Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng giữ vai trò trực tiếp đối với việc duy trì chu chuyển vốn, bảo đảm khả năng thanh khoản và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm. Đối với các đơn vị vừa sản xuất kinh doanh thương mại vừa cung cấp dịch vụ gia công kỹ thuật, việc theo dõi chi tiết và thu hồi công nợ phải thu kịp thời là điều kiện tiên quyết để phòng ngừa rủi ro nợ xấu và duy trì quan hệ bạn hàng bền vững.

Chuyên đề tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Đoàn Văn Nội (Lớp FNE3), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Trung Tuấn, nhằm mục đích nghiên cứu thực tế quy trình hạch toán và tổ chức công tác kế toán công nợ tại cơ sở thực tập.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các mục tiêu sau:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức quản lý và phân loại khách hàng, các phương thức thanh toán tại đơn vị thực tập.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng trên hệ thống sổ sách kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán thanh toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù sản xuất và chế độ kế toán hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán thanh toán với khách hàng (các khoản phải thu khách hàng - Tài khoản 131) gắn liền với hoạt động gia công và bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thiết bị Y tế Nhật Anh (địa chỉ trụ sở: Thôn Yên Bệ, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội; xưởng hoạt động tại KCN Phùng, thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu chứng từ, sổ kế toán phát sinh thực tế trong Quý 2/2015 và tháng 5 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống nguyên tắc và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam, căn cứ trực tiếp vào chế độ kế toán ban hành theo:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chủ yếu:
    • Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (theo dõi chi tiết theo từng đối tượng công nợ).
    • Tài khoản 111 – Tiền mặt (TK 1111).
    • Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng (TK 1121).
    • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    • Tài khoản 3331 – Thuế Giá trị gia tăng phải nộp (TK 33311).
    • Tài khoản 711 – Thu nhập khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp các phương pháp chuyên ngành kế toán và phương pháp thu thập thông tin thực địa:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát trình tự lập, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ các chứng từ gốc như Hợp đồng gia công, Phiếu nhận hàng ký gửi gia công, Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu xuất trả hàng, Hóa đơn GTGT (Mẫu GTKT3/002), Phiếu thu và Giấy báo có của ngân hàng.
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Phân tích định khoản đối ứng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, xuất trả hàng gia công, thu tiền mặt và chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu: Rà soát, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với Sổ chi tiết TK 131, Bảng đối chiếu công nợ, Sổ quỹ tiền mặt TK 111, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 131.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ, biểu mẫu và sổ sách kế toán do Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Kinh doanh Công ty TNHH TM & SX Thiết bị Y tế Nhật Anh cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý thanh toán với khách hàng tại Công ty TNHH TM và SX Thiết bị Y tế Nhật Anh

Chương 1 tập trung mô tả đặc thù kinh doanh dịch vụ gia công sơn tĩnh điện kim khí (vỏ tủ điện, thang máng cáp, linh kiện kim loại), phân tích cơ cấu khách hàng và mô hình tổ chức quản lý công nợ tại doanh nghiệp.

Do tính chất sản phẩm cồng kềnh, khối lượng nặng, khách hàng của công ty chủ yếu tập trung tại Hà Nội và các tỉnh lân cận (như Vĩnh Phúc). Công ty phân chia đối tượng khách hàng thành hai nhóm rõ rệt với chính sách thương mại và phương thức quản lý thanh toán riêng biệt:

Tiêu chí so sánh Nhóm khách hàng thân thiết Nhóm khách hàng vãng lai (khách lẻ)
Đặc điểm giao dịch Giao dịch khối lượng lớn, định kỳ, hợp đồng dài hạn, dự đoán được lịch đặt hàng. Lấy số lượng nhỏ lẻ, không có lịch hẹn trước, hàng ghép lô sản xuất.
Đơn giá sơn tĩnh điện 3.540 đồng/kg sản phẩm. 4.300 đồng/kg sản phẩm.
Chính sách công nợ Cho phép thanh toán chậm hoặc trễ hạn trong khung thời gian thỏa thuận. Bắt buộc thanh toán ngay bằng tiền mặt trước khi xuất hàng khỏi công ty.
Dịch vụ hỗ trợ Ưu tiên tiến độ kỹ thuật, hỗ trợ phương tiện vận chuyển khi phát sinh sự cố. Khách hàng tự vận chuyển, phụ thuộc vào tiến độ ghép mẻ sơn.
Phương thức thanh toán Chủ yếu không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng, séc chuyển khoản/bảo chi/định mức). Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (VNĐ).

