Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản trị công, các cơ sở giáo dục đại học công lập tại Việt Nam đang trải qua quá trình chuyển dịch sâu sắc từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. Tại Trường Đại học Dược Hà Nội – đơn vị đầu ngành đào tạo nhân lực y tế đã cung cấp cho xã hội hơn 14.198 dược sĩ đại học, 2.685 dược sĩ chuyên khoa và 1.083 thạc sĩ – nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên đã giảm liên tục từ 27,8 tỷ đồng năm 2018 xuống còn 15,9 tỷ đồng vào năm 2021, tương ứng mức giảm 42,8%. Sự cắt giảm mạnh mẽ nguồn tài trợ công đòi hỏi nhà trường phải chuyển dịch trọng tâm sang việc mở rộng nguồn thu sự nghiệp, trong đó nguồn thu từ học phí và các khoản đóng góp của người học chiếm tỷ trọng áp đảo từ 86,0% đến 90,7% tổng thu dịch vụ đào tạo giai đoạn 2018 - 2021.

Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp bách về việc tái thiết lập và hoàn thiện công tác kế toán thu, chi sự nghiệp nhằm đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ đúng Thông tư số 107/2017/TT-BTC và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán đơn vị sự nghiệp công lập, phân tích thực trạng hạch toán thu - chi tại Trường Đại học Dược Hà Nội trong giai đoạn 2018 - 2021, nhận diện các điểm nghẽn và đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện khả thi. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp căn cứ khoa học giúp Ban Giám hiệu và Phòng Tài chính - Kế toán kiểm soát dòng tiền chặt chẽ, tối ưu hóa định mức chi tiêu nội bộ và tạo tiền đề vững chắc để nhà trường vận hành hiệu quả mô hình tự chủ nhóm 2 trước năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng trên 2 trụ cột chính: Lý thuyết quản lý tài chính công đối với đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về phân loại tự chủ, mô hình xác định mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị được tính bằng tỷ số giữa tổng nguồn thu sự nghiệp và tổng chi hoạt động thường xuyên nhân với 100%. Khi tỷ lệ này đạt từ 100% trở lên, đơn vị đủ điều kiện xếp vào nhóm tự chủ toàn bộ chi thường xuyên.

Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm và chuẩn mực kế toán công thông qua các nhóm tài khoản nghiệp vụ trọng tâm:

  • Thu hoạt động do ngân sách cấp (Tài khoản 511), bao gồm kinh phí thường xuyên (TK 5111) và kinh phí không thường xuyên (TK 5112).
  • Thu từ hoạt động sự nghiệp và dịch vụ (Tài khoản 531), bao gồm học phí theo quy định của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và doanh thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ.
  • Chi phí hoạt động chuyên môn (Tài khoản 611), chi tiết hóa qua chi phí tiền lương nhân viên (TK 61111), chi phí vật tư dịch vụ sử dụng (TK 61112) và chi phí hao mòn tài sản cố định (TK 61113).
  • Chi phí quản lý và chi phí chung chưa xác định đối tượng chịu chi phí (Tài khoản 642 và Tài khoản 652).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong phạm vi thời gian 4 năm từ 2018 đến 2021. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% hệ thống báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động (Mẫu B01/BCQT), báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01/BCTC), báo cáo kết quả hoạt động (Mẫu B02/BCTC) cùng hơn 2.500 chứng từ thu - chi phát sinh tại 39 đơn vị trực thuộc (gồm 21 bộ môn, 16 phòng ban, 01 viện và 01 trung tâm nghiên cứu). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu toàn bộ 9 cán bộ, chuyên viên thuộc Phòng Tài chính - Kế toán của trường.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được ưu tiên áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát và phản ánh chính xác các dòng tiền nội bộ phức tạp. Phương pháp phân tích so sánh và phương pháp quy nạp được lựa chọn để đối chiếu các quy định pháp lý của Thông tư 107/2017/TT-BTC với quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán EIE. Việc xử lý dữ liệu được tiến hành qua các công cụ phân tích thống kê định lượng, giúp xác thực độ tin cậy của thông tin và làm sáng tỏ nguyên nhân của các sai lệch số liệu kế toán.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu của Trường Đại học Dược Hà Nội có sự chuyển dịch rõ nét. Kinh phí thường xuyên do ngân sách nhà nước cấp giảm mạnh từ 27,8 tỷ đồng năm 2018 xuống còn 15,9 tỷ đồng năm 2021, buộc nhà trường phải gia tăng tỷ trọng nguồn thu từ người học lên mức 86,0% đến 90,7% tổng thu sự nghiệp. Thu từ các lớp đào tạo theo nhu cầu xã hội và bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp đạt trung bình từ 2,9 tỷ đến 3,5 tỷ đồng mỗi năm, chiếm 4,91% tổng thu các khoản ngoài học phí chính quy.

Thứ hai, tổ chức bộ máy kế toán gồm 9 nhân sự (01 Kế toán trưởng và 08 kế toán viên) phải chịu áp lực khối lượng công việc rất lớn khi quản lý công nợ và thu chi cho hơn 14.000 sinh viên, học viên. Mặc dù nhà trường đã triển khai 4 phương thức thanh toán gồm tiền mặt, máy POS, chuyển khoản và trích nợ tự động qua ngân hàng BIDV, việc đối soát danh sách sinh viên nợ học phí vào hạn chót ngày 10/10 và 10/4 hàng kỳ vẫn phải thực hiện thủ công, gây chậm trễ trong cập nhật sổ sách.

Thứ ba, công tác hạch toán chi phí còn bộc lộ điểm nghẽn tại Tài khoản 652 (Chi phí chưa xác định đối tượng chịu chi phí). Toàn bộ chi phí mua sắm hóa chất, dược liệu thí nghiệm cho 21 bộ môn chuyên ngành chiếm tới hơn 35% tổng chi phí nghiệp vụ nhưng chưa được phân bổ trực tiếp cho từng chương trình đào tạo hay đề tài nghiên cứu cụ thể, dẫn đến khó khăn trong việc xác định chính xác giá thành đào tạo trên mỗi sinh viên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại trên là do phần mềm kế toán EIE chưa được tích hợp đồng bộ dữ liệu với cổng thông tin đào tạo và ngân hàng thương mại, đồng thời Thông tư 107/2017/TT-BTC đòi hỏi việc ghi chép đồng thời các tài khoản trong bảng và tài khoản theo dõi dự toán ngoài bảng (như TK 008, TK 012, TK 018) với tần suất lớn. Khi so sánh với nghiên cứu của Trần Thị Kim Liên (2017) tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp và nghiên cứu của Ngô Thu Hương (2021) tại Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, mức độ phụ thuộc nguồn thu học phí của Trường Đại học Dược Hà Nội cao hơn khoảng 12% so với các trường kỹ thuật đa ngành.

Các số liệu thu chi này có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp quyết toán kinh phí và biểu đồ cột so sánh tốc độ giảm ngân sách nhà nước với tốc độ tăng trưởng chi hoạt động chuyên môn. Việc chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí không chỉ giúp hạn chế sai sót số liệu mà còn cung cấp cơ sở định lượng để xây dựng mức thu học phí mới theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP một cách thuyết phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, số hóa và tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ thu học phí. Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp cùng đối tác ngân hàng nâng tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt lên 100% thông qua cổng thanh toán trực tuyến, giảm 80% thời gian đối soát công nợ vào các tháng cao điểm 4 và 10, hoàn thành dứt điểm trong quý 2 năm 2024.

Thứ hai, hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán chi tiết. Kế toán trưởng chủ trì thiết lập bổ sung các tài khoản cấp 3 và cấp 4 cho Tài khoản 531 (theo dõi riêng thu đào tạo liên tục, thu kiểm nghiệm thuốc) và Tài khoản 642, 652 (phân bổ chi phí quản lý cho 39 đơn vị trực thuộc). Mục tiêu nâng độ chính xác của báo cáo phân tích chi phí lên mức trên 95% ngay trong niên độ tài chính 2024.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình hạch toán và kiểm kê vật tư thực hành. Bộ phận kế toán vật tư phối hợp với 21 bộ môn xây dựng định mức tiêu hao hóa chất, thực hiện ghi nhận xuất kho tức thời trên phần mềm EIE khi bàn giao vật tư, khống chế tỷ lệ sai lệch kiểm kê định kỳ cuối năm dưới mức 1,5% trước tháng 12 năm 2024.

Thứ tư, nâng cấp hệ thống báo cáo kế toán quản trị định kỳ. Định kỳ hàng quý, Phòng Tài chính - Kế toán lập Báo cáo kết quả hoạt động (Mẫu B02/BCTC) chi tiết theo từng đơn vị cấu thành và chương trình đào tạo, cung cấp dữ liệu phân tích biến động chi tiêu để Hội đồng trường điều chỉnh Quy chế chi tiêu nội bộ trước tháng 1 năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám hiệu và lãnh đạo các trường đại học công lập khối ngành y dược. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về quản trị tài chính khi ngân sách nhà nước cắt giảm từ 27,8 tỷ xuống 15,9 tỷ đồng, giúp đơn vị định hình lộ trình tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP.

Nhóm 2: Kế toán trưởng và cán bộ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Cung cấp hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật mở tài khoản hạch toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, giải pháp quản lý 4 kênh thu nộp học phí và cách thức phân bổ chi phí gián tiếp tại 39 bộ phận trực thuộc.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán. Đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao về phương pháp kết hợp dữ liệu kế toán thực tế 4 năm với khảo sát thực địa trong phân tích tài chính công.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Y tế và Bộ Tài chính. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của chính sách tự chủ đại học, hỗ trợ xây dựng khung định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế giá dịch vụ đào tạo chuyên ngành Dược chuẩn xác hơn.

Câu hỏi thường gặp

Cơ chế tự chủ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP tác động như thế nào đến nguồn thu của Trường Đại học Dược Hà Nội? Kinh phí ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên giảm từ 27,8 tỷ đồng năm 2018 xuống 15,9 tỷ đồng năm 2021, tương ứng giảm 42,8%. Để đảm bảo hoạt động cho 39 đơn vị trực thuộc, nhà trường đã mở rộng nguồn thu sự nghiệp từ người học, chiếm trên 90% tổng thu đào tạo.

Khó khăn lớn nhất trong tổ chức kế toán thu chi tại đơn vị nghiên cứu là gì? Khó khăn lớn nhất là việc phân bổ chi phí chung tại Tài khoản 652 cho 21 bộ môn và quy trình đối chiếu công nợ học phí thủ công của hơn 14.000 sinh viên. Đội ngũ chỉ có 9 nhân sự nên thường xuyên chịu áp lực quá tải trong các kỳ thu học phí.

Thông tư 107/2017/TT-BTC có những điểm mới căn bản nào đối với kế toán sự nghiệp? Thông tư 107/2017/TT-BTC bổ sung nguyên tắc kế toán dồn tích, đổi mới toàn diện hệ thống tài khoản từ TK 511 đến TK 821, đồng thời bắt buộc hạch toán kép song song các tài khoản theo dõi dự toán ngoài bảng như TK 008, TK 012 và TK 018.

Nguồn thu từ đào tạo liên tục và dịch vụ khoa học công nghệ đóng vai trò ra sao? Nguồn thu từ đào tạo liên tục theo Nghị định 54 và chuyển giao công nghệ mang lại từ 2,9 tỷ đến 3,5 tỷ đồng mỗi năm. Đây là nguồn kinh phí quan trọng giúp đơn vị tăng cường trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và tăng thu nhập cho cán bộ viên chức.

Giải pháp công nghệ trọng tâm nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả kế toán? Luận văn đề xuất tích hợp cổng thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt đạt tỷ lệ 100%, đồng bộ dữ liệu tức thời với phần mềm kế toán EIE và phân tách tài khoản chi phí quản lý theo từng bộ môn nhằm nâng độ tin cậy báo cáo trên 95%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán thu - chi đơn vị sự nghiệp công lập theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và Nghị định 60/2021/NĐ-CP.
  • Phản ánh trung thực thực trạng kinh phí ngân sách nhà nước cấp giảm 42,8% giai đoạn 2018 - 2021 tại Trường Đại học Dược Hà Nội.
  • Xác định vai trò huyết mạch của nguồn thu học phí (chiếm 86,0% - 90,7%) và chỉ ra các hạn chế trong phân bổ chi phí tại 39 đơn vị trực thuộc.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chứng từ điện tử, tài khoản chi tiết và báo cáo quản trị với mục tiêu hoàn thành trước năm 2025.
  • Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn có khả năng nhân rộng cho các cơ sở giáo dục đại học khối sức khỏe trên toàn quốc.

Lộ trình hoàn thiện công tác kế toán cần được triển khai qua 2 giai đoạn: chuẩn hóa danh mục tài khoản chi tiết trong năm 2024 và số hóa toàn diện quy trình thanh toán, báo cáo quản trị trong năm 2025. Các nhà quản lý giáo dục đại học và chuyên gia kế toán công hãy tham khảo và ứng dụng ngay những giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa nguồn lực tài chính cho đơn vị.