Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, công tác kế toán thanh toán giữ vai trò huyết mạch trong việc điều tiết và quản trị dòng tiền, bảo toàn nguồn vốn lưu động cũng như kiểm soát các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp. Sự gia tăng của các giao dịch thương mại đòi hỏi bộ phận kế toán không chỉ thực hiện nhiệm vụ hạch toán, nhập liệu đơn thuần mà còn phải có năng lực dự báo, kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu và công nợ phải trả nhằm phòng ngừa rủi ro mất cân đối thanh khoản hoặc ứ đọng vốn.

Tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và bán lẻ các sản phẩm xăng dầu, nhiên liệu khí hóa lỏng tại Hải Phòng – các giao dịch mua bán diễn ra liên tục với khối lượng thanh toán lớn và đa dạng về đối tượng khách hàng. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Đức Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định qua 3 nội dung trọng tâm:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán các khoản phải thu của khách hàng (Tài khoản 131) và các khoản phải trả cho người bán (Tài khoản 331) cùng hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long (Địa chỉ: Số 104 đường 5 mới, Phường Hùng Vương, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao thực hiện từ ngày 12/04/2021 đến ngày 03/07/2021; dữ liệu và số liệu kế toán phản ánh quá trình hoạt động của doanh nghiệp từ khi thành lập (năm 2009) đến thời điểm nghiên cứu năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quy định pháp lý áp dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành về nguyên tắc ghi sổ, kiểm tra, đối chiếu và lập báo cáo tài chính.
  • Quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT), phương pháp khấu trừ thuế và điều kiện khấu trừ đối với các hóa đơn mua hàng từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (bắt buộc thanh toán qua ngân hàng).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng chính:
    • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán nợ phải thu từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, xử lý giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293).
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, các khoản ứng trước tiền mua hàng, các khoản giảm giá, chiết khấu được hưởng từ người bán và đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Hệ thống hóa các văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát trực tiếp thực trạng tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long, theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh giao dịch đến khâu vào sổ tổng hợp.
  • Phương pháp kế toán:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn GTGT, phiếu xuất/nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ/Có.
    • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phân tích định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quan hệ thanh toán mua - bán.
    • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Lập bảng tổng hợp công nợ, đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái để kiểm tra tính khớp đúng của số liệu.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của các hình thức sổ kế toán và đối chiếu thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp với quy định chuẩn tắc.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp luật của Nhà nước, chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài liệu nghiên cứu về quản trị công nợ doanh nghiệp.
  • Dữ liệu sơ cấp từ doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy, hệ thống biểu mẫu chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Ủy nhiệm chi số 386, 392, Giấy báo nợ số 944, 952), hệ thống sổ kế toán thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, TK 331, Bảng tổng hợp công nợ khách hàng và người bán).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng về thanh toán, phương thức thanh toán (thanh toán trả ngay, thanh toán chậm trả) và hình thức thanh toán (tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán, thư tín dụng L/C).

Tác giả phân tích chi tiết nguyên tắc và kết cấu hạch toán tài khoản:

  • Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Yêu cầu theo dõi chi tiết từng đối tượng khách hàng, từng kỳ hạn nợ. Nội dung hạch toán bao gồm bán hàng chịu, ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), chiết khấu thanh toán (TK 635), nhận tiền ứng trước, xử lý xóa sổ nợ khó đòi (TK 2293/642) và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
  • Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Yêu cầu theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, ghi nhận nghĩa vụ thanh toán khi mua hàng nội địa hoặc nhập khẩu, ghi sổ theo giá tạm tính khi hàng về chưa có hóa đơn, hạch toán chiết khấu mua hàng được hưởng (TK 515), giảm giá hàng mua và xử lý nợ không xác định được chủ nợ (TK 711).

