Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thực phẩm, khâu tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển đổi hình thái từ hiện vật sang hình thái tiền tệ, hoàn thành một vòng luân chuyển vốn, tạo nguồn thu để bù đắp chi phí, tái sản xuất mở rộng và hình thành lợi nhuận. Để nâng cao hiệu quả quản trị và đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, hạch toán kế toán là công cụ phục vụ việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Polycom Việt Nam" do sinh viên Hoàng Thị Tuyết Mai thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Văn Thuận tại Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2012). Đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các loại bánh mì, bánh tươi trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm tổ chức sản xuất, danh mục sản phẩm và phương thức tiêu thụ tại doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, từ hệ thống chứng từ, tài khoản, trình tự ghi sổ đến việc lập báo cáo tài chính.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, những điểm còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Polycom Việt Nam, văn phòng điều hành và hệ thống các cửa hàng trực thuộc (Bakery) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu trong năm tài chính 2011, trọng tâm là số liệu tháng 12 năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Luật Kế toán Việt Nam.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu và thu nhập khác (VAS 14), hàng tồn kho (VAS 02), chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Công ty ghi nhận doanh thu khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Các công thức kế toán được áp dụng để xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp gồm:

  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
  • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$
  • $\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + (\text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác})$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu kế toán thực tế, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và các báo cáo tài chính trực tiếp từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH Polycom Việt Nam.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá (phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ để tính giá trị xuất kho thành phẩm) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Hình thức kế toán và công cụ hỗ trợ: Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung; xử lý dữ liệu thông qua phần mềm kế toán Asia kết hợp với kế toán thủ công và hệ thống phần mềm bán hàng tại các điểm bán lẻ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Polycom Việt Nam

Chương I trình bày tổng quan về mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh, danh mục sản phẩm, thị trường và quy trình tổ chức tiêu thụ thành phẩm của công ty:

  • Đặc thù sản phẩm và danh mục thành phẩm: Công ty hoạt động với khẩu hiệu "Bánh tươi 24h", chuyên sản xuất và cung ứng các loại bánh mì ăn nhanh, bánh tươi tiêu thụ trong ngày. Danh mục sản phẩm bao gồm hàng chục chủng loại như: bánh muffin café, bánh kem tươi phomai xoài, bánh Đan mạch mứt đào, bánh Donut sô cô la, bánh mì ngũ cốc (tròn, vuông, ovan, toast), bánh pizza xúc xích, bánh sừng bò, bánh Chiffon, các dòng bánh kem/bánh sinh nhật (Black Forest Cake, Mable Cheese, Seasonal Fruits Cake, Laya Color of the Wind Cake...) cùng một số mặt hàng thương mại nhập khẩu như sữa tươi tiệt trùng, nước ép trái cây.
  • Mạng lưới phân phối và thị trường tiêu thụ: Doanh nghiệp tập trung khai thác thị trường Hà Nội với hệ thống chuỗi cửa hàng bán lẻ (Bakery) đặt tại các tuyến phố chính:
STT Tên cửa hàng Địa chỉ
1 Cửa hàng 50 Nguyễn Chí Thanh 50 Nguyễn Chí Thanh, Ba Đình, Hà Nội
2 Cửa hàng 20 Láng Hạ 20 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
3 Cửa hàng 47 Lý Thường Kiệt 47 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
4 Cửa hàng 58 Tràng Thi 58 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
5 Cửa hàng 33 Tràng Tiền 33 Tràng Tiền, Hoàn Kiếm, Hà Nội
6 Cửa hàng Vincom Bà Triệu Lô 24, 25, 26 Tầng 5 Vincom, 91 Bà Triệu, Hà Nội
7 Cửa hàng 112 B4 Tôn Thất Tùng 112 B4 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội
8 Cửa hàng Vinmec 258 Minh Khai, Hà Nội
9 Cửa hàng Phạm Ngọc Thạch 112 C2 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
10 Cửa hàng 304 Cầu Giấy 304 Cầu Giấy, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Phương thức tiêu thụ và quy trình vận hành:
    1. Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Khách hàng chọn hàng và thanh toán trực tiếp tại quầy qua phần mềm bán hàng; cuối ngày cửa hàng trưởng lập báo cáo bán hàng và nộp tiền vào tài khoản công ty hoặc nộp trực tiếp tại văn phòng.
    2. Bán buôn/đại lý trả tiền sau: Cung cấp sản phẩm cho các đơn vị đối tác theo đơn đặt hàng, giao hàng kèm phiếu xuất kho và xuất hóa đơn GTGT.
    3. Quy trình điều phối: Cửa hàng trưởng lập đơn đặt hàng trước 3 ngày gửi về Phòng Điều phối $\rightarrow$ Điều phối tổng hợp chuyển Bếp trung tâm sản xuất $\rightarrow$ Sau khi sản xuất xong, Bếp bàn giao cho Phòng Điều phối vận chuyển đến các cửa hàng kèm Phiếu giao hàng (3 liên).

