Luận văn thạc sĩ về hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và hoàn thiện kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Bao bì Nhựa Tân Tiến, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Tổng quan về kế toán quản trị

1.2. Vai trò của kế toán quản trị

1.3. Đặc điểm của kế toán quản trị

1.4. Kế toán quản trị đối với doanh nghiệp sản xuất

1.4.1. Khái quát doanh nghiệp sản xuất

1.4.2. Điều kiện để thực hiện kế toán quản trị tại DNSX

1.4.2.1. Nhận diện và phân loại chi phí theo cách ứng xử trong DNSX
1.4.2.2. Chi phí theo cách ứng xử và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.4.3. Nội dung kế toán quản trị trong DNSX

1.4.3.1. Dự toán ngân sách
1.4.3.2. Hệ thống kế toán chi phí và giá thành sản phẩm
1.4.3.3. Kế toán trách nhiệm
1.4.3.4. Thiết lập thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ NHỰA TÂN TIẾN

2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng, quy trình sản xuất

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.2. Nội dung kế toán quản trị tại công ty

2.2.1. Dự toán ngân sách

2.2.2. Hệ thống kế toán chi phí và giá thành sản phẩm

2.2.3. Kế toán trách nhiệm

2.2.4. Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

2.3. Đánh giá thực trạng kế toán quản trị tại công ty

2.3.1. Những hạn chế về kế toán quản trị tại công ty

2.3.2. Nguyên nhân về những hạn chế trong việc vận dụng KTQT

2.3.2.1. Nguyên nhân chủ quan
2.3.2.2. Nguyên nhân khách quan

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CP BAO BÌ NHỰA TÂN TIẾN

3.1. Quan điểm, quy trình hòan thiện kế toán quản trị tại công ty

3.1.1. Quan điểm hoàn thiện kế toán quản trị

3.1.2. Quy trình hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty

3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty

3.2.1. Giải pháp về tổ chức bộ máy kế toán

3.2.2. Giải pháp về phân loại chi phí

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện nội dung kế toán quản trị tại công ty

3.2.3.1. Dự toán ngân sách
3.2.3.2. Hệ thống kế toán chi phí và giá thành sản phẩm
3.2.3.3. Kế toán trách nhiệm
3.2.3.4. Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

3.3. Một số kiến nghị để hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty

3.3.1. Nâng cao nhận thức của các cấp độ quản trị trong việc ứng dụng KTQT

3.3.2. Cấu trúc bộ máy theo hướng tạo điều kiện vận dụng KTQT vào công ty

3.3.3. Nâng cao năng lực nhân viên kế toán quản trị

3.3.4. Ứng dụng phần mềm kế toán

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Quy trình sản xuất của công ty Tân Tiến

Phụ lục 2. Hệ thống tài khoản chi phí

Phụ lục 3. Hệ thống chứng từ của các trung tâm trách nhiệm

Phụ lục 4. Hệ thống báo cáo của các trung tâm trách nhiệm

Phụ lục 5. Hệ thống sổ sách của các trung tâm trách nhiệm

Phụ lục 6. Dự toán ngân sách

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán quản trị tại công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến

Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị tại công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến. Để hiểu rõ hơn về vai trò này, cần xem xét các khía cạnh cơ bản của kế toán quản trị, từ định nghĩa đến ứng dụng thực tiễn trong doanh nghiệp.

1.1. Định nghĩa và vai trò của kế toán quản trị

Kế toán quản trị là quá trình thu thập, xử lý và phân tích thông tin tài chính nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết định trong nội bộ doanh nghiệp. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc báo cáo tài chính mà còn bao gồm việc cung cấp thông tin hữu ích cho việc hoạch định và kiểm soát hoạt động.

1.2. Đặc điểm của kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất

Kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất có những đặc điểm riêng biệt, như tính linh hoạt trong việc cung cấp thông tin và khả năng phản ánh nhanh chóng các biến động trong hoạt động sản xuất. Điều này giúp nhà quản trị có thể đưa ra quyết định kịp thời và chính xác.