Về quản lý dữ liệu, doanh nghiệp ứng dụng phần mềm bảng tính Excel để mã hóa danh mục khách hàng dùng thống nhất giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán theo nguyên tắc viết tắt in hoa không dấu:

STT Tên doanh nghiệp khách hàng Mã số thuế (MST) Địa chỉ Mã hóa khách hàng
1 Công ty TNHH Thiết bị y tế Phúc Linh 0103755877 KCN Lai Xá, Kim Chung, Hoài Đức, Hà Nội PHUCLINH
2 Công ty TNHH Cơ Khí Phương Mai 0103271717 Kho nội Thương, Tổ 37, TT Đông Anh, Hà Nội PHUONG MAI
3 Công ty TNHH Cơ Khí Chính xác C. Phương Canh 0104611500 Cụm CN Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Nội CPHUONGCANH
4 Công ty CP Cơ Khí Chính Xác An Khánh 0106160557 Tổ dân phố Phú Hà, Nam Từ Liêm, Hà Nội ANKHANH
5 Công ty TNHH Cơ Khí Việt Á 0101990145 KCN An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội VIETA
6 Công ty TNHH Cơ Điện Trường Giang 0104220306 Cụm 10, Xã Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội TRUONGGIANG
7 Công ty TNHH Một Thành Viên LIN 0104077409 KCN Phùng, TT Phùng, Đan Phượng, Hà Nội LIN
8 Công ty TNHH Cơ Khí Hào An 0104089853 Vân Côn, Hoài Đức, Hà Nội HAOAN

Mô hình quản lý thanh toán tại công ty vận hành theo cơ chế chỉ đạo trực tiếp:

  • Ban Giám đốc: Xem xét các bảng kê công nợ định kỳ, nợ quá hạn, nợ khó đòi để đưa ra quyết định xử lý cuối cùng.
  • Kế toán trưởng: Trực tiếp điều hành công tác kế toán, kiểm tra việc vào sổ chi tiết khách hàng, đối chiếu hóa đơn bán hàng và giám sát thời hạn thanh toán.
  • Kế toán viên: Trực tiếp lập phiếu xuất, xuất hóa đơn GTGT, ghi chép sổ kế toán chi tiết TK 131 và theo dõi biến động từng đối tượng.
  • Thủ quỹ: Quản lý thu - chi quỹ tiền mặt, kiểm đếm tồn quỹ thực tế hàng ngày và đối chiếu với kế toán thanh toán.

Chương 2: Thực trạng kế toán thanh toán với khách hàng tại Công ty TNHH TM và SX Thiết bị Y tế Nhật Anh

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ và các bút toán định khoản phát sinh trong thực tế hạch toán công nợ tại doanh nghiệp.

1. Quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ gia công sơn tĩnh điện

Quy trình nghiệp vụ trải qua 7 bước phối hợp giữa các bộ phận:

  1. Tiếp nhận hàng gia công: Thủ kho kiểm tra quy cách kỹ thuật phôi kim loại (không dính gỗ, nhựa, có lỗ móc treo, chịu nhiệt lò sấy 200°C), đối chiếu phiếu xuất kho của khách và lập 04 liên Phiếu nhận hàng ký gửi gia công (01 liên trả khách, 01 liên chuyển sản xuất, 01 liên chuyển phòng kế hoạch, 01 liên thủ kho lưu).
  2. Theo dõi tiến độ sản xuất: Phòng kế hoạch sắp xếp mẻ sơn theo chủng loại màu và kích thước để tối ưu hóa nguyên vật liệu bột sơn.
  3. Xuất trả sản phẩm gia công: Khi hoàn thành, thủ kho lập Phiếu xuất trả hàng, hai bên ký xác nhận khối lượng thực tế.
  4. Lập chứng từ thanh toán: Phòng Kế toán căn cứ hợp đồng kinh tế và phiếu xuất trả hàng để lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) tính tiền theo đơn giá ký kết.
  5. Phát hành hóa đơn: Kế toán xuất Hóa đơn GTGT (Mẫu số GTKT3/002, ký hiệu NA/13P).
  6. Thực hiện thanh toán:
    • Nếu thanh toán tiền mặt: Thủ quỹ lập Phiếu thu, thu tiền trực tiếp từ người mua.
    • Nếu thanh toán chuyển khoản: Khách hàng chuyển tiền vào tài khoản công ty tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), kế toán nhận Giấy báo có làm căn cứ giảm nợ.
  7. Ghi sổ kế toán: Hạch toán đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, Bảng đối chiếu công nợ và Sổ cái TK 131.

