Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Thân Thị Thoa (Mã sinh viên: 22A4020276, lớp K22KTDNE) tập trung nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C".

Trong quản trị doanh nghiệp, lao động là nhân tố cốt lõi thúc đẩy sự phát triển của đơn vị. Tiền lương và các khoản thu nhập bổ sung đóng vai trò là nguồn thu nhập chính nhằm tái sản xuất sức lao động, đồng thời là đòn bẩy kích thích năng suất làm việc của cán bộ công nhân viên. Về phía người sử dụng lao động, tiền lương cùng các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn cấu thành trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành công trình, dịch vụ. Việc tính toán, phân bổ và thanh toán kịp thời các nghĩa vụ lao động không chỉ bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động mà còn hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả. Xuất phát từ thời gian thực tập trực tiếp tại phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tiễn để thực hiện đề tài.

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C, qua đó gắn kết lý luận chuyên ngành với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản liên quan tới công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C; tổng kết những ưu điểm đã đạt được và chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại.
    3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu đặt tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C; dữ liệu khảo sát thực tế được thu thập trong đợt thực tập tốt nghiệp (trọng tâm là số liệu tháng 03/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước:

  1. Cơ sở pháp lý:
  • Bộ luật Lao động năm 2019 (quy định tại Khoản 1 Điều 90 về khái niệm tiền lương; Điều 96, 97 về hình thức và kỳ hạn trả lương; Điều 98 về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm; Điều 112, 115 về thời gian nghỉ lễ, tết, việc riêng hưởng nguyên lương).
  • Bộ luật Lao động năm 2012 (Khoản 1 Điều 186 về nghĩa vụ tham gia bảo hiểm bắt buộc).
  • Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/06/2022 của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Công văn số 2159/BHXH-BT về tỷ lệ trích nộp các quỹ bảo hiểm.
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Khoản 1 Điều 3 về khái niệm BHXH).
  • Luật Việc làm năm 2013 (Điều 49, Điều 57 về điều kiện, mức hưởng và tỷ lệ đóng Bảo hiểm thất nghiệp).
  • Luật Công đoàn năm 2012 (Khoản 2 Điều 26) và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP (Điều 4 về kinh phí công đoàn).
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (Điều 54 hướng dẫn tiền lương theo thời gian và tiền lương khoán).

Tỷ lệ trích các khoản theo lương được tác giả tổng hợp theo quy định hiện hành:

Các khoản trích theo lương Trích vào chi phí DN Trích trừ vào lương NLĐ Tổng tỷ lệ trích
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%
  1. Chế độ kế toán và hệ thống tài khoản: Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:
  • Chứng từ lao động tiền lương: Mẫu 01a-LĐTL (Bảng chấm công), Mẫu 01b-LĐTL (Bảng chấm công làm thêm giờ), Mẫu 02-LĐTL (Bảng thanh toán tiền lương), Mẫu 03-LĐTL (Bảng thanh toán tiền thưởng), Mẫu 05-LĐTL (Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành), Mẫu 07-LĐTL (Bảng thanh toán tiền thuê ngoài), Mẫu 08-LĐTL (Hợp đồng giao khoán), Mẫu 10-LĐTL (Bảng kê trích nộp các khoản theo lương), Mẫu 11-LĐTL (Bảng phân bổ tiền lương và BHXH).
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 - Phải trả công nhân viên và TK 3348 - Phải trả người lao động khác); TK 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm TK 3382 - Kinh phí công đoàn, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN).
  1. Các hình thức trả lương và ghi sổ kế toán lý thuyết:
  • Hình thức trả lương: Lương theo thời gian (giản đơn, có thưởng); lương theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến); lương khoán ($L_K = Đ_g \times Q$).
  • Khung lý thuyết về 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
  1. Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và nghiệp vụ kế toán chuyên môn:
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu kinh tế.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu giữa số liệu chứng từ gốc, bảng tính với sổ sách kế toán.
  • Phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp lập biểu mẫu minh họa số liệu thực tế thu thập tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp

Chương mở đầu hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về tiền lương, phân loại quỹ tiền lương thành lương trực tiếp và lương gián tiếp, lương chính và lương phụ. Tác giả làm rõ nội dung, mục đích và cơ chế trích lập các quỹ bảo hiểm bắt buộc cùng kinh phí công đoàn. Phần hạch toán chuyên môn xác định cụ thể chức năng, kết cấu Nợ - Có của tài khoản 334 và tài khoản 338, quy trình phản ánh chi phí lương vào các tài khoản chi phí liên quan.

Chương I cũng trình bày đầy đủ công thức tính toán các loại hình trả lương (thời gian, sản phẩm, khoán), đồng thời mô tả cấu trúc, nguyên tắc và trình tự luân chuyển chứng từ của năm hình thức ghi sổ kế toán theo chuẩn mực của Bộ Tài chính, làm cơ sở lý luận chuẩn mực để đối chiếu với thực tiễn tại doanh nghiệp ở chương tiếp theo.

Chương II. Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C

Chương II đi sâu khảo sát quy trình hạch toán tại Công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C:

  • Đặc điểm đơn vị: Doanh nghiệp thành lập ngày 31/01/2019 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2301081084 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp; trụ sở tại Thôn Lập Ái, Xã Song Giang, Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh; đại diện pháp luật là ông Trịnh Quốc Điện. Ngành nghề chính là thiết kế, thi công nhà xưởng (móng, nền bê tông cốt thép, kết cấu thép, hệ thống thông gió, điều hòa không khí, xử lý khí thải và hệ thống PCCC).
  • Cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy tổ chức phân tầng từ Ban Giám đốc xuống 4 phòng chức năng (Hành chính nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật công trình) và các đội thi công. Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Tuyết), Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bà Đỗ Thị Lương), Kế toán tổng hợp (bà Nguyễn Thị Nhung) và Thủ quỹ (bà Nguyễn Thị Diễm), vận hành theo mô hình kế toán tập trung.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán theo quý, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, đơn vị tiền tệ VNĐ. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán MISA kết hợp bảng tính Excel.
  • Tình hình lao động và phương pháp tính lương tháng 03/2023:
    • Doanh nghiệp có 37 lao động chính thức (ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm) và lao động thuê khoán ngoài công trường (gồm 2 công nhân vận hành máy móc và các đội thi công thời vụ).
    • Trả lương theo thời gian (áp dụng cho 37 nhân viên chính thức): Tính trên cơ sở 26 ngày công quy định/tháng. Lương thỏa thuận gồm lương cơ bản, phụ cấp hợp đồng và phụ cấp khác (nhà ở, xăng xe, điện thoại, ăn trưa). Thưởng chuyên cần 150.000 đồng/tháng nếu đi làm đủ ngày công. Giảm trừ người lao động nộp gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% và KPCĐ trừ cố định 56.000 đồng/người. Lương chuyển khoản qua Vietcombank vào ngày 15 hàng tháng.
    • Trả lương khoán theo giờ (áp dụng cho thợ lái máy công trình): Tính theo số giờ nghiệm thu thực tế, đơn giá thỏa thuận 600.000 đồng/giờ.
    • Trả lương khoán theo ngày (áp dụng cho cán bộ kỹ thuật và công nhân thuê ngoài tại 5 đội thi công): Cán bộ kỹ thuật áp dụng đơn giá 350.000 đồng/ngày; công nhân thi công áp dụng đơn giá 320.000 đồng/ngày.