II. Thực trạng kế toán quản trị tại công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến

Đánh giá thực trạng kế toán quản trị tại công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến là cần thiết để nhận diện những hạn chế và tìm ra giải pháp cải thiện. Việc phân tích thực trạng sẽ giúp hiểu rõ hơn về quy trình và nội dung kế toán quản trị hiện tại.

2.1. Nội dung kế toán quản trị hiện tại

Nội dung kế toán quản trị tại công ty bao gồm dự toán ngân sách, hệ thống kế toán chi phí và giá thành sản phẩm, cùng với việc cung cấp thông tin cho việc ra quyết định. Tuy nhiên, còn nhiều vấn đề cần cải thiện để nâng cao hiệu quả.

2.2. Những hạn chế trong việc áp dụng kế toán quản trị

Một số hạn chế trong việc áp dụng kế toán quản trị tại công ty bao gồm việc thiếu thông tin kịp thời và chính xác, cũng như sự chưa đồng bộ trong quy trình kế toán. Những vấn đề này ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định của nhà quản trị.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến

Để hoàn thiện kế toán quản trị, công ty cần áp dụng một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện quy trình và nội dung kế toán quản trị, từ đó hỗ trợ tốt hơn cho việc ra quyết định.

3.1. Cải tiến tổ chức bộ máy kế toán

Cải tiến tổ chức bộ máy kế toán là một trong những giải pháp quan trọng. Việc này bao gồm việc xác định rõ chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thống kế toán, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

3.2. Nâng cao năng lực nhân viên kế toán

Đào tạo và nâng cao năng lực cho nhân viên kế toán là cần thiết để họ có thể đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của kế toán quản trị. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng thông tin mà còn tăng cường khả năng phân tích và ra quyết định.

IV. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán quản trị

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kế toán quản trị. Việc ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp công ty cải thiện quy trình thu thập và xử lý thông tin.

4.1. Lợi ích của việc ứng dụng công nghệ thông tin

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán quản trị mang lại nhiều lợi ích, như tăng cường tính chính xác của thông tin, giảm thiểu thời gian xử lý và nâng cao khả năng phân tích dữ liệu.

4.2. Các phần mềm kế toán phù hợp

Công ty cần lựa chọn các phần mềm kế toán phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của mình. Việc này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán quản trị tại công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến

Kế toán quản trị tại công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến cần được hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin của nhà quản trị. Triển vọng tương lai của kế toán quản trị sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng các giải pháp cải tiến và công nghệ thông tin.

5.1. Tầm quan trọng của kế toán quản trị trong tương lai

Kế toán quản trị sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong việc hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định chiến lược. Việc cải thiện hệ thống kế toán quản trị sẽ giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh.

5.2. Định hướng phát triển kế toán quản trị

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển kế toán quản trị trong tương lai, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty cổ phần bao bì nhựa tân tiến luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, điều 4 của Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Hoạt động kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường với mục đích sinh lời.” Doanh nghiệp sản xuất được quyết định bởi hoạt động đặc trưng, sản xuất, là quy trình tạo giá trị thông qua biến đổi hình thái vật chất, tính chất của sản phẩm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 đầu vào thành một sản phẩm mới với hình thái vật chất, tính chất khác. Doanh nghiệp sản xuất tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong xã hội như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân,… hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp ở quy mô khác nhau như tập toàn kinh tế đa quốc gia, doanh nghiệp có quy mô lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp sản xuất luôn gắn liền với những quan hệ vật chất – pháp lý – trách nhiệm giữa doanh nghiệp với những cá nhân, tổ chức bên ngoài doanh nghiệp như Nhà nước, nhà đầu tư, khách hàng, công chúng và giữa doanh nghiệp với cá nhân bên trong nội bộ của doanh nghiệp như nhà quản trị, người lao động trong doanh nghiệp.

