Chương I. cơ sở lý luận về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp Theo Nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993 qui định tạm thời chế độ BHXH của Chính phủ, quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động và một phần hỗ trợ của Nhà nước. Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH phải thống nhất theo chế độ của Nhà nước và theo nguyên tắc hạch toán độc lập. Theo qui định hiện hành: Hang tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ qui định là 25,5%.
Trong đó: +17,5% thuộc trách nhiệm đóng góp của doanh nghiệp bằng cách trừ vào chi phí trong đó: 3% đóng vào quỹ ốm đau thai sản; 1% đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. + 8% thuộc trách nhiệm đóng góp của người lao động bằng cách trừ lương. Quỹ BHXH dùng dé tạo ra nguồn vốn tài trợ cho công nhân viên trong trường hợp ốm đau, thai sản. và tổng hợp chỉ tiêu để quyết toán với cơ quan chuyên trách.
e Quy Bảo hiểm y tế (BHYT) Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm nhằm giúp họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc tháng. Về đôi tượng, BHYT áp dụng cho những người tham gia đóng bảo hiểm y tế thông qua việc mua thẻ bảo hiểm trong đó chủ yếu là người lao động. Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành thì quỹ BHXH được hình thành từ 2 nguồn: + 1,5% tiền lương cơ bản do người lao động đóng. + 3% quỹ tiền lương cơ bản tính vào chi phí sản xuất do người sử dụng lao động chịu.
Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ bảo hiểm y tế cho cơ quan quản lý quỹ. ° Kinh phí công đoàn (KPCD) Công đoàn là một tô chức của đoàn thé đại diện cho người lao động, nói lên tiếng nói chung của người lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho người lao động, đồng thời Công đoàn cũng là người trực tiếp hướng dẫn thái độ của người lao động với công việc, với người sử dụng lao động. KPCD được hình thành do việc trích lập va tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ lệ 2% trên tổng số lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ. Trong đó, doanh nghiệp phải nộp 50% kinh phí Công đoàn thu được lên Công đoàn cấp trên, còn lại 50% dé lại chi tiêu tại Công đoàn cơ sở.
e _ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Hàng tháng, Công ty đóng cho người lao động và trích từ tiền lương tháng của người lao động để đóng và quỹ BHTN với tỷ lệ đóng 2% trong đó: + Doanh nghiệp đóng 1% Đoàn Hoài Thương — D17CQKT02-B 11 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương I. cơ sở lý luận về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp + Người lao động 1% tiền lương tháng Mức tiền lương tháng thấp nhất dé đóng BHTN là mức tối thiểu vùng và mức tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu vùng Đối tượng tham gia BHTN bao gồm người lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trong tất cả các cơ quan, đơn vị. Nếu người lao động ký hợp đồng với nhiều công ty thì công ty đầu tiên phải có trách nhiệm đóng BHTN cho người lao động. Những hợp đồng lao động có thời han từ 3 tháng trở lên trước tháng 1/2015 mà có giá tri trong năm 2015 thì chưa được tham gia BHTN thì các doanh nghiệp phải làm thủ tục trích BHTN từ tháng 1/2015 Mức trợ cấp BHTN hàng tháng bằng 60% mức tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng liền ké trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối với người lao thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định.
Hoặc không quá 5 lần mức lương tối thiêu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do Doanh nghiệp quy định Vậy mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính theo công thức: Mức hưởng trợ cấp thất Mức lương bình quân của 6 tháng liền kề có 60% = h nghiệp hàng tháng đóng BHTN trước khi that nghiệp ° X 1. Hach toán lao động, tính lương, va các khoản phải trả cho người lao động Mục đích hạch toán lao động trong doanh nghiệp, ngoài việc giúp cho công tác quản lý lao động còn là đảm bảo tính lương chính xác cho từng người lao động. Nội dung của hạch toán lao động bao gồm hạch toán số lượng lao động, thời gian lao động và chất lượng lao động. Hach toán số lượng lao động Dé quản ly lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp sử dụng "Số sách theo dõi lao động của doanh nghiệp" thường do phòng lao động theo dõi.