2. Dữ liệu hạch toán các nghiệp vụ thực tế điển hình

Trường hợp 1: Thanh toán không dùng tiền mặt (Khách hàng thân thiết – Công ty TNHH MTV LIN)

  • Ngày 10/05/2016: Công ty tiếp nhận 5.000 sản phẩm thang, máng, nắp máng cáp theo Phiếu nhận hàng ký gửi số 4589KGGC/NA (kèm Phiếu xuất kho số 488KGGC/LIN), tổng trọng lượng 38.500 kg.
  • Căn cứ Hợp đồng kinh tế số 01052016/NA-LIN ký ngày 01/05/2016, đơn giá gia công sơn tĩnh điện màu ghi sần Jotun 6032 là 3.540 đồng/kg.
  • Ngày 13/05/2016: Xuất trả hàng và lập Phiếu xuất kho số 4589KGGC/NA, Hóa đơn GTGT số 0005395:
    • Doanh thu gia công chưa thuế: 277.890.000 đồng.
    • Thuế GTGT (10%): 27.789.000 đồng.
    • Tổng giá trị thanh toán: 305.679.000 đồng.
    • Định khoản:
      • Nợ TK 131 (Chi tiết Công ty LIN): 305.679.000 đồng
      • Có TK 511: 277.890.000 đồng
      • Có TK 3331 (33311): 27.789.000 đồng
  • Ngày 14/05/2016: Nhận Giấy báo có số NTTK0080 của Agribank (Số tài khoản thụ hưởng: 2202201005202), Công ty LIN thanh toán chuyển khoản số tiền 200.000.000 đồng.
    • Định khoản:
      • Nợ TK 112 (1121): 200.000.000 đồng
      • Có TK 131 (Chi tiết Công ty LIN): 200.000.000 đồng

Trường hợp 2: Thanh toán bằng tiền mặt ngay (Khách hàng nhỏ lẻ – Công ty TNHH Cơ Khí Hào An)

  • Ngày 10/05/2016: Tiếp nhận gia công lô bàn ghế học sinh, đợt giá sách theo Phiếu nhận hàng số 4592KGGC/NA.
  • Ngày 13/05/2016: Xuất trả 340 sản phẩm, lập Phiếu xuất kho số 4594KGGC/NA, Hóa đơn GTGT số 0005396 và Phiếu thu số 5396 (Quyển 108):
    • Doanh thu chưa thuế: 8.600.000 đồng.
    • Thuế GTGT (10%): 860.000 đồng.
    • Tổng tiền thu ngay: 9.460.000 đồng.
    • Định khoản:
      • Nợ TK 131 (Chi tiết Công ty Hào An): 9.460.000 đồng / Có TK 511: 8.600.000 đồng / Có TK 3331: 860.000 đồng.
      • Nợ TK 111 (1111): 9.460.000 đồng / Có TK 131 (Chi tiết Công ty Hào An): 9.460.000 đồng.

Bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng TK 131 (Trích Quý 2/2015):

Mã KH Tên khách hàng Dư đầu kỳ (Nợ) Phát sinh Nợ trong kỳ Phát sinh Có trong kỳ Dư cuối kỳ (Nợ)
KH-LIN Công ty TNHH MTV LIN 0 724.330.000 520.000.000 204.330.000
KH-VA Công ty TNHH Cơ Khí Việt Á 459.189.000 0 200.000.000 259.189.000
KH-AK Công ty Cơ Khí An Khánh 147.277.000 692.420.000 572.000.000 267.697.000
KH-PM Công ty TNHH Cơ Khí Phương Mai 7.360.000 158.283.000 100.000.000 50.923.000
Tổng 1.528.324.600 2.034.222.000 1.451.189.000 2.251.274.600

Chương 3: Hoàn thiện kế toán thanh toán với khách hàng tại Công ty TNHH TM và SX Thiết bị Y tế Nhật Anh

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, nhận diện 4 hạn chế tồn tại và đề xuất các định hướng khắc phục cụ thể.