Dữ liệu tiền lương tổng hợp toàn công ty tháng 03/2023 được tác giả ghi nhận cụ thể:

STT Bộ phận Số CNV Tiền lương (VNĐ) Phụ cấp (VNĐ) Tổng lương (VNĐ) Giảm trừ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (VNĐ) Thực lĩnh (VNĐ)
1 Ban Giám đốc 2 36.346.154 1.650.000 37.996.154 2.422.000 35.574.154
2 Hành chính nhân sự 4 38.057.692 3.025.000 41.082.692 2.870.000 38.212.692
3 Tài chính - Kế toán 4 47.561.538 3.225.000 50.786.538 3.258.500 47.528.038
4 Kinh doanh 5 48.034.615 3.900.000 51.934.615 3.587.500 48.347.115
5 Kỹ thuật công trình 6 59.815.385 4.925.000 64.740.385 4.305.000 60.435.385
6 Đội thi công chuyên trách 16 132.923.072 13.200.000 146.123.072 9.632.000 136.491.072
7 Khoán theo giờ (lái máy) 2 9.000.000 - 9.000.000 0 9.000.000
8 Khoán theo ngày (thuê ngoài) 80 815.300.000 - 815.300.000 0 815.300.000
Tổng Toàn đơn vị 119 1.187.038.456 29.925.000 1.216.963.456 26.075.000 1.190.888.456

Chương III. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C

Theo kết cấu đề cương khóa luận được xác lập ở phần mở đầu, Chương III được thiết kế để giải quyết mục tiêu số 3 của đề tài: đề xuất các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị nhằm khắc phục hạn chế, hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

Tuy nhiên, trong bản văn bản cung cấp, nội dung kết thúc tại bước hạch toán chi phí lương ngày 31/03/2023 của Chương II. Do đó, các nội dung giải pháp, phương hướng hoàn thiện và kiến nghị cụ thể của Chương III chưa được phản ánh chi tiết trong nguồn trích lục này.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ: Từ Bảng chi tiết chấm công, Bảng chấm công tổng hợp, Hợp đồng giao khoán, Phiếu xác nhận công việc hoàn thành đến Bảng thanh toán lương và Bảng phân bổ tiền lương, BHXH.
  • Làm rõ cấu trúc phân bổ chi phí lương tháng 03/2023 với tổng quỹ lương và phụ cấp đạt 1.216.963.456 đồng, tổng các khoản trích giảm trừ vào lương là 26.075.000 đồng (gồm BHXH: 18.288.000 đồng; BHYT: 3.429.000 đồng; BHTN: 2.286.000 đồng; KPCĐ: 2.072.000 đồng), số tiền thực lĩnh của toàn thể người lao động là 1.190.888.456 đồng.
  • Chỉ rõ cơ chế chi trả đặc thù của doanh nghiệp xây lắp: kết hợp chi trả qua thẻ ngân hàng Vietcombank vào ngày 15 cho 37 nhân viên chính thức, đồng thời thanh toán tiền mặt/chuyển khoản cho 82 lao động thuê khoán ngoài công trường theo tiến độ nghiệm thu.
  1. Đóng góp của đề tài:
  • Đề tài tổng hợp và hệ thống hóa được đầy đủ các căn cứ pháp lý về lao động - tiền lương cập nhật (Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 38/2022/NĐ-CP, Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Khảo sát chi tiết mô hình kế toán tập trung áp dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp công cụ bảng tính Excel tại một doanh nghiệp thi công cơ điện và xây dựng nhà xưởng công nghiệp.
  • Phản ánh rõ nét phương pháp tính lương hỗn hợp (lương thời gian kết hợp lương khoán theo giờ và khoán theo ngày), cung cấp bức tranh số liệu kế toán thực tế tại một thời điểm kinh doanh cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C; mẫu số liệu khảo sát thực tế chuyên sâu tập trung vào tháng 03/2023. Ngoài ra, bản văn bản trích lục chưa thể hiện đầy đủ nội dung Chương III (các nhóm giải pháp hoàn thiện) cũng như các bút toán định khoản chi tiết trên các tài khoản chi phí (TK 622, TK 627, TK 642).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán tiền lương qua nhiều quý hoặc cả năm tài chính để đánh giá biến động chi phí nhân công theo mùa vụ xây dựng; nghiên cứu sâu hơn về việc trích lập dự phòng trợ cấp mất việc làm, phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình cụ thể, và hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với chứng từ chấm công thuê ngoài.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, cơ điện công trình có nhu cầu tham khảo quy chế tính lương khoán máy móc theo giờ, lương khoán công nhân theo ngày và hệ thống chứng từ giao khoán thực tế.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận gồm: Mẫu bảng chấm công và bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Bảng 2.8, Bảng 2.9), phương pháp thiết lập công thức tính lương thời gian có xét thưởng chuyên cần, và bảng tổng hợp thanh toán lương phân theo từng phòng ban và đội thi công công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp DVIC E&C áp dụng các hình thức trả lương nào trong thực tế?

