Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và xu thế hội nhập kinh tế khu vực cũng như quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, việc tổ chức sản xuất hiệu quả gắn liền với đẩy mạnh khâu tiêu thụ sản phẩm trở thành nhiệm vụ mang tính chất sống còn. Trong chu trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp, kế toán là công cụ quản lý kinh tế quan trọng; trong đó, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm đóng vai trò là mắt xích thiết yếu nhằm phản ánh, kiểm soát sự biến động của thành phẩm, theo dõi quá trình bán hàng và xác định chính xác kết quả sản xuất kinh doanh.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Ngọc Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hiếu Linh" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Thủy tại Trường Đại học Thăng Long.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là đi sâu phân tích thực trạng công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH TM&DV Hiếu Linh, nhận diện những ưu điểm đã đạt được cũng như các tồn tại, hạn chế; từ đó đưa ra các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Theo nội dung công trình, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm phải giải quyết 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Ghi chép, phản ánh kịp thời, thường xuyên số hiện có và tình hình biến động của từng loại thành phẩm về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
  2. Ghi chép đầy đủ toàn bộ chi phí phát sinh để tính toán và phân bổ chính xác chi phí cho số sản phẩm tiêu thụ, làm căn cứ xác định đúng đắn doanh thu và kết quả tiêu thụ.
  3. Phản ánh, quản lý chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kịp thời cung cấp thông tin để đưa ra các biện pháp khắc phục vướng mắc phát sinh.
  4. Theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán tiền hàng với khách hàng, giao dịch qua ngân hàng, thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước và phân phối kết quả kinh doanh.
  5. Cung cấp thông tin kế toán trung thực, kịp thời phục vụ việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình tiêu thụ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hiếu Linh (Nhà máy sản xuất đặt tại Cụm công nghiệp Ninh Sở, Thường Tín, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán thực tế thu thập phục vụ phân tích, minh họa trong tháng 01 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm thành phẩm: Là những sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và nhập kho. Thành phẩm phản ánh kết quả lao động, là tài sản và là cơ sở tạo ra lợi nhuận của đơn vị.
  • Khái niệm tiêu thụ thành phẩm: Là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hóa nhằm chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (hàng - tiền). Quá trình tiêu thụ hoàn thành khi đáp ứng đủ hai điều kiện: thành phẩm đã được chuyển giao cho khách hàng và khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng.
  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Đề tài vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25/09/1989.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 155 (Thành phẩm), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 631 (Giá thành sản xuất - áp dụng cho kiểm kê định kỳ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu theo QĐ 48, chi tiết: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập, thống kê số liệu thực tế tại phòng Tài chính - Kế toán của doanh nghiệp với 4 phương pháp kế toán nghiệp vụ cơ bản:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống chứng từ gốc như Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có.
  • Phương pháp tính giá: Áp dụng để xác định giá trị thành phẩm nhập kho theo giá thành sản xuất thực tế và giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp tài khoản và đối ứng tài khoản: Sử dụng để phản ánh sự biến động của tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo các mối quan hệ đối ứng nợ - có.
  • Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Tổng hợp số liệu qua Sổ chi tiết, Thẻ kho, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái để kiểm tra tính khớp đúng.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ kế toán tổng hợp phát sinh thực tế trong tháng 01/2014 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH TM&DV Hiếu Linh cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận chung về kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận mang tính nền tảng về tổ chức hạch toán thành phẩm và quá trình tiêu thụ tại doanh nghiệp sản xuất:

  • Vai trò và nguyên tắc quản lý: Thành phẩm cần được theo dõi chặt chẽ trên cả hai mặt hiện vật (số lượng, chất lượng, quy cách) và giá trị. Đánh giá thành phẩm nhập kho đối với sản phẩm tự sản xuất căn cứ vào giá thành công xưởng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); đối với sản phẩm gia công căn cứ vào chi phí vật liệu, chi phí gia công và các chi phí liên quan.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Trình bày 4 phương pháp theo quy định gồm: Giá thực tế đích danh, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO) và Giá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Hạch toán chi tiết thành phẩm: Phân tích mô hình phương pháp Thẻ song song (thủ kho ghi thẻ kho theo số lượng, kế toán ghi sổ chi tiết cả số lượng và giá trị, cuối kỳ đối chiếu qua Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn).
  • Hạch toán tổng hợp: So sánh quy trình định khoản giữa phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX - theo dõi thường xuyên trên TK 155, TK 157, TK 632) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (KKĐK - xác định giá vốn cuối kỳ qua công thức cân đối với sự tham gia của TK 631).
  • Phương thức tiêu thụ và kế toán doanh thu: Làm rõ các hình thức bán buôn (giao trực tiếp tại kho, chuyển hàng theo hợp đồng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, bán trả góp), bán hàng qua đại lý ký gửi; trình bày nguyên tắc ghi nhận doanh thu (TK 511) và kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hình thức sổ kế toán: Phân tích các hình thức sổ (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán máy) và mô tả chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung.