1. Đánh giá ưu điểm

  • Tổ chức bộ máy: Vận hành mô hình kế toán kết hợp phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, phân công công việc gắn với năng lực nhân sự.
  • Ứng dụng công nghệ: Đưa phần mềm kế toán máy và hệ thống bảng tính Excel vào quản lý, giúp giảm tải công việc tính toán cơ học và trích xuất dữ liệu tổng hợp nhanh chóng.
  • Tuân thủ biểu mẫu: Áp dụng hệ thống sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN) và hệ thống tài khoản theo khung pháp lý chung.

2. Nhược điểm và hạn chế tồn tại

  1. Cơ cấu nhân sự kế toán: Do áp lực tiết giảm chi phí, số lượng nhân sự ít khiến một kế toán viên phải kiêm nhiệm nhiều phần hành công việc khác nhau, ảnh hưởng đến độ chuyên sâu trong quản lý nợ.
  2. Kiểm soát chất lượng khi xuất kho: Thủ kho khi xuất trả hàng gia công mới chỉ kiểm đếm số lượng, chưa kiểm tra chuyên sâu các chỉ tiêu kỹ thuật lớp sơn (độ bóng, độ sần, chuẩn màu sắc), dẫn đến việc phát sinh trường hợp sản phẩm bị khách trả về để sơn lại.
  3. Công tác đôn đốc thu hồi nợ: Việc theo dõi hạn nợ chưa triệt để, còn để phát sinh các khoản nợ đọng, khách hàng gia công thanh toán trễ hạn hợp đồng. Doanh nghiệp chưa phân loại rành mạch các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn trên sổ cái TK 131.
  4. Quy trình đối chiếu chứng từ giữa kho và kế toán: Việc ghi chép giữa bộ phận kho và kế toán còn tình trạng trùng lặp; công tác đối chiếu chứng từ dồn nhiều vào cuối tháng, làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán.
  5. Bất cập về mẫu chứng từ và tài khoản: Mẫu hóa đơn in từ phần mềm vẫn sử dụng định dạng cũ; việc áp dụng tài khoản dự phòng còn chưa đồng bộ (công ty dùng tài khoản 351 để phản ánh quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, trong khi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC là tài khoản 353).

3. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện

  • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ: Nâng cấp phần mềm kế toán nhằm cập nhật mẫu hóa đơn GTGT và hệ thống biểu mẫu kế toán hoàn toàn theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cải tiến quy trình kiểm soát xuất kho: Bổ sung thủ tục nghiệm thu chất lượng bề mặt sơn trước khi lập phiếu xuất trả hàng nhằm loại bỏ rủi ro phát sinh chi phí sơn lại.
  • Tổ chức theo dõi công nợ chi tiết: Mở các tiểu khoản TK 131 theo kỳ hạn (ngắn hạn, dài hạn), lập bảng phân tích tuổi nợ định kỳ để tham mưu cho Ban Giám đốc biện pháp thu hồi nợ đến hạn.
  • Hoàn thiện hệ thống tài khoản áp dụng: Rà soát và chuyển đổi các tài khoản dự phòng, quỹ theo đúng danh mục quy định tại Thông tư 200.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán công nợ thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết dòng luân chuyển chứng từ từ khâu giao nhận phôi cơ khí đến khâu thanh quyết toán tài chính tại một doanh nghiệp gia công sơn tĩnh điện đặc thù.
  • Phản ánh trung thực dữ liệu kế toán: Cung cấp đầy đủ các biểu mẫu thực tế, bảng mã hóa khách hàng, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết và sổ cái TK 131 với số liệu phát sinh cụ thể trong tháng 5/2016 (như công nợ Công ty LIN: doanh thu 277.890.000 đồng, thanh toán 200.000.000 đồng; Công ty Hào An: 9.460.000 đồng).
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các kiến nghị trực diện về việc khắc phục sai lệch tài khoản kế toán, cập nhật mẫu chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và siết chặt kiểm tra kỹ thuật tại kho hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do thời gian thực tập có giới hạn, phạm vi số liệu thực tế được tiếp cận chủ yếu tập trung vào một số nghiệp vụ phát sinh trong Quý 2/2015 và tháng 5/2016; các phân tích tài chính chuyên sâu về khả năng thanh toán và rủi ro tín dụng khách hàng chưa được triển khai toàn diện.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu có thể phát triển theo hướng đánh giá rủi ro tín dụng thương mại, xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán tối ưu và tích hợp quy trình kế toán công nợ trên hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) đồng bộ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán thanh toán hoặc kế toán bán hàng.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, gia công bề mặt kim loại, sản xuất vật tư thiết bị y tế trong việc xây dựng hệ thống mã hóa đối tượng công nợ và quy trình luân chuyển chứng từ kho - kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Nhật Anh áp dụng chính sách giá và điều kiện thanh toán khác nhau giữa các nhóm khách hàng như thế nào?

