Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc đảm bảo lợi ích vật chất cho người lao động đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế trực tiếp, thúc đẩy tinh thần cống hiến, nâng cao năng suất và duy trì sự ổn định của lực lượng lao động trong doanh nghiệp. Tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu để tái sản xuất sức lao động của cán bộ công nhân viên mà còn là một bộ phận trọng yếu cấu thành nên chi phí kinh doanh của đơn vị. Việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời và đúng quy định pháp luật về lao động tiền lương giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ quỹ lương, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kỹ thuật và Dịch vụ Minh Đức" được tác giả Ngô Thu Hiền (sinh viên lớp Kế toán K42/K43 hệ Vừa học vừa làm, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hữu Đồng vào tháng 01/2015.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và đặc điểm quản lý lao động, tiền lương cùng chế độ trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kỹ thuật và Dịch vụ Minh Đức thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế phát sinh.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại đơn vị.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Kỹ thuật và Dịch vụ Minh Đức (địa chỉ tại Số 5 phố Vũ Hữu, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội; tham gia đóng bảo hiểm tại cơ quan BHXH quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Khảo sát tập trung tại Phòng Kế toán và Bộ phận Bán hàng.
    • Thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và minh họa chi tiết trong tháng 5 năm 2014, kết hợp dữ liệu thống kê lao động giai đoạn 2012–2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước về quản lý lao động và chính sách an sinh xã hội:

  • Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về BHXH bắt buộc.
  • Các quy định, thông tư của Bộ Tài chính về chế độ chứng từ kế toán lao động tiền lương, hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (Tài khoản 334, Tài khoản 338 và các tài khoản chi phí liên quan).
  • Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng từ ngày 01/01/2014 với tổng mức trích 34,5% trên mức lương cơ bản (doanh nghiệp chịu 24% tính vào chi phí kinh doanh; người lao động đóng 10,5% khấu trừ trực tiếp vào thu nhập).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán và quản trị kinh tế:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thực tế: Tiếp cận hệ thống chứng từ gốc, bảng tính lương, bảng chấm công, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính tại phòng Tài chính Kế toán và phòng Tổ chức Hành chính của công ty.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để mô tả, kiểm tra trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Đánh giá biến động về số lượng, cơ cấu trình độ của lực lượng lao động qua các năm 2012, 2013, 2014.
  • Phương pháp tình huống minh họa: Lấy trường hợp tính lương và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cụ thể của nhân viên kế toán trưởng và quản lý bán hàng trong tháng 5/2014 để làm rõ quy trình thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ DỊCH VỤ MINH ĐỨC

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật và Dịch vụ Minh Đức — đơn vị chuyên kinh doanh cung cấp các loại sơn công nghiệp trên địa bàn Hà Nội và các vùng lân cận.

1. Bộ máy quản lý lao động và tiền lương

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Tài chính Kế toán:

  • Ban Giám đốc: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch tiền lương, phê duyệt dự toán, quyết toán quỹ lương dựa trên tiến độ và nhiệm vụ của từng bộ phận.
  • Phòng Tổ chức Hành chính: Quản lý hồ sơ nhân sự, theo dõi thời gian làm việc, giám sát định biên lao động chính thức và lao động hợp đồng.
  • Phòng Tài chính Kế toán: Thực hiện tính lương theo tính chất và trình độ lao động, kiểm soát việc chi trả không vượt tổng quỹ lương được duyệt, trích nộp bảo hiểm và lưu trữ sổ sách kế toán.

2. Tình hình lao động tại doanh nghiệp

Từ quy mô ban đầu gồm 10 người khi thành lập năm 2006, đến ngày 31/01/2014 công ty đã có 32 cán bộ công nhân viên. Do tính chất kinh doanh thương mại sơn công nghiệp, đa số lao động là nam giới; lao động nữ tập trung ở phòng kế toán và hành chính.

