Tổng quan nghiên cứu

Hàng năm, ngân sách nhà nước luôn dành khoảng 20% tổng chi an sinh xã hội để thực hiện các chế độ đãi ngộ đối với người có công với cách mạng. Tại tỉnh Hà Nam, nguồn kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công trong giai đoạn 2017 - 2019 đạt hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, phục vụ hàng chục nghìn đối tượng thụ hưởng trên địa bàn 6 huyện, thị xã và thành phố. Tuy nhiên, công tác quản lý và kiểm soát chi nguồn kinh phí này tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập như việc phân bổ dự toán còn dàn trải, tỷ lệ giải ngân ở một số nội dung chưa đạt kế hoạch, và quy trình quản lý đối tượng biến động vẫn tiềm ẩn rủi ro sai sót.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với chính sách xã hội đặc thù; phân tích thực trạng kiểm soát chi kinh phí ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017 - 2019; từ đó chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân cốt lõi. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi đến năm 2025.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách, hướng tới mục tiêu 100% đối tượng chính sách được thụ hưởng đúng, đủ và kịp thời. Luận văn đóng góp khung giải pháp thực tiễn giúp giảm tỷ lệ hồ sơ quá hạn từ mức 8% xuống dưới 1%, đồng thời hạn chế tối đa nguy cơ thất thoát kinh phí nhà nước trong toàn bộ chu trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại kết hợp với khung kiểm soát nội bộ chuẩn mực để phân tích hoạt động quản lý ngân sách. Quá trình kiểm soát chi được đặt trong mối quan hệ hữu cơ giữa cơ quan quản lý chuyên môn, hệ thống Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng cơ sở.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào ba khái niệm cốt lõi:

  1. Kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công: Là quá trình kiểm tra, thẩm tra và giám sát toàn diện các điều kiện pháp lý, tính hợp lệ của chứng từ từ khâu lập dự toán, cấp phát thanh toán cho đến khâu quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư 101/2018/TT-BTC.
  2. Nguyên tắc kiểm soát đa tầng: Bao gồm kiểm soát trước, kiểm soát trong và kiểm soát sau chi trả, bảo đảm mọi khoản chi đều nằm trong dự toán được duyệt và đúng tiêu chuẩn định mức.
  3. Công cụ kiểm soát kế toán hành chính sự nghiệp: Hệ thống mục lục ngân sách, định mức chi và chứng từ, sổ kế toán theo chuẩn mực Thông tư 107/2017/TT-BTC.

Chính sách ưu đãi người có công bao trùm 12 nhóm đối tượng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, đòi hỏi quy trình kiểm soát phải đáp ứng tính đặc thù cao về mặt an sinh và tính chuẩn xác tuyệt đối về mặt chứng từ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn diện 100% gồm 9 phòng chuyên môn trực thuộc Sở và 6 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Phương pháp chọn mẫu định mức toàn diện được lựa chọn nhằm phản ánh đầy đủ thực trạng luân chuyển chứng từ và chi trả trên toàn địa bàn quản lý.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Đối chiếu số liệu chi thực tế với dự toán được giao qua các năm 2017, 2018 và 2019 để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch giải ngân.
  • Phương pháp phân tích dòng chứng từ: Khảo sát chi tiết 5 bước của quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán và 4 bước của quy trình quyết toán ngân sách nhằm phát hiện các điểm nghẽn hành chính.

Việc lựa chọn các phương pháp này bảo đảm tính khách quan, giúp nhận diện rõ sai lệch giữa lý thuyết quy định và vận hành thực tế tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng kiểm soát chi kinh phí ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017 - 2019 mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn kinh phí có sự chuyển dịch tích cực: Tổng kinh phí chi trả có xu hướng giảm nhẹ qua các năm do quy luật biến động tự nhiên của đối tượng. Trong đó, tỷ trọng ngân sách trung ương ủy quyền giảm từ 47,8% năm 2017 xuống 45,9% năm 2018 và đạt 41,5% năm 2019. Ngược lại, nguồn ngân sách địa phương cấp tỉnh tăng từ 41,8% năm 2017 lên 45,2% năm 2019; ngân sách cấp huyện và xã tăng từ 10,4% lên 13,3% trong cùng giai đoạn.