Quan hệ giữa doanh nghiệp với các cá nhân, tổ chức bên ngoài đặt nhà quản trị vào những quy phạm pháp luật phải tuân thủ và về mặt kinh tế, hình thành nên quan hệ vật chất – pháp lý. Vì vậy, những vấn đề quan trọng trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tượng bên ngoài được thể hiện qua những quy định của luật pháp mà doanh nghiệp phải đáp ứng những quy định này, không có sự lựa chọn, ngay cả điều đó có khi không hợp lý, giảm lợi ích kinh tế đối với doanh nghiệp do không đồng nhất giữa lợi ích kinh tế của doanh nghiệp với lợi ích kinh tế của những đối tượng bên ngoài, nhất là khi môi trường sản xuất kinh doanh nhanh chóng thay đổi, khi hệ thống luật pháp lỗi thời. Quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tượng bên trong nội bộ doanh nghiệp, về mặt kinh tế, đặt nhà quản trị vào quan hệ vật chất - trách nhiệm, hình thành nên hệ thống trách nhiệm nội bộ về các hoạt động quản trị của họ. Đó là trách nhiệm của nhà quản trị về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Quan hệ bên trong nội bộ doanh nghiệp tạo nên đặc điểm quản trị, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh riêng của mỗi doanh nghiệp và ảnh hưởng quyết định đến kế toán quản trị. Vì vậy, khi đặc điểm quản trị, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nổi bật là quyền quyết định, quyền kiểm soát, tính tự chủ kinh doanh, tính cạnh tranh bị hạn chế, chỉ còn là hình thức hoặc nghiêm trọng hơn có thể bị triệt tiêu dẫn đến kế toán quản trị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 chỉ còn là hình thức hay biến mất trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp.2 Điều kiện để thực hiện kế toán quản trị tại DNSX 1.1 Nhận diện và phân loại chi phí theo cách ứng xử trong DNSX Chi phí có thể được hiểu là giá trị của một nguồn lực bị tiêu dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó. Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một kết quả. Kết quả có thể dưới dạng vật chất như: sản phẩm, tiền, nhà xưởng…hoặc không có dạng vật chất như kiến thức, dịch vụ được phục vụ… Dựa trên cách ứng xử của chi phí đối với sự thay đổi của mức độ hoạt động có thể chia toàn bộ chi phí thành ba loại: biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp.

Biến phí là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo sự tăng giảm về mức độ hoạt động tăng. Tổng số của biến phí sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng và ngược lại. Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì biến phí lại không đổi trong phạm vi phù hợp. Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động.

Biến phí có thể chia thành ba loại: biến phí tuyến tính, biến phí cấp bậc, biến phí phi tuyến. Định phí là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi. Vì tổng định phí không thay đổi nên khi mức độ hoạt động tăng thì phần định phí tính trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm đi và ngược lại. Định phí có thể chia thành hai loại: định phí bắt buộc, định phí không bắt buộc.

Chi phí hỗn hợp là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến và yếu tố khả biến. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản, nó thường thể hiện các đặc điểm của biến phí. Sự pha trộn giữa phần bất biến và khả biến có thể theo những tỷ lệ nhất định. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Chi phí theo cách ứng xử và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Một khi chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành yếu tố khả biến và bất biến, nhà quản trị sẽ vận dụng cách phân loại này để lập ra một báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chính dạng báo cáo này sẽ được sử dụng rộng rãi như một công cụ phục vụ cho quá trình phân tích để ra quyết định.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập theo mục đích trên được gọi là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lập theo phương pháp trực tiếp. Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp rất cần thiết đối với doanh nghiệp sản xuất, đem lại thông tin hữu ích, kịp thời cho nhà quản trị: Cung cấp trực tiếp dữ liệu phục vụ cho việc phân tích mối quan hệ chi phí- khối lượng-lợi nhuận (C-V-P). Cung cấp thông tin về biến phí, định phí thích hợp cho việc kiếm soát chi phí thông qua hệ thống chi phí định mức, dự toán linh hoạt. Số liệu lợi nhuận từ báo cáo gần với sự biến động của dòng tiền.