Chương 2. Thực trạng kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH TM&DV Hiếu Linh

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH TM&DV Hiếu Linh thành lập theo Giấy phép ĐKKD số 0102021576 ngày 27/07/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, vốn ban đầu hơn 800 triệu đồng. Trụ sở tại Km14 Quốc lộ 1A, Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội; nhà máy sản xuất rộng 2.000 m² tại Cụm công nghiệp làng nghề Ninh Sở, Thường Tín, Hà Nội (xây dựng tháng 2/2008, vận hành từ tháng 2/2009 với giá trị gần 4 tỷ đồng, gồm 2 phân xưởng dệt và sợi). Vốn điều lệ là 1,5 tỷ đồng; Mã số thuế: 0101745577. Mặt hàng sản xuất chính là các loại bao bì PP (vỏ bao xi măng KPK/PK/PKK, vỏ bao phân bón NPK/URE/Kali, bao bì phức hợp BOPP, bao bì đóng gạo và nông sản).
  • Cơ cấu tổ chức và chính sách kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc (ông Hoàng Văn Triền), Phó Giám đốc (bà Nhân Thị Chinh) cùng 3 phòng chức năng: Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng và các phần hành: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, Kế toán thành phẩm và tiêu thụ, Kế toán TSCĐ, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán vật liệu và CCDC. Công ty áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, kỳ kế toán theo tháng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và thực hiện thủ công.
  • Thực tế kế toán thành phẩm:
    • Đánh giá nhập kho: Giá thành sản xuất thực tế tập hợp từ chi phí NVL chính, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp. Ví dụ: Trong tháng 1/2014, công ty sản xuất nhập kho 100.000 túi bao bì PP loại 5kg (mã H524) với tổng chi phí sản xuất thực tế là 414.000.000 đồng (gồm Chi phí NVL chính: 303.000.000 đồng; Chi phí nhân công trực tiếp: 45.000.000 đồng; Chi phí SXC phân bổ: 66.000.000 đồng), tính ra đơn giá nhập kho là 4.140 đồng/cái.
    • Đánh giá xuất kho: Sử dụng phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ. Với số dư đầu kỳ của bao bì PP 5kg là 12.000 cái (trị giá 51.000.000 đồng) và nhập trong kỳ 100.000 cái (trị giá 414.000.000 đồng), kế toán xác định đơn giá bình quân xuất kho tháng 1/2014:

$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{51.000.000 + 414.000.000}{12.000 + 100.000} \approx 4.145,11 \text{ đồng/cái}$$

  • Kế toán chi tiết: Vận dụng phương pháp Thẻ song song. Khi nhập kho (lập Phiếu nhập kho 3 liên, ví dụ PNK số 05 ngày 10/01 nhập 19.000 cái); khi xuất kho (lập Phiếu xuất kho 3 liên, ví dụ PXK số 11 ngày 15/01 xuất 1.970 cái cho Công ty Đại Uy). Số liệu được thủ kho ghi vào Thẻ kho (mẫu S09-DNN) và kế toán ghi vào Sổ chi tiết thành phẩm (mẫu S07-DNN, TK 1551). Cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn (mẫu S08-DNN).
  • Kế toán tổng hợp: Căn cứ chứng từ, kế toán định khoản vào Sổ Nhật ký chung (ví dụ nhập kho: Nợ TK 155 / Có TK 154: 78.000.000 đồng; xuất kho: Nợ TK 632 / Có TK 155: 8.867.000 đồng) và phản ánh lên Sổ Cái TK 155.
  • Thực tế kế toán tiêu thụ thành phẩm:
    • Phương thức bán hàng: Gồm bán buôn qua kho giao trực tiếp và sản xuất theo đơn đặt hàng; thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản với thời hạn nợ tiêu chuẩn 20 ngày.
    • Nghiệp vụ bán buôn giao trực tiếp: Ngày 15/01/2014, bán cho Công ty Đại Uy (KCN Đồng Văn, Hà Nam), xuất hóa đơn GTGT số 0000011 cho 1.100 cái bao bì PP 5kg đơn giá 8.100 đồng/cái, tiền hàng 8.910.000 đồng (cộng tiền hàng 8.727.100 đồng, thuế VAT 10% 872.710 đồng, tổng thanh toán 9.599.810 đồng), thu tiền mặt theo Phiếu thu số 03.
    • Nghiệp vụ bán theo đơn đặt hàng: Hợp đồng kinh tế ngày 20/01/2014 ký với Công ty CP Thức ăn chăn nuôi VINA (KCN Nam Sách, Hải Dương) về việc sản xuất 8.500 bao bì PP 10kg và 5.000 bao bì nhựa PP 25kg, tổng giá trị thanh toán gồm 10% VAT là 103.693.226 đồng. Giao hàng ngày 23/01/2014 kèm Hóa đơn GTGT số 0000029; ghi sổ chi tiết thanh toán người mua TK 1311 (đối tượng 131vina). Ngày 26/01/2014, khách hàng thanh toán chuyển khoản và nhận Giấy báo Có từ Ngân hàng Á Châu (ACB Chi nhánh Chùa Hà).
    • Kế toán doanh thu và xác định kết quả: Ghi nhận doanh thu trên Sổ chi tiết bán hàng sản phẩm bao bì PP 5kg. Tổng hợp tháng 1/2014: xuất bán 84.000 cái bao bì PP 5kg, doanh thu thuần đạt 375.000.000 đồng, giá vốn hàng bán 351.817.000 đồng, lợi nhuận gộp đạt 24.183.000 đồng.
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ thực hiện Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ)
Nhập kho thành phẩm bao bì PP 5kg (10/01/2014) Phiếu nhập kho số 05 Nợ 155 / Có 154 78.793.000
Xuất kho bán hàng cho Cty Đại Uy (15/01/2014) Phiếu xuất kho số 11 Nợ 632 / Có 155 8.165.867
Bán hàng thu tiền mặt Cty Đại Uy (15/01/2014) Hóa đơn 0000011, Phiếu thu 03 Nợ 111 / Có 511, 3331 9.599.810
Xuất bán theo đơn đặt hàng Cty CP VINA (23/01/2014) Hóa đơn GTGT số 0000029 Nợ 131 / Có 511, 3331 103.693.226
Thu tiền gửi ngân hàng Cty VINA (26/01/2014) Giấy báo Có Ngân hàng Á Châu Nợ 112 / Có 131 103.693.000

Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH TM&DV Hiếu Linh

Tác giả đưa ra nhận xét, đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC); bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; hệ thống chứng từ ban đầu đầy đủ, luân chuyển hợp lý; phương pháp Thẻ song song giúp đối chiếu số liệu kiểm kê chặt chẽ giữa thủ kho và phòng kế toán.
  • Hạn chế tồn tại: Hình thức kế toán thủ công trên sổ sách làm tăng khối lượng công việc, việc tính đơn giá xuất kho dồn vào cuối kỳ làm chậm trễ tiến độ cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo; công tác quản lý công nợ khách hàng và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu chưa được theo dõi chuyên biệt hóa.
  • Đề xuất giải pháp:
    1. Chuyển đổi phương thức xử lý thông tin từ kế toán thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán máy để nâng cao tốc độ tính toán giá xuất kho và cập nhật số liệu tự động lên hệ thống sổ Cái, sổ chi tiết.
    2. Hoàn thiện quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm phản ánh chính xác hơn giá thành sản xuất thực tế của từng mã hàng.
    3. Hoàn thiện công tác theo dõi công nợ phải thu (TK 131), tăng cường đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn định trong hợp đồng kinh tế.
    4. Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu kế toán tại Công ty TNHH TM&DV Hiếu Linh:

  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ nhập - xuất - tồn kho thành phẩm cho các nhóm sản phẩm chủ lực (bao bì PP 5kg, 10kg, bao bì nhựa PP 25kg).
  • Lập bảng tính toán minh họa chi tiết giá thành sản xuất thực tế của 100.000 thành phẩm bao bì PP 5kg đạt 414.000.000 đồng (đơn giá sản xuất 4.140 đồng/cái) và xác định đơn giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ tháng 1/2014 đạt 4.145,11 đồng/cái.
  • Phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu tiêu thụ tháng 1/2014 đối với sản phẩm bao bì PP 5kg: Sản lượng tiêu thụ 84.000 cái; Doanh thu thuần đạt 375.000.000 đồng; Giá vốn hàng bán đạt 351.817.000 đồng; Lợi nhuận gộp đạt 24.183.000 đồng.
  • Đóng góp chính của khóa luận là đã bám sát mô hình hạch toán kế toán thực tế của một doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chỉ ra được các điểm nghẽn của phương pháp kế toán thủ công và đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu minh họa của khóa luận chỉ giới hạn trong dữ liệu phát sinh của 01 tháng (tháng 01 năm 2014), do đó chưa phản ánh được đầy đủ xu hướng biến động doanh thu, giá vốn và chi phí tiêu thụ theo chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của cả năm tài chính. Các kiến nghị về ứng dụng phần mềm kế toán dừng ở mức định hướng lý thuyết, chưa xây dựng được mô hình triển khai thực nghiệm cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trên toàn bộ niên độ kế toán; phân tích sâu hơn mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) trong hoạt động tiêu thụ bao bì; xây dựng đề án tin học hóa hoàn chỉnh công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh làm đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu môn học về kế toán phần hành trong doanh nghiệp sản xuất; kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì, in ấn.
  • Phần nội dung giá trị: Hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế tại Chương 2 (gồm Mẫu Phiếu nhập kho 01-VT, Phiếu xuất kho 02-VT, Thẻ kho S09-DNN, Sổ chi tiết thành phẩm S07-DNN, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn S08-DNN, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Sổ chi tiết thanh toán TK 131 và Hợp đồng kinh tế) là tài liệu tham khảo trực quan, minh họa rõ nét phương pháp hạch toán Thẻ song song và quy trình vào sổ Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM&DV Hiếu Linh áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; kỳ kế toán theo tháng; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Phương pháp tính giá xuất kho thành phẩm tại công ty được thực hiện như thế nào trong tháng 01/2014?
Công ty áp dụng phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ. Đơn giá xuất kho được tính vào cuối tháng dựa trên số dư đầu kỳ (12.000 cái bao bì PP 5kg, trị giá 51.000.000 đồng) và số nhập trong kỳ (100.000 cái, trị giá 414.000.000 đồng), xác định ra đơn giá bình quân xuất kho là 4.145,11 đồng/cái.

3. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để hạch toán chi tiết thành phẩm?
Doanh nghiệp sử dụng phương pháp Thẻ song song. Thủ kho mở Thẻ kho (mẫu S09-DNN) để theo dõi về mặt số lượng dựa trên Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho. Kế toán thành phẩm mở Sổ chi tiết thành phẩm (mẫu S07-DNN, TK 1551) để ghi chép cả số lượng và giá trị. Cuối tháng, số liệu hai bên được đối chiếu và tổng hợp vào Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn (mẫu S08-DNN).

4. Khách hàng thực hiện thanh toán tiền hàng cho công ty thông qua các hình thức nào?
Khách hàng thanh toán qua hai hình thức chủ yếu là tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng. Thời hạn thanh toán tiêu chuẩn theo quy định là 20 ngày kể từ ngày giao hàng; đối với các hợp đồng sản xuất lớn (như hợp đồng với Công ty CP VINA), khách hàng thanh toán qua tài khoản ngân hàng (nhận Giấy báo Có từ Ngân hàng Á Châu) và nếu quá hạn thanh toán sẽ chịu lãi suất 10%/tháng.

5. Kết quả tiêu thụ mặt hàng bao bì PP 5kg trong tháng 01/2014 được ghi nhận như thế nào?
Trong tháng 01/2014, công ty đã tiêu thụ 84.000 sản phẩm bao bì PP 5kg, ghi nhận doanh thu thuần là 375.000.000 đồng, giá vốn hàng bán tương ứng là 351.817.000 đồng và lợi nhuận gộp đạt 24.183.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Anh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH TM&DV Hiếu Linh qua số liệu thực tế tháng 01/2014. Các phân tích về ưu điểm, hạn chế và giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn có giá trị tham khảo cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.