Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với các mối quan hệ kinh tế đa dạng: quan hệ với cơ quan nhà nước, nội bộ doanh nghiệp và các đối tác thương mại thông qua giao dịch cung ứng dịch vụ, mua bán hàng hóa. Nguồn vốn vận hành tại các đơn vị thường xuyên chịu áp lực từ biến động thị trường, do đó việc quản lý và thanh toán công nợ trở thành mắt xích trung tâm bảo đảm an toàn tài chính. Kế toán thanh toán với người mua và người bán không chỉ phản ánh kịp thời các luồng tiền vào - ra mà còn là công cụ giúp kiểm soát rủi ro chiếm dụng vốn, đánh giá chính xác khả năng thanh toán, khả năng huy động vốn của đơn vị.

Nhận thức được yêu cầu cấp thiết về quản trị công nợ tại doanh nghiệp dịch vụ vận tải và logistics, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN" được tác giả Nguyễn Lưu Bích Uyên thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hòa Thị Thanh Hương tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định thông qua 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu hệ thống lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN.
  3. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (khách hàng) và người bán (nhà cung cấp) trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN (địa chỉ trụ sở chính: Phòng 602, Tầng 6, Tòa nhà DG Tower, số 15 Trần Phú, Phường Lương Khánh Thiện, Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu, chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán phát sinh trong niên độ tài chính năm 2021 (thời gian giao đề tài từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (có hiệu lực từ ngày 05/02/2015, áp dụng cho các năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2015).
  • Chính sách ưu đãi thuế áp dụng trong kỳ: Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 về một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch COVID-19 (quy định giảm 30% mức thuế suất thuế Giá trị gia tăng cho các dịch vụ vận tải, logistics).
  • Hệ thống tài khoản chủ đạo: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả người bán), cùng các tài khoản thanh toán liên quan gồm TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 4131 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
  • Lý thuyết về các hình thức ghi sổ kế toán: Khóa luận khảo sát 5 hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn gồm: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký chứng từ và Hình thức Kế toán máy.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng các phương pháp kế toán và phân tích kinh tế thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống quy chế, quy định nội bộ về kế toán - tài chính; trích xuất các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo có, ủy nhiệm chi, phiếu thu, phiếu chi, biên bản đối chiếu công nợ) và hệ thống sổ kế toán thực tế (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết thanh toán) tại Công ty TNN trong năm 2021.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các văn bản pháp luật, phân loại nguyên tắc kế toán thanh toán theo đối tượng nội địa, xuất nhập khẩu và các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ.
  • Phương pháp hạch toán và đối chiếu kế toán: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, lập định khoản kế toán đối ứng và đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết và sổ cái để nhận diện thực trạng quản trị công nợ tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu sơ cấp và thứ cấp phát sinh trực tiếp tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN trong năm tài chính 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, phương thức thanh toán, nguyên tắc hạch toán và các quy trình luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

  1. Phương thức và hình thức thanh toán:

    • Thanh toán bằng tiền mặt: Áp dụng cho các giao dịch có khoảng cách địa lý gần và giá trị nhỏ (dưới 20 triệu đồng), gồm tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý.
    • Thanh toán không dùng tiền mặt: Giảm chi phí lưu thông tiền tệ, triển khai thông qua Ủy nhiệm chi (UNC), Ủy nhiệm thu (UNT), Séc (séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc định mức, séc tiền mặt), Thư tín dụng (L/C), phương thức nhờ thu (nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ) và thanh toán bù trừ công nợ.
  2. Nguyên tắc và tài khoản kế toán thanh toán:

    • Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung, từng lần thanh toán và theo dõi kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng). Phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi để trích lập dự phòng. Tuyệt đối không tự ý bù trừ giữa các đối tượng khác nhau nếu không có thỏa thuận bằng văn bản.
    • Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết từng khoản nợ, phản ánh số tiền ứng trước cho nhà cung cấp. Hàng hóa, dịch vụ nhận về chưa có hóa đơn cuối tháng phải dùng giá tạm tính và điều chỉnh khi nhận hóa đơn chính thức.
    • Nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Quy định ghi nhận doanh thu, chi phí theo tỷ giá thực tế giao dịch tại ngày phát sinh; xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái qua TK 515 (lãi tỷ giá) hoặc TK 635 (lỗ tỷ giá); đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ qua TK 4131 trước khi chuyển giao vào kết quả kinh doanh.
  3. Mô hình luân chuyển sổ sách: Trình bày chi tiết cấu trúc sổ, điều kiện áp dụng và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý và thực hành nghiệp vụ kế toán công nợ tại Công ty TNN.

  1. Khái quát về đơn vị:

    • Công ty thành lập ngày 18/06/2003 (trụ sở ban đầu tại số 88 Điện Biên Phủ, Ngô Quyền, Hải Phòng). Giám đốc hiện tại là bà Vũ Thị Hồng Nhung. Mã số doanh nghiệp: 0200549767. Vốn điều lệ đạt 10 tỷ đồng (10.000 triệu đồng).
    • Hệ thống chi nhánh và cơ sở: Mở rộng kho tại Hưng Yên (tháng 10/2011), lập văn phòng Hà Nội tại Tòa nhà Star Tower, Dương Đình Nghệ (tháng 07/2012) và lập văn phòng TP. Hồ Chí Minh tại Tòa nhà Cityview, 12 Mạc Đĩnh Chi, Quận 1 (tháng 03/2015).
    • Lĩnh vực kinh doanh chủ lực: Đại lý vận chuyển hàng không (hợp tác với Vietnam Airlines, Vietjet, Jetstar Pacific); vận chuyển đường biển quốc tế (tuyến Đông Nam Á, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông, EU); vận tải đường bộ; dịch vụ kho bãi, môi giới hải quan.
  2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách áp dụng:

    • Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Phó Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng; bên dưới gồm Kế toán công nợ, Kế toán doanh thu, và Kế toán chi phí kiêm thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đồng tiền hạch toán là VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức ghi sổ kế toán thực tế: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
  3. Thực trạng hạch toán thanh toán với người mua (TK 131):

    • Chứng từ: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có ngân hàng ACB.
    • Sổ sách: Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết thanh toán và Sổ tổng hợp chi tiết công nợ khách hàng.
    • Số liệu cụ thể minh họa tại các khách hàng điển hình:
      • Khách hàng Công ty TNHH MTV Thương mại Quốc tế Tùng Anh (tháng 12/2021): Số dư Nợ đầu tháng là 2.270.950.134 đồng. Ngày 12/12/2021 khách hàng thanh toán nợ qua Giấy báo có số 6963 số tiền 300.000.000 đồng. Ngày 25/12/2021 xuất HĐ GTGT số 0011546 cước vận chuyển Lạng Sơn - Hải Phòng trị giá 39.376.000 đồng (được giảm 30% mức thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 7% theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP). Ngày 25/12/2021 xuất tiếp HĐ GTGT số 0011547 thu phí C/O, hun trùng, kiểm dịch trị giá 14.410.000 đồng. Ngày 29/12/2021 khách hàng thanh toán nợ 100.000.000 đồng theo Giấy báo có số 7093 tại Ngân hàng ACB (số tài khoản nhận tiền: 5892029). Tổng phát sinh trong tháng 12/2021: Phát sinh Nợ đạt 253.786.000 đồng, Phát sinh Có đạt 400.000.000 đồng; Số dư Nợ cuối tháng 12/2021 là 2.124.736.134 đồng.
      • Khách hàng Công ty Nhựa Xốp 76: Ngày 27/12/2021 xuất HĐ GTGT số 0011589 thu phí cước vận chuyển đường biển tuyến Nansha - Hải Phòng số tiền 52 triệu đồng. Ngày 30/12/2021 khách hàng thanh toán nợ 70 triệu đồng căn cứ theo Giấy báo có số 2.5.
Chỉ tiêu nghiệp vụ (Khách hàng Tùng Anh - Tháng 12/2021) Chứng từ căn cứ Tài khoản đối ứng Số tiền ghi nhận (VNĐ)
Số dư công nợ đầu tháng Sổ chi tiết TK 131 - 2.270.950.134 (Dư Nợ)
Khách hàng trả nợ ngày 12/12/2021 Giấy báo có số 6963 Nợ TK 1121 / Có TK 131 300.000.000
Cước vận chuyển ngày 25/12/2021 (giảm thuế NĐ 92) HĐ GTGT số 0011546 Nợ TK 131 / Có TK 5113, 3331 39.376.000
Phí C/O, hun trùng, kiểm dịch ngày 25/12/2021 HĐ GTGT số 0011547 Nợ TK 131 / Có TK 5113, 3331 14.410.000
Khách hàng trả nợ ngày 29/12/2021 Giấy báo có số 7093 ACB Nợ TK 1121 / Có TK 131 100.000.000
Tổng số phát sinh trong kỳ Sổ chi tiết TK 131 Nợ: 253.786.000 Có: 400.000.000
Số dư công nợ cuối kỳ (31/12/2021) Sổ chi tiết TK 131 - 2.124.736.134 (Dư Nợ)
  1. Thực trạng hạch toán thanh toán với người bán (TK 331):
    • Theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp, hãng tàu, đại lý vận tải (điển hình như Công ty CP Thương Mại Hoàng Xuân, Công ty TNHH MTV Gemadept Hải Phòng).
    • Chứng từ thực tế sử dụng: Hóa đơn mua dịch vụ, Giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng, Giấy báo nợ, biên bản bàn giao và biên bản đối chiếu công nợ cuối kỳ.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hoá TNN