Số này hạch toán về mặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghè (cấp bậc kỹ thuật) của công nhân viên. Phòng Lao động có thé lập sô chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận dé nắm chắc tình hình phân bổ, sử dung lao động hiện có trong doanh nghiệp. Hạch toán thời gian lao động Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế như ngày nghỉ việc, ngừng việc của từng người lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp. Trên cơ sở này dé tính lương phải trả cho từng người.
Đoàn Hoài Thương — D17CQKT02-B 12 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương I. cơ sở lý luận về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động trong các doanh nghiệp. Bảng cham công dùng dé ghi chép thời gian làm việc trong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong tổ, đội, phòng ban. Bảng chấm công phải lập riêng cho từng tổ sản xuất, từng phòng ban và dùng trong một tháng.
Danh sách người lao động ghi trong số sách lao động của từng bộ phận được ghi trong bảng cham công, số liệu của chúng phải khớp nhau. Tổ trưởng tô sản xuất hoặc trưởng các phòng ban là người trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở don vị mình. Trong bang chấm công những ngày nghỉ theo qui định như ngày lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật đều phải được ghi rõ ràng. Bang chấm công phải dé lại một địa điểm công khai để người lao động giám sát thời gian lao động của mình.
Cuối tháng tô trưởng, trưởng phòng tập hợp tình hình sử dụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách. Nhân viên kế toán kiểm tra và xác nhận hàng ngày trên bảng chấm công. Sau đó tiến hành tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lên phòng lao động tiền lương. Cuối tháng, các bang cham công được chuyên cho phòng kế toán tiền lương dé tiến hành tính lương.
Đối với các trường hợp nghỉ việc do ốm dau, tai nạn lao động,. thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở y tế cap và xác nhận. Còn đối với các trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bat cứ nguyên nhân gi đều phải được phản ánh vào biên bản ngừng việc, trong đó nêu rõ nguyên nhân ngừng việc và người chịu trách nhiệm, để làm căn cứ tính lương và xử lý thiệt hại xảy ra. Những chứng từ này được chuyền lên phòng kế toán làm căn cứ tính trợ cấp, BHXH sau khi đã được tổ trưởng căn cứ vào chứng từ đó ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu qui định.
Hạch toán kết quả lao động Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất. Công việc tiến hành là ghi chép chính xác kip thời sé lượng hoặc chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng cá nhân, tập thể làm căn cứ tính lương và trả lương chính xác. Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp, người ta sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau dé hạch toán kết quả lao động. Các chứng từ ban đầu được sử dụng phố biến dé hạch toán kết quả lao động và phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán.
Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số sản phẩm (công việc) hoàn thành của đơn vi hoặc cá nhân người lao động. Phiếu này do người giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiêm tra chat lượng sản phẩm và người duyệt. Phiếu được chuyền cho kế toán tiền lương dé tính lương áp dụng trong hình thức trả lương theo sản phẩm. Doan Hoài Thương — D17CQKT02-B 13 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương I.
cơ sở lý luận về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu đối với trường hợp giao khoán công việc. Dé là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán với khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Chứng từ này là cơ sở dé thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán. Trường hợp khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán bộ kiểm tra chất lượng cùng với người phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng dé làm căn cứ lập biên bản xử lý.
Số lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu được ghi vào chứng từ hạch toán kết quả lao động mà doanh nghiệp sử dụng, và sau khi đã ký duyệt nó được chuyền về phòng kế toán tiền lương làm căn cứ tính lương và trả lương cho công nhân thực hiện. Hach toán thanh toán lương với người lao động Hạch toán thanh toán lương với người lao động dựa trên cơ sở các chứng từ hạch toán thời gian lao động (bang cham công), kết quả lao động (bảng kê khối lượng công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu.) và kế toán tiền lương tiễn hành tính lương sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên.