lý vi phạm trong thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng. - Quản lý Nhà nƣớc về chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng, là quá trình tổ chức, điều hành hệ thống các cơ quan hành chính nhà nƣớc thông qua hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng, nhằm thực hiện tốt trách nhiệm của Nhà nƣớc trong việc đãi ngộ, ƣu tiên đặc biệt về đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần đối với ngƣời có công với cách mạng.

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nƣớc về ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng; Bộ LĐTBXH chịu trách nhiệm trƣớc Chính phủ; các bộ, ban, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nƣớc về ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng; Uỷ ban nhân dân (UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nƣớc về ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng trong phạm vi địa phƣơng mình; cơ quan LĐTBXH địa phƣơng giúp UBND cùng cấp trong việc thực hiện quản lý nhà nƣớc về ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng tại địa phƣơng. - Nguồn lực thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng đƣợc thực hiện thông qua hai nguồn lực chính, đó là: nguồn NSNN và nguồn xã hội hóa. Trong đó, Nhà nƣớc giữ vai trò chủ đạo; đồng thời, đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và ngƣời dân tham gia. Theo đó, ngân sách Trung ƣơng (NSTW) bảo đảm kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách đối với ngƣời có công chủ yếu bằng hình thức trợ cấp, phụ cấp, bảo hiểm y tế và các chế độ ƣu đãi khác (chu cấp trang thiết bị, điều dƣỡng, nhà ở, ƣu đãi giáo dục, công tác mộ, nghĩa trang, việc làm, vay vốn…).

Ngoài NSTW, các địa phƣơng bố trí thêm kinh phí từ nguồn ngân sách địa phƣơng để thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng. Cùng với nguồn lực tài chính từ NSNN, nguồn lực xã hội hóa thông 10 qua các hoạt động vận động các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân ở trong nƣớc và nƣớc ngoài xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, tặng sổ tiết kiệm, xây tặng nhà tình nghĩa, phụng dƣỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng… góp phần quan trọng trong thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng. - Quan điểm của Đảng về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng: Chế độ ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng trong thời kỳ trƣớc năm 1954 đƣợc ghi nhận bằng trợ cấp, phụ cấp theo mức; đặc biệt là hình thức chi trả bằng tiền theo quý (tam cá nguyệt) hoặc trả trợ cấp bằng gạo. Thƣơng binh, bệnh binh vì lý do sức khỏe đƣợc nuôi dƣỡng, điều dƣỡng tại các trại an dƣỡng (an dƣỡng đƣờng) hoặc các trƣờng lớp dạy nghề.

Thân nhân của “tử sĩ” (liệt sĩ) đƣợc chi trả trợ cấp hàng tháng. - Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975): Trong thời kỳ này, pháp luật ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng đã có bƣớc phát triển tƣơng đối toàn diện. Ngày 27/7/1956, Phủ Thủ tƣớng ban hành Nghị định số 980-TTg quy định Điều lệ ƣu đãi thƣơng binh, dân quân du kích, thanh niên xung phong bị thƣơng tật, ƣu đãi gia đình liệt sĩ và gia đình quân nhân; ngày 30/10/1964, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị định 161- CP quy định Điều lệ tạm thời về các chế độ đãi ngộ quân nhân trong khi ốm đau, bị thƣơng, mất sức lao động, về hƣu hoặc chết; nữ quân nhân khi có thai và khi đẻ; quân nhân dự bị và dân quân tự vệ ốm đau, bị thƣơng hoặc chết trong khi làm nhiệm vụ quân sự. Theo đó, chính sách ƣu đãi đối với thƣơng binh, liệt sĩ đã đƣợc bổ sung, sửa đổi nhiều điểm hết sức cơ bản, nhƣ: qui định điều kiện, tiêu chuẩn, đối tƣợng và chế độ phụ cấp thƣơng tật (thay thế chế độ hƣu bổng thƣơng tật) đối với thƣơng binh, dân quân, du kích, thanh niên xung phong bị thƣơng tật; qui định chế độ tuất một lần và trợ cấp khó khăn cho gia đình liệt sĩ.

Định nghĩa 11 “liệt sĩ” thay cho “tử sĩ”; qui định bổ sung chế độ ƣu đãi thƣơng binh, gia đình liệt sĩ trong phong trào hợp tác hoá nông nghiệp.; qui định về cất bốc, qui tập mộ liệt sĩ, xây dựng nghĩa trang liệt sĩ. - Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (từ 1975 đến nay): Giai đoạn 1975 - 1986: Để giải quyết kịp thời hậu quả chiến tranh, chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng đã từng bƣớc hoàn thiện và đƣợc quy định bằng hệ thống văn bản pháp qui. Ngày 18/9/1985 Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Nghị định số 236/HĐBT qui định bổ sung, sửa đổi về đối tƣợng, điều kiện hƣởng trợ cấp ƣu đãi và qui định thống nhất thực hiện chính sách ƣu đãi trong phạm vi cả nƣớc. Theo đó, tiêu chuẩn xác nhận đƣợc mở rộng, chế độ ƣu đãi đối với ngƣời có công đã đƣợc cải thiện.

Tuy nhiên, do nền kinh tế nƣớc ta có nhiều biến động, cả nƣớc bƣớc vào cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, đời sống nhân dân và đối tƣợng ngƣời có công gặp nhiều khó khăn. - Thời kỳ đổi mới từ 1986 đến nay: Đây là thời kỳ nền kinh tế đất nƣớc có bƣớc phát triển mới, đòi hỏi nhiều vấn đề về chính sách xã hội cần đƣợc quan tâm giải quyết. Hiến pháp năm 1992 đã xác định: “Thƣơng binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ đƣợc hƣởng các chính sách ƣu đãi của Nhà nƣớc. Thƣơng binh đƣợc tạo điều kiện phục hồi chức năng lao động, có việc làm phù hợp với sức khoẻ và đời sống ổn định.

Những ngƣời và gia đình có công với nƣớc đƣợc khen thƣởng, chăm sóc”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn Thiện Kiểm Soát Chi Kinh Phí Chính Sách Ưu Đãi Người Có Công Tại Hà Nam" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi tiêu kinh phí dành cho chính sách ưu đãi người có công tại tỉnh Hà Nam. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng quản lý, những hạn chế hiện tại, và các bước cụ thể để hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ. Điều này không chỉ giúp đảm bảo tính minh bạch trong chi tiêu mà còn tối ưu hóa nguồn lực, đảm bảo chính sách ưu đãi đến đúng đối tượng và mang lại hiệu quả cao nhất.

Để hiểu sâu hơn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại sở lao động thương binh và xã hội tỉnh thái bình, hoặc Luận văn thạc sĩ hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại sở lao động thương binh và xã hội tỉnh thái bình. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về quy trình kiểm soát chi tiêu trong lĩnh vực này.