Trong điều kiện số lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, chi phí, kết cấu hàng bán giữa các kỳ không đổi, lợi nhuận trên báo cáo không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của lượng hàng tồn kho giữa các kỳ lập báo cáo và lợi nhuận giữa các kỳ lập báo cáo sẽ bằng nhau.3 Nội dung kế toán quản trị trong DNSX 1.1 Dự toán ngân sách Mục đích cơ bản của dự toán ngân sách là phục vụ cho chức năng hoạch định và kiểm soát hoạt động kinh doanh của nhà quản trị. Thông qua hai chức năng này mà nhà quản trị đạt được mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Các mô hình dự toán: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12  Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống: Các chỉ tiêu dự toán được định ra từ ban quản lý cấp cao của tổ chức, sau đó truyền xuống cho quản lý cấp trung gian, sau khi quản lý cấp trung gian xem xét sẽ chuyển xuống cho quản lý cấp cơ sở làm mục tiêu, kế hoạch trong việc tổ chức hoạt động tại từng bộ phận trong doanh nghiệp. Lập dự toán theo mô hình này mang nặng tính áp đặt từ quản lý cấp cao xuống nên rất dễ làm cho cập dưới không thực hiện được, tạo ra sự bất bình.

Khi áp dụng mô hình này đòi hỏi các nhà quản lý cấp cao phải xem xét khả năng thực hiện, năng lực của các bộ phận so với chỉ tiêu do áp đặt xuống nhằm tăng tính thực tiễn.  Mô hình thông tin phản hồi: Mô hình thông tin phản hồi khác mô hình ấn định thông tin từ trên xuống ở chỗ nhà quản lý cấp trung gian và nhà quản trị cấp cơ sở sau khi nhận được chỉ tiêu dự toán từ cấp quản lý cao hơn sẽ căn cứ vào năng lực thực tế tại bộ phận mình để xác định lại chỉ tiêu dự toán và bảo vệ dự toán với cấp trên. Sau khi dự toán được duyệt sẽ trở thành dự toán chính thức, được sử dụng như định hướng hoạt động của kỳ kế hoạch.  Mô hình thông tin từ dưới lên: Các chỉ tiêu dự toán ban đầu được lập bởi bộ phận cấp thấp nhất dựa trên khả năng, năng lực hiện có của bộ phận.

Quản lý cấp trung gian tổng hợp số liệu của cấp cơ sở và căn cứ vào năng lực và tính thực tiễn của bộ phận mình để tiến hành lập dự toán và trình lên quản lý cấp cao. Quản lý cấp cao sẽ tổng hợp số liệu của quản lý cấp trung gian và kết hợp với tính khả thi, mục tiêu của tổ chức để xét duyệt và đưa ra dự toán chính thức làm căn cứ thực hiện kế hoạch trong kỳ. Hệ thống dự toán ngân sách hoạt động hằng năm của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận dự toán như sau: - Dự toán tiêu thụ và lịch thu tiền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 - Dự toán sản xuất - Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp và lịch thanh toán tiền - Dự toán chi phí nhân công trực tiếp - Dự toán chi phí bán hàng - Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Dự toán kết quả kinh doanh - Dự toán thu, chi tiền mặt - Dự toán bảng cân đối kế toán 1.2 Hệ thống kế toán chi phí và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí phát sinh trong khâu sản xuất. Chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả hoàn thành nhất định là giá thành sản xuất.

Mục đích của kế toán chi phí và giá thành sản xuất là phản ánh chi phí sản xuất thực tế phát sinh cũng như tính đúng tính đủ giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ hoàn thành đồng thời phân tích các sai biệt về chi phí để kịp thời chấn chỉnh. Chi phí được tập hợp theo một trong hai phương pháp: phương pháp trực tiếp và phương pháp phân bổ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