Doanh nghiệp áp dụng đồng thời hai hình thức trả lương:

  • Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho 37 nhân viên chính thức (gồm Ban Giám đốc, các phòng ban văn phòng và 16 công nhân đội thi công chuyên trách), làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN.
  • Trả lương khoán: Áp dụng cho lao động thuê ngoài ngoài công trường, gồm trả lương khoán theo giờ (đối với thợ vận hành máy xúc, máy cẩu) và trả lương khoán theo ngày (đối với cán bộ kỹ thuật giám sát và công nhân thi công thời vụ).

2. Tiền thưởng chuyên cần và khoản trích kinh phí công đoàn trừ vào lương người lao động tại công ty được tính ra sao?

Theo quy định nội bộ của DVIC E&C, tiền thưởng chuyên cần là 150.000 đồng/tháng, áp dụng cho nhân viên có tổng số ngày làm việc thực tế cộng ngày nghỉ hưởng nguyên lương bằng số ngày làm việc thực tế trong tháng của công ty. Về kinh phí công đoàn, công ty quy định mức khấu trừ trực tiếp vào lương của mỗi nhân viên chính thức là 56.000 đồng/tháng.

3. Đơn giá thuê khoán theo giờ và theo ngày tại DVIC E&C vào tháng 03/2023 là bao nhiêu?

Theo số liệu hợp đồng giao khoán và bảng thanh toán:

  • Lương khoán theo giờ (lái máy): Đơn giá là 600.000 đồng/giờ làm việc thực tế.
  • Lương khoán theo ngày: Cán bộ kỹ thuật thuê ngoài nhận đơn giá 350.000 đồng/ngày; công nhân thi công thuê ngoài nhận đơn giá 320.000 đồng/ngày.

4. Tổng quỹ lương và thu nhập thực lĩnh của toàn bộ người lao động tại công ty trong tháng 03/2023 là bao nhiêu?

Căn cứ Bảng tổng hợp thanh toán lương tháng 03/2023:

  • Tổng tiền lương và phụ cấp phải trả cho 119 người lao động là 1.216.963.456 đồng (trong đó tiền lương: 1.187.038.456 đồng, phụ cấp: 29.925.000 đồng).
  • Tổng số tiền các khoản giảm trừ vào lương là 26.075.000 đồng.
  • Tổng số tiền lương thực lĩnh chi trả cho người lao động là 1.190.888.456 đồng.

5. Bộ máy kế toán của DVIC E&C được tổ chức theo mô hình nào và sử dụng phần mềm gì?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, trực thuộc Phòng Tài chính - Kế toán với 4 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ. Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán MISA kết hợp công cụ Microsoft Excel.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thân Thị Thoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích nộp theo lương và chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức lao động, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tính toán tiền lương kết hợp giữa lương thời gian và lương giao khoán tại Công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C. Dữ liệu khảo sát tháng 03/2023 cung cấp nguồn số liệu thực tế minh bạch, làm rõ nét đặc thù kế toán tiền lương trong các đơn vị thi công xây lắp và cơ điện công trình.