CHƯƠNG 1. 70 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHIỆT ĐIỆN THUỘC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM. Khái quát về các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Tổng quan về Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Những đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Đặc điểm quy trình sản xuất điện tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Đặc điểm nguyên vật liệu đầu vào trong quá trình sản xuất tại doanh nghiệp nhiệt điện.
Đặc điểm sản phẩm và công nghệ của các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán của các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Thực trạng nhận diện và phân loại chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thực trạng công tác lập định mức và dự toán chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thực trạng công tác phân tích biến động chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thực trạng áp dụng kế toán trách nhiệm nhằm xác định các trung tâm chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Thực trạng áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thực trạng áp dụng kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thực trạng báo cáo kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Xây dựng thang đo. Kết quả nghiên cứu định lượng.
Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Những kết quả đã đạt được. Những hạn chế cần khắc phục. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế.
141 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 143 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHIỆT ĐIỆN THUỘC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM. Định hướng phát triển của các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn điện lực Việt Nam. Định hướng phát triển của ngành nhiệt điện.
Định hướng phát triển của tập đoàn Điện lực Việt Nam và các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Hoàn thiện tổ chức Bộ máy kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Hoàn thiện công tác lập định mức và dự toán chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Hoàn thiện phân tích biến động chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Hoàn thiện kế toán trách nhiệm nhằm xác định các trung tâm chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Hoàn thiện Kế toán quản trị chi phí môi trường tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Vận dụng MFCA tại các doanh nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Những khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu.
Về phía các cơ quan Nhà nước. Về phía doanh nghiệp. 192 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 197 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Diễn giải ABC Activities Based Costing BGĐ Ban giám đốc BTP Bán thành phẩm BVMT Bảo vệ môi trường BSC Balanced Scorecard – Thẻ điểm cân bằng CCDC Công cụ dụng cụ CĐKT Cân đối kế toán` CNTT Công nghệ thông tin CP Chi phí CPBH Chi phí bán hàng CPSX Chi phí sản xuất CPSXC Chi phí sản xuất chung DN Doanh nghiệp DNSX Doanh nghiệp sản xuất ECMA Environmental Cost Management Accounting EVN Tập đoàn điện lực Việt Nam GTGT Giá trị gia tăng GTSP Giá thành sản phẩm HĐQT Hội đồng quản trị KPCĐ Kinh phí công đoàn KQHĐKD Kết quả kinh doanh KQKD Kết quả kinh doanh KTCP Kế toán chi phí KTQT Kế toán quản trị KTQTCP Kế toán quản trị chi phí Viết tắt Diễn giải KTTC Kế toán tài chính KTTT Kế toán trách nhiệm LCC Life Cycle Cost (Chi phí vòng đời sản phẩm) Material Flow Cost Accouting – Kế toán chi phí dòng MFCA nguyên vật liệu NCTT Nhân công trực tiếp NVL Nguyên vật liệu NVL TT Nguyên vật liệu trực tiếp PX Phân xưởng QLDN Quản lý doanh nghiệp SKT Sổ kế toán SPDD Sản phẩm dở dang SXC Sản xuất chung SXKD Sản xuất kinh doanh TCT Tổng công ty TK Tài khoản TSCĐ Tài sản cố định TT Trung tâm TTCP Trung tâm chi phí TTDT Trung tâm doanh thu TTĐT Trung tâm đầu tư TTLN Trung tâm lợi nhuận TTTN Trung tâm trách nhiệm VLXD Vật liệu xây dựng DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.
Chi phí đơn vị. Tổng hợp kết quả khảo sát về tổ chức Bộ máy kế toán. Bảng định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu của Công ty CP nhiệt điện Quảng Ninh. Tổng hợp kết quả khảo sát công tác lập dự toán chi phí.
Bảng tổng hợp khối lượng và giá trị tiêu hao nguyên nhiên vật liệu chính năm 2018. Bảng tổng hợp khối lượng và giá trị tiêu hao nguyên nhiên vật liệu chính năm 2019. Bảng tổng hợp khối lượng và giá trị tiêu hao nguyên nhiên vật liệu chính năm 2020. Bảng tổng hợp các biến quan sát đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP tại doanh nghiệp.
Bảng tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha. Bảng tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha của các biến. Kiểm định KMO and Bartlett. Bảng tổng phương sai được giải thích.
Bảng ma trận xoay các nhân tố. Bảng phân tích tương quan. Kiểm tra độ phù hợp của mô hinh. Kết quả phân tích hồi quy bội (Hệ số của mô hình).
Vận dụng mô hình SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp nhiệt điện. Nhận diện và phân loại chi phí theo mức độ hoạt động. Báo cáo phân tích biến động chi phí NVL. Bảng tổng hợp chi phí theo MFCA.
Bảng cân bằng vật liệu. Phân bổ chi phí dòng nguyên vật liệu. 186 DANH MỤC HÌNH Hình Tên đồ thị, hình Trang 2. Hình ảnh nhà máy Nhiệt điện Uông Bí.
Tổng quan các nguồn cung cấp điện Việt Nam. Quy trình sản xuất, truyền tải và phân phối, bán lẻ điện. Nguyên lý dây chuyền sản xuất nhiệt điện. Tổng hợp kết quả khảo sát về kế toán trách nhiệm.
Tổng hợp kết quả khảo sát về phát thải môi trường. Tổng hợp kết quả khảo sát về áp dụng Kế toán môi trường. Tổng hợp kết quả khảo sát về thông tin kế toán được sử dụng. Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ đáp thông tin KTQT.
Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. 118 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ Tên Sơ đồ Trang 1. Các chức năng cơ bản của nhà quản trị doanh nghiệp. Quy trình phân tích biến động chi phí.
Minh họa quy trình sản xuất nhiệt điện. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP nhiệt điện Quảng Ninh. Mô hình tổ chức kế toán hỗn hợp. Trung tâm chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện EVN.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Bài toán quản trị chi phí luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh. Theo đó, kế toán quản trị chi phí được xem là công cụ đắc lực cho nhà quản trị với nhiệm vụ cung cấp thông tin hữu ích cho công tác quản lý và kiểm soát chi phí. Nhìn từ góc độ lý luận, hoàn thiện kế toán quản trị chi phí luôn là đề tài nghiên cứu thiết thực đối với các doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện môi trường kinh doanh cạnh tranh quyết liệt như hiện nay. Nhìn từ góc độ thực tiễn, tại bất kỳ quốc gia nào, các doanh nghiệp Điện lực luôn giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội.
Trong thời kỳ đổi mới và hội nhập tại Việt Nam, nhu cầu về điện ngày càng tăng cao. Sản phẩm điện năng được sản xuất ra ngoài việc đáp ứng cho nền kinh tế và đời sống xã hội nói chung, nó còn mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng khi kết hợp cùng các ngành kinh tế khác thực hiện mục tiêu chiến lược quốc gia trong công cuộc xây dựng công nghiệp hóa đất nước và hội nhập quốc tế. Trong hệ thống điện quốc gia của Việt Nam, nhiệt điện luôn giữ vai trò chủ đạo. Theo Quy hoạch điện VII, trong thời gian qua và thời gian tới, nhiều trung tâm nhiệt điện lớn đã và sẽ được xây dựng và đưa vào vận hành như Duyên Hải, Long Phú, Sông Hậu, Vân Phong, Vĩnh Tân, Quảng Trị, Vũng Áng, Quảng Trạch, Nghi Sơn, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương,… làm tăng đáng kể công suất nguồn và sản lượng điện từ các nguồn nhiệt điện.