Thứ hai, mô hình hợp đồng trách nhiệm chi trả ba bên phát huy hiệu quả bước đầu: Việc phân định trách nhiệm giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cán bộ chi trả đã giúp tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn đạt mức bình quân 92%. Dẫu vậy, vẫn còn khoảng 8% hồ sơ thanh toán bị chậm tiến độ do khâu tổng hợp biến động tăng, giảm tại cơ sở chưa kịp thời.

Thứ ba, công tác thanh tra và kiểm soát nội bộ chưa đồng đều: Các cuộc thanh tra định kỳ được tiến hành hàng quý theo kế hoạch, tuy nhiên các cuộc thanh tra đột xuất chỉ chiếm khoảng 15% tổng số lượt kiểm tra, làm giảm khả năng phát hiện sớm các hồ sơ sai lệch danh tính hoặc trục lợi chính sách.

Thứ tư, tính chuẩn hóa trong ứng dụng công cụ kế toán: Đơn vị đã chuyển đổi hoàn toàn sang hệ thống chứng từ, mẫu biểu theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, nhưng sự kết nối dữ liệu giữa phần mềm kế toán nội bộ và hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước vẫn còn xảy ra tình trạng phân mảnh.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét tính đặc thù của công tác quản lý tài chính công tại địa phương. Các số liệu về tỷ trọng nguồn kinh phí và tốc độ xử lý hồ sơ có thể được trực quan hóa thông qua bảng tổng hợp so sánh dự toán - thực chi và biểu đồ cột biểu diễn biến động cơ cấu ngân sách ba cấp.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng tỷ trọng ngân sách địa phương từ 52,2% tổng nguồn năm 2017 lên 58,5% năm 2019 là do tỉnh Hà Nam đã chủ động ban hành các chính sách hỗ trợ bổ sung cho người có công từ nguồn thu ngân sách địa bàn. Kết quả này tương đồng với các phát hiện trong công trình nghiên cứu tại tỉnh Thái Bình của tác giả Trần Thị Song năm 2014 và tại tỉnh Thanh Hóa của tác giả Trần Hữu Minh năm 2018 về xu hướng tăng cường tính tự chủ của địa phương trong việc bảo đảm an sinh xã hội.

Tuy nhiên, điểm hạn chế tại Hà Nam nằm ở độ trễ thông tin giữa cấp xã và cấp Sở. Khi đối tượng thụ hưởng qua đời hoặc chuyển nơi cư trú, thời gian cập nhật danh sách giảm tại một số xã kéo dài từ 30 đến 60 ngày, gây rủi ro xuất quỹ ngân sách sai đối tượng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi kinh phí người có công đến năm 2025:

  1. Chuẩn hóa và số hóa quy trình quản lý đối tượng thụ hưởng:

    • Hành động: Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa đồng bộ 100% hồ sơ người có công trên địa bàn tỉnh, tích hợp cơ chế tự động đối soát thông tin khai tử và biến động hộ tịch với cơ quan Tư pháp.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục biến động giảm xuống dưới 5 ngày làm việc; loại bỏ hoàn toàn tình trạng chi trả thừa sau khi đối tượng mất.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Người có công phối hợp Phòng Kế hoạch - Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2023.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm giải trình của đội ngũ cán bộ:

    • Hành động: Tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm về nghiệp vụ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và cơ chế chi trả theo Thông tư 101/2018/TT-BTC.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: 100% cán bộ kế toán và cán bộ chi trả cấp xã đạt chuẩn nghiệp vụ tài chính công trước năm 2024.
    • Chủ thể thực hiện: Văn phòng Sở và Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì.
  3. Đổi mới quy trình kiểm soát thanh toán và quyết toán qua Kho bạc Nhà nước:

    • Hành động: Áp dụng bắt buộc việc gửi hồ sơ thanh toán qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 của Kho bạc Nhà nước, giảm tải việc luân chuyển chứng từ giấy.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: Rút ngắn thời gian duyệt dự toán và rút kinh phí từ 3 ngày xuống còn 24 giờ làm việc.
    • Chủ thể thực hiện: 6 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp Kho bạc Nhà nước đồng cấp.
  4. Tăng cường hoạt động kiểm tra đột xuất và hậu kiểm:

    • Hành động: Nâng tỷ lệ các cuộc kiểm tra đột xuất lên tối thiểu 35% tổng số đợt kiểm tra hàng năm, tập trung vào các địa bàn có số lượng hồ sơ biến động lớn.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: Phát hiện và xử lý kịp thời 100% sai sót trong quá trình lập danh sách chi trả trước kỳ quyết toán năm.
    • Chủ thể thực hiện: Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì từ năm 2021 đến 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo và chuyên viên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Cung cấp cơ sở thực tiễn và khung hướng dẫn chi tiết để tái cấu trúc quy trình phân bổ dự toán, xét duyệt hồ sơ và quản lý danh sách chi trả trợ cấp người có công tại địa phương.
  2. Cán bộ kiểm soát chi thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước: Hỗ trợ đối chiếu quy trình nghiệp vụ, nhận diện các rủi ro chứng từ đặc thù trong chi trả trợ cấp xã hội và ưu đãi theo quy định hiện hành.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán - Tài chính công: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật về phương pháp phân tích kiểm soát chi ngân sách nhà nước, kết hợp giữa lý thuyết kiểm soát nội bộ và phân tích dữ liệu thứ cấp.
  4. Cán bộ quản lý chính sách cấp huyện và xã: Giúp nắm vững quy trình luân chuyển chứng từ hợp lệ, tối ưu hóa công tác lập danh sách tăng giảm đối tượng và thực thi hợp đồng trách nhiệm chi trả minh bạch.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình hợp đồng trách nhiệm chi trả ba bên tại tỉnh Hà Nam vận hành như thế nào? Mô hình được thiết lập thông qua hợp đồng trách nhiệm ký kết giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cán bộ chi trả trực tiếp. Cơ chế này phân định rõ nghĩa vụ quản lý danh sách, thời gian tiếp nhận tiền từ Kho bạc Nhà nước và thời hạn phát tiền tận tay người thụ hưởng trong khoảng thời gian từ ngày 5 đến ngày 10 hàng tháng.

Tại sao tỷ trọng ngân sách trung ương ủy quyền tại Hà Nam giảm từ 47,8% xuống 41,5% trong giai đoạn 2017 - 2019? Sự suy giảm tỷ trọng ngân sách trung ương phản ánh việc chính quyền tỉnh Hà Nam đã chủ động trích lập nguồn ngân sách địa phương cấp tỉnh và huyện để thực hiện các chính sách chăm lo đặc thù, đồng thời phản ánh số lượng đối tượng lão thành cách mạng và thân nhân liệt sĩ cao tuổi giảm theo tự nhiên.

Những công cụ kế toán chủ yếu nào được áp dụng để kiểm soát nguồn kinh phí này? Đơn vị sử dụng hệ thống chứng từ bắt buộc như Giấy rút dự toán, Phiếu chi Mẫu C41-BB, Bảng kê chi trả trợ cấp, kết hợp cùng hệ thống Sổ Cái S01-H, Sổ theo dõi dự toán S101-H và Sổ theo dõi kinh phí cấp bằng Lệnh chi tiền S104-H theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.

Đâu là nguyên nhân chính khiến khoảng 8% hồ sơ chi trả bị trễ hạn? Nguyên nhân chủ yếu do quy trình xác minh thông tin biến động đối tượng tại cấp thôn xóm lên cấp xã mất nhiều thời gian, cùng với sự chậm trễ trong khâu luân chuyển chứng từ giấy giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

Giải pháp nào mang tính quyết định để phòng ngừa rủi ro thất thoát kinh phí? Giải pháp then chốt là số hóa toàn diện dữ liệu quản lý đối tượng và liên thông tự động với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, kết hợp nâng tỷ lệ thanh tra, kiểm tra đột xuất tại cơ sở lên trên 35% mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về kiểm soát chi kinh phí ưu đãi người có công tại đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh.
  • Công trình đã phân tích chi tiết dữ liệu thực chi giai đoạn 2017 - 2019 tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam, chỉ rõ bước chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn khi ngân sách địa phương đạt tỷ trọng 58,5% vào năm 2019.
  • Đề tài nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn trong quản lý hồ sơ biến động, kiểm soát nội bộ và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025, hướng tới mục tiêu 100% hồ sơ thanh toán đúng hạn và chuẩn hóa dữ liệu số.
  • Đóng góp của luận văn là luận cứ thực tiễn quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi tài chính công, bảo đảm an sinh xã hội bền vững và minh bạch.