Chương II: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm của Công ty TNHH Polycom Việt Nam

Chương II phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 12/2011:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
    • Tài khoản sử dụng: TK 511 (chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm), TK 131 (chi tiết TK 1311 - Phải thu khách hàng), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra).
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT - 3LL), Bill bán hàng, Bảng kê bán hàng theo ngày của từng cửa hàng, Phiếu xuất kho thành phẩm, Giấy báo Nợ/Có.
    • Nghiệp vụ minh họa:
      • Ngày 01/12/2011: Xuất bán thành phẩm cho Hợp tác xã nhiếp ảnh Phương Đông (cửa hàng 33 Tràng Tiền), ghi Nợ TK 1311: 7.727.000 đồng, Có TK 5112: 7.024.545 đồng, Có TK 33311: 702.455 đồng (tổng thanh toán 7.727.000 đồng).
      • Ngày 05/12/2011: Bán cho Công ty CP Ngôi sao Thiên Hà 20 hộp bánh gato đặc biệt (17.000 đ/hộp gồm VAT) và 15 hộp bánh kem miếng trà xanh (30.000 đ/cái gồm VAT), tổng giá trị 790.000 đồng: Nợ TK 1311: 790.000 đồng, Có TK 5112: 718.182 đồng, Có TK 33311: 71.818 đồng.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
    • Doanh nghiệp áp dụng chương trình "Giờ vàng" giảm giá 20% cho bánh mì tươi bán sau 20h hàng ngày; sử dụng TK 532 (chi tiết TK 5211).
    • Đối với hàng bán bị trả lại (do hư hỏng trong quá trình vận chuyển, bảo quản), kế toán theo dõi qua TK 531 (TK 5311 - Hàng hóa, TK 5312 - Thành phẩm).
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Theo dõi qua TK 515 (lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong tháng 12/2011 từ Vietcombank CN Thành Công: 398.750 đồng, Vietcombank Sở giao dịch: 545.984 đồng, BIDV CN Quang Trung: 420.060 đồng; tổng kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ là 1.364.794 đồng).
  • Kế toán giá vốn hàng bán:
    • Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (cuối tháng tính một lần căn cứ vào trị giá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ).
    • Tài khoản sử dụng: TK 632 (TK 6321 - Giá vốn hàng hóa, TK 6322 - Giá vốn thành phẩm).
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642):
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Phân loại thành 6 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418). Đáng chú ý là chi phí hàng hủy: do đặc thù bánh tươi tiêu thụ trong vòng 24h, sản phẩm thừa cuối ngày chuyển về Bếp trung tâm hủy được tính vào chi phí bán hàng theo giá vốn (ví dụ: ngày 19/12 hủy bánh tại cửa hàng B4 Tôn Thất Tùng trị giá 890.000 đồng, ghi Nợ TK 6418 / Có TK 155). Chi phí lương nhân viên bán hàng tháng 12/2011 là 210.084.000 đồng; khấu hao tài sản 32.370.000 đồng. Tổng chi phí bán hàng kết chuyển cuối kỳ là 793.792.000 đồng.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại thành 7 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428). Bao gồm lương khối văn phòng (209.229.000 đồng), khấu hao tài sản văn phòng (111.296.000 đồng), tiền thuê địa điểm (45.000.000 đồng), tiền điện (302.960.000 đồng), chi phí gửi xe ô tô (600.000 đồng)... Tổng chi phí QLDN kết chuyển là 992.183.000 đồng.
  • Kế toán chi phí tài chính (TK 635): Lãi vay ngắn hạn ngân hàng BIDV CN Quang Trung phát sinh 4.638.000 đồng, kết chuyển sang TK 911 vào ngày 31/12/2011.
  • Xác định kết quả kinh doanh và Báo cáo KQHĐKD tháng 12/2011: Toàn bộ doanh thu và chi phí được kết chuyển vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Chỉ tiêu Mã số Số tiền tháng 12/2011 (đồng)
1. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 2.801.000.000
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 -
3. Doanh thu thuần (10 = 01 - 02) 10 2.801.000.000
4. Giá vốn hàng bán 11 1.183.000.000
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV (20 = 10 - 11) 20 1.618.000.000
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 1.794.000
7. Chi phí tài chính 22 4.638.000
8. Chi phí bán hàng 24 793.792.000
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 992.183.000
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 - 22 - 24 - 25) 30 (543.819.000)
11. Thu nhập khác 31 12.803.000
12. Chi phí khác 32 39.030.000
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 (26.227.000)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 (570.006.000)
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 0
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 -
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 - 51 - 52) 60 (570.006.000)