Trên cơ sở đánh giá ưu điểm và hạn chế trong tổ chức công nợ thực tế năm 2021, tác giả đề xuất 3 kiến nghị hoàn thiện có tính trọng tâm:

  1. Ý kiến thứ nhất - Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Doanh nghiệp chưa chủ động sử dụng công cụ tài chính để thu hút khách hàng thanh toán sớm dẫn đến các khoản phải thu bị dây dưa kéo dài (như trường hợp khoản dư nợ hơn 2,1 tỷ đồng tại Công ty Tùng Anh). Tác giả kiến nghị xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán rõ ràng trong điều khoản hợp đồng nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giảm áp lực nợ đọng.
  2. Ý kiến thứ hai - Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực tế tại thời điểm 31/12/2021, công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định kế toán, làm sai lệch tính thận trọng trong phản ánh giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính. Tác giả kiến nghị lập Bảng trích lập dự phòng năm 2021 căn cứ vào trích báo cáo công nợ quá hạn nhằm dự phòng tổn thất tài chính và bảo đảm đúng nguyên tắc kế toán.
  3. Ý kiến thứ ba - Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng: Bộ máy kế toán còn xử lý dữ liệu thủ công hoặc bán tự động trên bảng tính, tốn nhiều nhân lực và tiềm ẩn sai sót khi đối chiếu khối lượng lớn các vận đơn, debit, hóa đơn dịch vụ logistics. Đơn vị cần chuyển đổi sang hình thức kế toán máy, trang bị phần mềm kế toán phù hợp để tự động hóa khâu cập nhật chứng từ, kết xuất sổ cái TK 131, TK 331 và bảng tổng hợp chi tiết công nợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các kết quả thực tiễn:

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Trích xuất chi tiết các giao dịch công nợ năm 2021 tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN, cung cấp dữ liệu minh chứng sống động về số dư tài khoản 131 của các khách hàng lớn (Công ty Tùng Anh với số dư nợ đầu tháng 12/2021 là 2.270.950.134 đồng, số dư nợ cuối kỳ 2.124.736.134 đồng; giao dịch với Công ty Nhựa Xốp 76; các khoản phải trả nhà cung cấp vận tải như Gemadept Hải Phòng, Hoàng Xuân).
  • Phản ánh việc vận dụng chính sách thuế: Ghi nhận thực tế áp dụng giảm 30% mức thuế suất thuế GTGT đối với cước vận chuyển theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP trên các hóa đơn GTGT phát hành tháng 12/2021.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Chỉ ra 3 khoảng trống then chốt trong công tác kế toán thanh toán tại công ty (thiếu chính sách chiết khấu thanh toán, bỏ trống việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và sự chậm trễ trong áp dụng phần mềm kế toán máy), từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện có căn cứ số liệu bám sát đặc thù ngành dịch vụ giao nhận vận tải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực nghiệm của khóa luận tập trung chủ yếu vào số liệu quý 4 (tháng 12) của năm tài chính 2021 tại một doanh nghiệp logistics quy mô vốn 10 tỷ đồng tại Hải Phòng; đề tài chưa mở rộng khảo sát chuỗi dữ liệu đa năm cũng như chưa phân tích sâu toàn diện các quan hệ thanh toán bằng ngoại tệ phức tạp trong mảng đại lý vận tải hàng không và vận tải biển quốc tế.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả thu hồi công nợ sau khi công ty triển khai phần mềm kế toán, khảo sát tác động của chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán đến lưu chuyển tiền tệ thuần, đồng thời phân tích sâu các nghiệp vụ thanh toán biên mậu hoặc thanh toán cước quốc tế qua hệ thống ngân hàng đại lý.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán công nợ và kế toán thanh toán. Các phân tích tại Chương 2 (về hệ thống chứng từ vận tải, quy trình luân chuyển sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết TK 131, TK 331 trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa) và các biểu mẫu hạch toán tại Chương 3 cung cấp minh chứng thực tiễn giá trị cho kế toán viên tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ trong việc quản lý các khoản phải thu, phải trả và trích lập dự phòng tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Diễn biến công nợ của khách hàng Công ty TNHH MTV Thương mại Quốc tế Tùng Anh trên sổ chi tiết TK 131 trong tháng 12/2021 như thế nào? Đầu tháng 12/2021, Công ty Tùng Anh có số dư nợ 2.270.950.134 đồng. Trong tháng phát sinh nợ thêm 253.786.000 đồng (bao gồm HĐ GTGT số 0011546 ngày 25/12 trị giá 39.376.000 đồng và HĐ GTGT số 0011547 trị giá 14.410.000 đồng); phát sinh có (trả nợ) 400.000.000 đồng (gồm 300.000.000 đồng ngày 12/12 và 100.000.000 đồng ngày 29/12 qua ngân hàng ACB). Số dư nợ cuối kỳ ngày 31/12/2021 là 2.124.736.134 đồng.

3. Khóa luận ghi nhận chính sách ưu đãi thuế nào đối với hoạt động xuất hóa đơn cước vận tải cuối năm 2021? Công ty TNN đã áp dụng Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021, theo đó doanh nghiệp vận tải được hưởng ưu đãi xuất hóa đơn cước vận chuyển với mức thuế suất thuế GTGT giảm 30% (tính bằng 10% x 70% = 7%), thể hiện trực tiếp trên HĐ GTGT số 0011546 ngày 25/12/2021.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNN được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Phó Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng; các phần hành bên dưới gồm: Kế toán công nợ, Kế toán doanh thu, và Kế toán chi phí kiêm thủ quỹ.

5. Ba giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại đơn vị là gì? Tác giả đề xuất 3 giải pháp: (1) Doanh nghiệp nên áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng trả nợ sớm; (2) Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định kế toán; (3) Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp vào công tác ghi chép, xử lý dữ liệu thay cho phương thức thủ công.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Lưu Bích Uyên đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, phản ánh chân thực thực trạng kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN năm 2021. Thông qua việc phân tích số liệu sổ sách thực tế của tài khoản 131 và 331, tác giả đã chỉ ra những tồn tại trong quản lý công nợ và đề xuất 3 nhóm giải pháp gồm áp dụng chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng nợ khó đòi và hiện đại hóa phần mềm kế toán. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng cho việc hoàn thiện công tác kế toán trong ngành dịch vụ giao nhận vận tải.