Năm Đại học (Số lượng) Đại học (Tỷ lệ %) Cao đẳng & THCN (Số lượng) Cao đẳng & THCN (Tỷ lệ %) Tổng số lao động
2012 12 80% 3 20% 15
2013 24 90% 3 10% 27
2014 29 97% 3 3% 32

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính)

3. Quy định về hình thức trả lương và các khoản trích theo lương

Công ty áp dụng thống nhất hình thức trả lương theo thời gian cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, chi trả vào ngày 5 hàng tháng.

  • Mức lương cơ bản thỏa thuận:
    • Cấp Trưởng phòng: 6.000.000 đồng/người/tháng.
    • Quản lý bán hàng: 4.000.000 đồng/người/tháng.
    • Nhân viên các phòng/nhân viên bán hàng: Từ 2.500.000 đến 4.000.000 đồng/người/tháng.
  • Công thức tính lương thời gian: $$\text{Lương thời gian} = \left(\frac{\text{Lương cơ bản}}{26}\right) \times \text{Số ngày công thực tế} + \text{Các khoản phụ cấp}$$
  • Các khoản phụ cấp:
    • Phụ cấp trách nhiệm: Tính theo hệ số (0,1; 0,2; 0,3 so với mức lương tối thiểu áp dụng cho Phó trưởng phòng, Trưởng phòng, Giám đốc) hoặc mức cố định 500.000 đồng/tháng đối với Quản lý ca bán hàng.
    • Phụ cấp ăn trưa: 20.000 đồng/ngày công làm việc thực tế.
  • Cơ cấu trích nộp các khoản theo lương (tổng cộng 34,5%):
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH - 26%): Doanh nghiệp nộp 18% (tính vào chi phí kinh doanh), người lao động đóng 8% (trừ vào lương). Trợ cấp ốm đau hưởng 75% lương, thai sản và tai nạn lao động hưởng 100% lương.
    • Bảo hiểm y tế (BHYT - 4,5%): Doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%.
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN - 2%): Doanh nghiệp chịu 1%, người lao động đóng 1%.
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ - 2%): Doanh nghiệp chịu 2% tính toàn bộ vào chi phí kinh doanh, trích nộp định kỳ và giữ lại một phần cho hoạt động công đoàn cơ sở.
    • Hạn nộp bảo hiểm: Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng lên cơ quan BHXH quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ DỊCH VỤ MINH ĐỨC

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế hạch toán kế toán tại phòng Kế toán và bộ phận Bán hàng với số liệu chứng từ thực tế tháng 5/2014.

1. Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng

  • Chứng từ kế toán lao động tiền lương: Bảng chấm công (Biểu 2.1, Biểu 2.6), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 01/5, Mẫu số 02/5), Bảng tính lương làm thêm giờ (Biểu 2.3, Biểu 2.8), Bảng tính tiền ăn trưa/ăn ca (Biểu 2.4), Bảng thanh toán tiền lương từng bộ phận và toàn công ty (Biểu 2.5, Biểu 2.9, Biểu 2.10), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu 2.11), Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH Mẫu C05-BH (Biểu 2.16), Bảng thanh toán BHXH (Biểu 2.17), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu 10-LĐTL (Biểu 2.19), Phiếu chi số 223/123 (Biểu 2.18).
  • Tài khoản kế toán:
    • TK 334 - Phải trả người lao động: Mở chi tiết TK 3345 (Phòng Kế toán), TK 3346 (Bộ phận Bán hàng).
    • TK 338 - Phải trả, phải nộp khác: Mở chi tiết TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3389 (BHTN).
    • Tài khoản chi phí và đối ứng: TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 111 (Tiền mặt), TK 141 (Tạm ứng).