Chương này cũng phân tích đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của 5 hình thức tổ chức sổ kế toán:

Hình thức kế toán Đặc trưng cơ bản Ưu điểm Nhược điểm
Nhật ký chung Mọi nghiệp vụ được ghi vào Nhật ký chung theo thứ tự thời gian, sau đó vào Sổ cái. Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc đối chiếu và phân công lao động. Khối lượng ghi chép nhiều khi số lượng nghiệp vụ lớn.
Nhật ký - Sổ cái Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ tổng hợp duy nhất. Sổ kế toán gọn nhẹ, không trùng lặp nghiệp vụ, dễ kiểm tra sai sót. Khó phân công lao động do chỉ dùng một sổ, mất nhiều thời gian ghi chép.
Chứng từ ghi sổ Căn cứ trực tiếp ghi Sổ cái là Chứng từ ghi sổ do kế toán lập từ chứng từ gốc. Mẫu sổ đơn giản, dễ phân công kế toán viên theo từng phần hành. Khối lượng ghi chép trùng lặp nhiều, thông tin cung cấp thường chậm do tổng hợp cuối tháng.
Nhật ký - Chứng từ Tập hợp nghiệp vụ theo bên Có kết hợp phân tích quan hệ đối ứng bên Nợ. Giảm khối lượng ghi chép, đối chiếu chặt chẽ, cung cấp số liệu tổng hợp nhanh. Mẫu sổ phức tạp, khối lượng tính toán lớn, đòi hỏi kế toán viên có trình độ cao.
Kế toán trên máy vi tính Xử lý dữ liệu và hạch toán tự động thông qua phần mềm kế toán chuyên dụng. Tốc độ xử lý nhanh, độ chính xác cao, lưu trữ và kết xuất báo cáo đa dạng, kịp thời. Chi phí đầu tư, bảo trì hệ thống và yêu cầu nhân sự quản trị công nghệ thông tin.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long

Chương 2 trình bày chi tiết bức tranh hoạt động và công tác hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 14/02/2009 (Mã số thuế: 0200875457, đại diện pháp luật: Phạm Đăng Hạnh), hoạt động chính trong mảng bán lẻ nhiên liệu động cơ chuyên doanh (xăng E5-II, xăng Ron 95-II, dầu Diesel 0.05S, dầu mỡ nhờn, khí hóa lỏng).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Bộ phận bán hàng và vận chuyển. Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương - bảo hiểm - doanh thu - công nợ, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
    • Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ); Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (TK 131):
    • Công ty phân chia hai nhóm: Bán lẻ thu tiền ngay (áp dụng tiền mặt/chuyển khoản cho khách hàng cá nhân) và Bán buôn/trả chậm (ký hợp đồng công nợ đối với các tổ chức, hộ kinh doanh).
    • Quy trình chứng từ: Hợp đồng kinh tế -> Hóa đơn GTGT -> Phiếu xuất kho -> Biên bản giao hàng -> Giấy báo Có/Phiếu thu.
    • Quy trình ghi sổ: Căn cứ hóa đơn và chứng từ thanh toán, kế toán định khoản, vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 theo từng khách hàng, định kỳ lập Bảng tổng hợp công nợ phải thu.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người bán (TK 331):
    • Giao dịch mua xăng dầu từ các kho bãi đầu mối có giá trị lớn nên toàn bộ thanh toán thực hiện chuyển khoản qua ngân hàng bằng Ủy nhiệm chi (như UNC số 386, 392) và nhận Giấy báo Nợ ngân hàng (như Giấy báo Nợ số 944, 952).
    • Kiểm tra đối chiếu: Căn cứ Hóa đơn GTGT bên bán, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho để ghi nhận nợ phải trả vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 331 từng nhà cung cấp.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đưa ra đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán thanh toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý tinh gọn; áp dụng đúng hệ thống chứng từ và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tuân thủ quy định pháp luật về thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn trên 20 triệu đồng; theo dõi chi tiết công nợ theo từng đối tượng mua và bán.
  • Hạn chế: Việc phân tích tuổi nợ và theo dõi hạn nợ chưa thực hiện định kỳ và có hệ thống; việc lập biên bản đối chiếu công nợ cuối kỳ với một số khách hàng còn chậm trễ; chưa xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt để kích thích khách hàng trả nợ sớm; công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được chú trọng đúng mức; hệ thống ghi sổ thủ công trên bảng tính còn chiếm nhiều thời gian.
  • Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển và quản lý chứng từ thanh toán: Chuẩn hóa biểu mẫu đối chiếu công nợ và rút ngắn thời gian xử lý chứng từ giữa bộ phận bán hàng và phòng kế toán.
    2. Tăng cường kiểm soát và phân loại nợ phải thu: Định kỳ phân tích tuổi nợ khách hàng (nợ trong hạn, nợ quá hạn theo các mốc 30, 60, 90 ngày) để có biện pháp đôn đốc thu hồi và chủ động trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) theo đúng quy định.
    3. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Xây dựng tỷ lệ chiết khấu hợp lý cho khách hàng thanh toán sớm nhằm đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động và giảm thiểu rủi ro nợ xấu.
    4. Hoàn thiện kế toán thanh toán với người bán: Khai thác tối đa các điều khoản ưu đãi, chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp lớn; chủ động kế hoạch dòng tiền để thanh toán đúng hạn.
    5. Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán: Chuyển đổi từ ghi chép bán thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu lên sổ chi tiết, sổ tổng hợp và kết xuất báo cáo quản trị công nợ nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ thực trạng kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long với các đặc điểm cụ thể:

Tiêu chí Thực trạng tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Sổ NKC, Sổ cái, Sổ/thẻ kế toán chi tiết).
Tài khoản thanh toán trọng tâm TK 131 (Phải thu khách hàng) và TK 331 (Phải trả người bán).
Chứng từ thanh toán người mua Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản đối chiếu công nợ.
Chứng từ thanh toán người bán Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Ủy nhiệm chi (UNC 386, 392), Giấy báo Nợ (GBN 944, 952).
Quy định phương thức thanh toán Bắt buộc chuyển khoản qua ngân hàng đối với giao dịch trên 20 triệu đồng; dưới 20 triệu đồng kết hợp tiền mặt và chuyển khoản.
Phương pháp kế toán liên quan Hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ; Thuế GTGT: Khấu trừ; Khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán, làm rõ kết cấu hạch toán TK 131, TK 331 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và so sánh chi tiết 5 hình thức tổ chức sổ kế toán.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh chân thực quy trình hạch toán công nợ tại một doanh nghiệp thương mại xăng dầu tại Hải Phòng; phát hiện các điểm nghẽn trong công tác quản trị công nợ và đề xuất 5 nhóm giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại bán lẻ xăng dầu quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn Hải Phòng. Các nội dung lý thuyết mở rộng như thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng (L/C) hoặc hạch toán hợp đồng xây dựng chưa có số liệu thực tế phát sinh tại đơn vị để đối chứng do đặc thù ngành nghề của công ty là thương mại nội địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các mô hình doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối, xuất nhập khẩu xăng dầu có giao dịch ngoại tệ phức tạp; nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm kế toán tự động với hệ thống cột bơm xăng điện tử và xuất hóa đơn điện tử từng lần bán hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Tham khảo phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thanh toán, cách thức trình bày hệ thống sơ đồ tài khoản, luân chuyển chứng từ và mẫu sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại xăng dầu: Tham khảo quy trình kiểm soát chứng từ mua bán nhiên liệu, quy định thanh toán không dùng tiền mặt và các biện pháp quản lý rủi ro công nợ phải thu, phải trả trong thực tế kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

2. Quy định thanh toán đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên tại Công ty được thực hiện ra sao?
Đối với các giao dịch mua bán hàng hóa có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, công ty thực hiện thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản bằng Ủy nhiệm chi) để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và ghi nhận chi phí hợp lý theo quy định pháp luật. Giao dịch dưới 20 triệu đồng có thể linh hoạt sử dụng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương - các khoản bảo hiểm - doanh thu - công nợ, và Thủ quỹ.

4. Những chứng từ kế toán cơ bản nào được sử dụng trong công tác thanh toán với người mua và người bán tại đơn vị?

  • Thanh toán với người mua: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản đối chiếu công nợ.
  • Thanh toán với người bán: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi (ví dụ UNC số 386, 392), Giấy báo Nợ (ví dụ Giấy báo Nợ số 944, 952), Biên bản đối chiếu công nợ.

5. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất kho tại doanh nghiệp là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đức Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua (TK 131) và người bán (TK 331) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời mô tả chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long. Tác giả đã chỉ ra các mặt tích cực trong việc tuân thủ chế độ kế toán và nhận diện các điểm hạn chế trong theo dõi tuổi nợ, trích lập dự phòng và ứng dụng phần mềm. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình chứng từ, phân loại kỳ hạn nợ và tăng cường tự động hóa công tác kế toán, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp và giá trị tham khảo chuyên ngành.