Ghi chú số liệu: Kết quả kinh doanh tháng 12/2011 của công ty ghi nhận khoản lỗ 570.006.000 đồng (kết chuyển Nợ TK 421). Nguyên nhân được xác định do công ty mới đi vào sản xuất trong năm 2011, thị trường sản phẩm bánh mới đang trong giai đoạn tiếp cận khách hàng, đồng thời doanh nghiệp đang tập trung nguồn lực đầu tư mở rộng chuỗi cửa hàng bán lẻ dẫn đến chi phí phát sinh ban đầu cao.


Chương III: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Polycom Việt Nam

Chương III đánh giá tổng thể công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung (kế toán một cấp), phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng kế toán viên; luân chuyển chứng từ kịp thời giữa các cửa hàng bán lẻ và văn phòng.
    • Tổ chức công tác kế toán: Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
    • Tính linh hoạt trong hạch toán: Vận dụng tài khoản trung gian TK 3389 để theo dõi trường hợp hàng hóa mua về nhập kho chưa có hóa đơn (Nợ TK 156 / Có TK 3389; khi nhận hóa đơn hạch toán Nợ TK 3389 / Có TK 331), giúp quản lý tốt công nợ và hàng tồn kho.
    • Ứng dụng công nghệ: Kết hợp phần mềm kế toán Asia với phần mềm bán hàng tại cửa hàng, hỗ trợ theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng, từng hóa đơn và từng cửa hàng.
    • Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ phù hợp với đặc tính sản xuất liên tục, vòng quay thành phẩm nhanh của ngành bánh tươi.
  • Một số hạn chế và hướng kiến nghị:
    • Nhận diện những bất cập trong việc luân chuyển và đối chiếu chứng từ giữa chuỗi cửa hàng với phòng kế toán vào các ngày nghỉ.
    • Cần hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí bán hàng, đặc biệt là định mức tỷ lệ bánh hủy hàng ngày để tối ưu hóa giá thành và giá vốn.
    • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm chuẩn hóa quy trình lập báo cáo quản trị và kiểm soát công nợ khách hàng mua trả sau.