2. Dữ liệu tính lương và trích bảo hiểm điển hình (Tháng 5/2014)

Trường hợp 1: Ông Nguyễn Văn Thành – Kế toán trưởng (Phòng Kế toán)

  • Lương cơ bản: 6.000.000 đồng/tháng. Ngày công chế độ: 26 ngày.
  • Ngày công thực tế: 22 ngày; nghỉ ốm 04 ngày (04/5 – 07/5/2014 do xuất huyết dạ dày, có Giấy chứng nhận C05-BH của Bệnh viện Giao thông Vận tải); làm thêm 01 ngày Chủ nhật (17/5/2014) để hoàn thiện báo cáo thuế.
  • Phụ cấp trách nhiệm: Hệ số 0,2 so với lương cơ bản. Phụ cấp ăn trưa: 23 ngày $\times$ 20.000 đồng = 460.000 đồng.
  • Lương thực tế: 5.076.923 đồng. Lương làm thêm giờ: 461.538 đồng. Phụ cấp trách nhiệm: 1.200.000 đồng (tính toán cụ thể theo bảng biểu: lương thời gian đạt 7.154.000 đồng).
  • Các khoản trừ vào lương: BHXH 8% (480.000 đồng), BHYT 1,5% (90.000 đồng), BHTN 1% (60.000 đồng). Tạm ứng trong tháng: 1.000.000 đồng.
  • Chế độ BHXH ốm đau được thanh toán: $04 \text{ ngày} \times \left(\frac{6.000.000}{26}\right) \times 75% = 692.308 \text{ đồng}$. Kế toán lập Bảng thanh toán BHXH và chi trả qua Phiếu chi số 223 ngày 31/5/2014.
  • Trích nộp theo lương tính vào chi phí công ty (TK 6422): BHXH 18% (1.080.000 đồng), BHYT 3% (180.000 đồng), BHTN 1% (60.000 đồng), KPCĐ 2%.

Trường hợp 2: Bà Trần Ngọc My – Quản lý bán hàng ca sáng (Bộ phận Bán hàng)

  • Lương cơ bản: 4.000.000 đồng/tháng. Ngày công thực tế: 26 ngày. Đi làm thêm 04 ngày Chủ nhật (03, 10, 17, 24/5/2014) theo Phiếu báo làm thêm giờ số 02/5.
  • Phụ cấp trách nhiệm quản lý: 500.000 đồng/tháng.
  • Lương làm thêm giờ 4 ngày: 1.230.769 đồng.
  • Các khoản trích trừ vào lương: BHXH 8% (320.000 đồng), BHYT 1,5% (60.000 đồng), BHTN 1% (40.000 đồng).
  • Trích nộp bảo hiểm tính vào chi phí bán hàng (TK 6421): BHXH 18% (720.000 đồng), BHYT 3% (120.000 đồng), BHTN 1% (40.000 đồng), KPCĐ 2%.

3. Trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp

Cuối tháng, sau khi hoàn thiện Bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận (Bộ phận Bán hàng: 54.769.000 đồng lương cơ bản; Bộ phận Quản lý: 103.343.000 đồng), kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu 2.11). Số liệu được nhập vào phần mềm kế toán để tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 338 (Biểu 2.24) và các sổ chi tiết TK 3382, TK 3383 (Biểu 2.20), TK 3384 (Biểu 2.21), TK 3389 (Biểu 2.22).

Sơ đồ trình tự xử lý số liệu kế toán tại đơn vị:
Chứng từ gốc (Bảng chấm công, Phiếu làm thêm, Giấy nghỉ ốm...)
Bảng thanh toán tiền lương & Bảng thanh toán BHXH
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán
Sổ chi tiết TK 334        Sổ chi tiết TK 338        Sổ Nhật ký chung
                                                   Sổ cái TK 334, TK 338

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ DỊCH VỤ MINH ĐỨC

Chương 3 tổng kết các đánh giá về ưu điểm, nhược điểm tại công ty và đưa ra các định hướng, giải pháp hoàn thiện.