Theo số liệu tại Chương 1, công ty áp dụng đơn giá gia công sơn tĩnh điện là 3.540 đồng/kg và cho phép thanh toán chậm/quá hạn theo thỏa thuận hợp đồng đối với nhóm khách hàng thân thiết (như Công ty LIN, Cơ Khí Việt Á, Cơ Khí An Khánh). Ngược lại, nhóm khách hàng vãng lai, nhỏ lẻ chịu mức đơn giá 4.300 đồng/kg và bắt buộc phải thanh toán ngay 100% bằng tiền mặt trước khi đưa hàng ra khỏi công ty.

2. Trình tự luân chuyển chứng từ khi tiếp nhận và hoàn thành một đơn hàng gia công sơn tĩnh điện gồm những văn bản nào?

Quy trình chứng từ bao gồm: Phiếu nhận hàng ký gửi gia công (lập 04 liên) $\rightarrow$ Hợp đồng gia công $\rightarrow$ Phiếu xuất trả hàng $\rightarrow$ Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) $\rightarrow$ Hóa đơn GTGT (Mẫu GTKT3/002) $\rightarrow$ Phiếu thu tiền mặt hoặc Giấy báo có của ngân hàng $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 131.

3. Nghiệp vụ thanh toán công nợ của Công ty TNHH MTV LIN trong tháng 5/2016 được ghi nhận với các con số cụ thể nào?

Ngày 13/05/2016, công ty xuất trả 38.500 kg hàng gia công cho Công ty LIN theo Hóa đơn GTGT số 0005395 với doanh thu chưa thuế là 277.890.000 đồng, thuế GTGT 10% là 27.789.000 đồng, tổng nợ ghi nhận trên TK 131 là 305.679.000 đồng. Đến ngày 14/05/2016, Công ty LIN chuyển khoản thanh toán 200.000.000 đồng qua ngân hàng Agribank (theo Giấy báo có số NTTK0080), làm giảm số dư nợ phải thu tương ứng.

4. Doanh nghiệp ghi nhận các phát sinh thu tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ thông qua tài khoản kế toán nào?

Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) để theo dõi tất cả các phát sinh doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ chi tiết theo từng đối tượng. Ngay cả đối với trường hợp khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, kế toán vẫn ghi nhận qua TK 131 (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331) trước khi phản ánh nghiệp vụ thu tiền (Nợ TK 111 / Có TK 131) để quản lý lịch sử giao dịch.

5. Những điểm chưa hoàn thiện trong công tác kế toán và quản lý công nợ tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?

Tác giả nêu rõ các nhược điểm: nhân sự kế toán phải kiêm nhiệm nhiều việc; thủ kho xuất hàng chưa kiểm tra chất lượng nước sơn dẫn đến việc bị trả hàng; phát sinh nợ đọng do đôn đốc thu nợ chưa sát; mẫu hóa đơn trên máy tính chưa cập nhật chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng sai tài khoản phản ánh quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (sử dụng TK 351 thay vì TK 353 theo quy định) và chưa phân loại nợ ngắn hạn/dài hạn trên sổ sách.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hoàn thành việc khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán thanh toán với khách hàng tại Công ty TNHH TM & SX Thiết bị Y tế Nhật Anh theo hình thức Nhật ký chung và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái thực tế phát sinh trong tháng 5/2016, tác giả đã làm rõ quy trình quản lý công nợ đặc thù của ngành gia công sơn tĩnh điện. Các đề xuất hoàn thiện về hệ thống chứng từ, tài khoản hạch toán và quy trình kiểm soát chất lượng xuất kho cung cấp căn cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý vốn và tinh gọn bộ máy kế toán.