Kết quả và đóng góp

  1. Phản ánh toàn diện thực tế kế toán ngành F&B bán lẻ: Khóa luận làm rõ bức tranh tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất - bán lẻ bánh tươi hoạt động theo mô hình Bếp trung tâm kết hợp chuỗi 10 cửa hàng trực thuộc tại Hà Nội.
  2. Hệ thống hóa số liệu và quy trình chứng từ: Trích xuất chi tiết hệ thống chứng từ (Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Bill bán hàng, Bảng kê bán hàng, Báo cáo bán hàng ngày) và các sơ đồ hạch toán tài khoản từ TK 511, 515, 531, 532, 632, 641, 642, 635 đến TK 911.
  3. Phân tích thực trạng tài chính tháng 12/2011: Làm rõ cơ cấu chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn mở rộng chuỗi cửa hàng dẫn đến kết quả lỗ kinh doanh 570.006.000 đồng.
  4. Vận dụng linh hoạt chế độ kế toán: Ghi nhận thực tiễn sử dụng tài khoản trung gian TK 3389 trong xử lý hàng về chưa có hóa đơn, phản ánh sự linh hoạt phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc của chế độ kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại Công ty TNHH Polycom Việt Nam trên địa bàn Hà Nội với số liệu chi tiết của tháng 12/2011. Do đó, các phát hiện và giải pháp mang tính chất tình huống cụ thể của doanh nghiệp, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc so sánh liên niên độ.
  • Hạn chế về dữ liệu: Các số liệu chi tiết về chiết khấu thương mại, phân bổ chi phí quản trị theo mùa vụ (lễ, tết, trung thu) chủ yếu dừng ở mức mô tả định tính dựa trên các nghiệp vụ mẫu phát sinh trong tháng khảo sát.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu chuỗi cửa hàng trong giai đoạn doanh nghiệp đã đi vào hoạt động ổn định (qua điểm hòa vốn), đánh giá sâu hơn về kế toán quản trị chi phí hàng hủy và phân tích hiệu quả kinh doanh theo từng cửa hàng bán lẻ độc lập.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ giữa Bếp trung tâm và hệ thống chuỗi cửa hàng bán lẻ.
    • Cách thức hạch toán các nghiệp vụ đặc thù như: xử lý chi phí bánh hết hạn trong ngày (hàng hủy), chương trình giờ vàng giảm giá sau 20h, hạch toán mua hàng chưa có hóa đơn qua tài khoản 3389.
    • Mẫu biểu sổ sách kế toán (Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 641, 642, 635, 911 và Báo cáo KQHĐKD).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Polycom Việt Nam áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho. Để xác định giá vốn hàng bán xuất kho trong kỳ, công ty sử dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ (cuối tháng tính một lần dựa trên tổng giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ).

2. Quy trình xử lý và hạch toán đối với các sản phẩm bánh tươi bị hủy trong ngày tại các cửa hàng được thực hiện như thế nào?

Theo chính sách "Bánh tươi 24h", các loại bánh mì sau khi trưng bày bán tại cửa hàng 1 ngày nếu không tiêu thụ hết sẽ được chuyển trả về Bếp trung tâm để tiến hành lập Biên bản hủy hàng. Trị giá số bánh hủy này được tính theo giá vốn của sản phẩm và hạch toán vào chi phí bán hàng của từng cửa hàng (ghi Nợ TK 6418 / Có TK 155).

3. Doanh nghiệp xử lý nghiệp vụ mua hàng hóa/nguyên vật liệu nhập kho khi chưa có hóa đơn như thế nào?

Khi nhập kho hàng hóa mà chưa nhận được hóa đơn từ nhà cung cấp, kế toán công ty không ghi nhận ngay vào bên Có TK 331 mà hạch toán qua tài khoản trung gian TK 3389 (Nợ TK 156 / Có TK 3389). Đến khi nhận được hóa đơn chính thức, kế toán mới thực hiện bút toán điều chuyển sang công nợ phải trả người bán (Nợ TK 3389 / Có TK 331).

4. Kết quả kinh doanh tháng 12/2011 của Công ty Polycom Việt Nam đạt mức lãi hay lỗ và nguyên nhân do đâu?

Trong tháng 12/2011, công ty ghi nhận kết quả kinh doanh bị lỗ 570.006.000 đồng (Lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế). Nguyên nhân chính là do doanh nghiệp mới đưa nhà xưởng vào sản xuất và bắt đầu có doanh thu từ đầu năm 2011, sản phẩm mới cần thời gian thâm nhập thị trường, đồng thời công ty đang đẩy mạnh chi phí đầu tư mở thêm chuỗi cửa hàng bán lẻ mới khiến chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng cao.

5. Hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm ứng dụng tại công ty là gì?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng kết hợp giữa phần mềm kế toán Asia, hệ thống phần mềm bán hàng tại các cửa hàng Bakery và ghi chép sổ sách thủ công.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Tuyết Mai đã phản ánh tương đối toàn diện thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Polycom Việt Nam trong giai đoạn năm 2011 - 2012. Nghiên cứu làm rõ các đặc điểm vận hành của chuỗi sản xuất - bán lẻ bánh tươi, từ quy trình luân chuyển chứng từ đến kỹ thuật hạch toán chi tiết doanh thu, giá vốn, chi phí hàng hủy và các khoản giảm trừ doanh thu theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Tài liệu cung cấp những dẫn chứng số liệu thực tế cùng các nhận định khách quan về ưu điểm và tồn tại trong tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp F&B quy mô vừa và nhỏ.