1. Đánh giá chung về thực trạng

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân định rõ chức năng giữa phòng Hành chính và phòng Kế toán.
    • Chế độ trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được thực hiện nghiêm túc theo tỷ lệ quy định hiện hành (tổng 34,5%), đảm bảo việc nộp quỹ lên cơ quan bảo hiểm quận Hoàn Kiếm đúng thời hạn ngày 20 hàng tháng.
    • Sử dụng phần mềm kế toán giúp rút ngắn thời gian tổng hợp số liệu và lên sổ sách kế toán.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Về hình thức trả lương: Việc áp dụng thuần túy hình thức trả lương theo thời gian cố định chưa gắn chặt chẽ với năng suất, doanh số và kết quả bán hàng thực tế của từng nhân viên kinh doanh.
    • Về hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Việc theo dõi tài khoản chi tiết chưa bao quát hết các nhóm đối tượng lao động phát sinh; công tác theo dõi tạm ứng lương và thanh toán trợ cấp BHXH còn một số khâu chưa đồng bộ giữa sổ sách và chứng từ thực chi.
    • Về luân chuyển chứng từ: Việc tập hợp bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ và các chứng từ ốm đau còn dồn vào cuối tháng, dẫn đến khối lượng công việc kế toán bị quá tải cục bộ vào thời điểm khóa sổ.

2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất

  • Giải pháp 1: Hoàn thiện về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán Mở rộng và chuẩn hóa hệ thống tài khoản chi tiết thuộc TK 334 và TK 338; tăng cường kiểm soát đối ứng chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) đảm bảo tính chính xác khi phân bổ chi phí kinh doanh.
  • Giải pháp 2: Hoàn thiện về chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ Chuẩn hóa quy trình giao nhận bảng chấm công từ các bộ phận bán hàng theo tuần; áp dụng thống nhất biểu mẫu Bảng chấm công làm thêm giờ (Biểu 3.1, trang 54) để kiểm soát chặt chẽ việc làm thêm vào các ngày nghỉ, ngày lễ.
  • Giải pháp 3: Hoàn thiện hình thức tiền lương và phương pháp tính lương (trang 56) Đổi mới cơ chế tính lương cho bộ phận kinh doanh/bán hàng bằng cách kết hợp giữa lương thời gian cơ bản với lương theo doanh số/sản phẩm hoặc thưởng hiệu quả công việc, nhằm tạo động lực nâng cao doanh số bán sơn công nghiệp của công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh lao động và công tác hạch toán lương tại Công ty TNHH Kỹ thuật và Dịch vụ Minh Đức trong giai đoạn 2012–2014 với quy mô 32 nhân sự (97% có trình độ đại học).
  • Mô phỏng chi tiết quy trình xử lý số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 5/2014 thông qua hệ thống 24 biểu mẫu, bảng biểu và chứng từ kế toán thực tế:
    • Bảng lương toàn công ty: Chi phí lương cơ bản bộ phận quản lý là 103.343.000 đồng; bộ phận bán hàng là 54.769.000 đồng.
    • Dữ liệu chi tiết về trích nộp bảo hiểm: Sổ chi tiết TK 3383 (BHXH) phát sinh Nợ 692.308 đồng, phát sinh Có 41.320.555 đồng; Sổ chi tiết TK 3384 (BHYT) phát sinh Có 8.481.000 đồng; Sổ chi tiết TK 3389 (BHTN) phát sinh Có 3.016.000 đồng.
    • Chi trả trợ cấp ốm đau thực tế: 692.308 đồng theo Phiếu chi số 223 và Giấy chứng nhận Mẫu C05-BH.

Đóng góp thực tiễn

  • Đề tài cung cấp những đề xuất cải tiến có tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty TNHH Kỹ thuật và Dịch vụ Minh Đức, đặc biệt là việc bổ sung mẫu Bảng chấm công làm thêm giờ và phương án cải tiến phương pháp trả lương gắn với hiệu quả kinh doanh.
  • Làm rõ tính minh bạch và sự phù hợp trong việc áp dụng tỷ lệ trích nộp 34,5% theo đúng các quy định pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế chuyên sâu chỉ tập trung trong phạm vi 01 tháng (tháng 5/2014) tại hai bộ phận đại diện (Phòng Kế toán và Bộ phận Bán hàng) của một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ, chưa bao quát biến động tiền lương qua các mùa vụ kinh doanh khác nhau trong năm.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu xây dựng quy chế trả lương 3P (vị trí công việc, năng lực cá nhân, kết quả đạt được) và tích hợp hệ thống phần mềm ERP toàn diện cho việc tự động hóa quản lý nhân sự - tiền lương tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập chuyên ngành này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp trình bày một khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp hoàn chỉnh; hiểu rõ mối quan hệ thực tế giữa hệ thống chứng từ gốc (bảng chấm công, giấy nghỉ ốm, phiếu làm thêm giờ) và hệ thống sổ kế toán (Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 334, TK 338).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu biểu, công thức tính phụ cấp, cách thức lập hồ sơ thanh toán trợ cấp BHXH ốm đau/thai sản và quy trình hạch toán trích nộp các khoản bảo hiểm theo quy định hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công ty áp dụng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34,5%?

Theo quy định áp dụng từ ngày 01/01/2014, tổng tỷ lệ trích nộp gồm 4 quỹ: BHXH (26%), BHYT (4,5%), BHTN (2%) và KPCĐ (2%). Trong đó, công ty chịu 24% tính vào chi phí kinh doanh (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và khấu trừ 10,5% vào lương của người lao động (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

2. Trợ cấp BHXH khi nghỉ ốm đau tại đơn vị được tính dựa trên nguyên tắc nào?

Căn cứ theo quy định của Luật BHXH, mức trợ cấp ốm đau được hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH bình quân ngày nhân với số ngày nghỉ thực tế có chứng nhận hợp lệ từ cơ sở y tế. Ví dụ thực tế trong bài: Ông Nguyễn Văn Thành nghỉ ốm 04 ngày được hưởng trợ cấp là: $$\text{Trợ cấp} = 04 \text{ ngày} \times \left(\frac{6.000.000 \text{ đồng}}{26}\right) \times 75% = 692.308 \text{ đồng}$$

3. Công ty TNHH Kỹ thuật và Dịch vụ Minh Đức phân chia tài khoản chi tiết cho TK 334 như thế nào?

Để theo dõi chi tiết tiền lương và các khoản phải trả theo từng bộ phận, công ty sử dụng hai tài khoản cấp 2:

  • TK 3345: Phản ánh lương thời gian, phụ cấp, các khoản khấu trừ và tiền thưởng phải trả cho cán bộ nhân viên Phòng Kế toán.
  • TK 3346: Phản ánh lương thời gian, phụ cấp, các khoản khấu trừ và tiền thưởng phải trả cho nhân viên Bộ phận Bán hàng.

4. Lương thời gian hàng tháng của nhân viên tại công ty được tính toán ra sao?

Lương thời gian hàng tháng được tính dựa trên số ngày công làm việc thực tế trên định mức 26 ngày công/tháng, cộng với các khoản phụ cấp trách nhiệm (theo hệ số quản lý hoặc mức khoán 500.000 đồng/tháng đối với quản lý bán hàng) và phụ cấp ăn trưa (20.000 đồng/ngày công đi làm thực tế).

5. Hồ sơ chứng từ để kế toán thanh toán tiền trợ cấp bảo hiểm xã hội ốm đau gồm những gì?

Hồ sơ gồm: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do bệnh viện cấp (Mẫu C05-BH), Bảng chấm công thể hiện ngày nghỉ ốm, Bảng thanh toán BHXH (Biểu 2.17) có đầy đủ chữ ký của phụ trách chi BHXH, kế toán và Giám đốc duyệt chi, kèm theo Phiếu chi tiền mặt (Phiếu chi số 223).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Ngô Thu Hiền đã phản ánh một cách hệ thống, chi tiết và trung thực thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kỹ thuật và Dịch vụ Minh Đức. Thông qua hệ thống số liệu, chứng từ và sổ sách thực tế tháng 5/2014, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán, chế độ trích nộp bảo hiểm và thanh toán chế độ an sinh cho người lao động. Những đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện chứng từ và phương pháp tính lương trong chuyên đề mang lại giá trị thực tiễn thiết thực cho doanh nghiệp cũng như giá trị tham khảo học thuật đối với sinh viên chuyên ngành kế toán.