Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Kim Chi với đề tài "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam" được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trương Thị Thủy, thuộc chuyên ngành Kế toán (mã số: 9.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quản trị chi phí là nội dung trọng tâm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong hệ thống điện quốc gia, nhiệt điện giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp điện năng phục vụ phát triển kinh tế và đời sống xã hội. Theo Quy hoạch điện VII (được trích dẫn từ Ấn phẩm Điện lực Việt Nam - 60 năm), đến năm 2025, tổng công suất các nhà máy nhiệt điện than và khí dự kiến đạt khoảng 64,5% tổng công suất đặt của toàn hệ thống, với việc vận hành nhiều trung tâm nhiệt điện lớn như Duyên Hải, Long Phú, Sông Hậu, Vân Phong, Vĩnh Tân, Quảng Trị, Vũng Áng, Quảng Trạch, Nghi Sơn, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương. Các dự án này đòi hỏi quy mô vốn đầu tư lớn cùng yêu cầu kiểm soát chi phí chặt chẽ. Tuy nhiên, tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), kế toán quản trị (KTQT) và kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) chưa nhận được sự quan tâm đồng bộ; các nghiên cứu trước đây về KTQTCP trong ngành sản xuất đặc thù có lượng phát thải lớn như nhiệt điện còn nhiều khoảng trống, đặc biệt là việc tích hợp kế toán quản trị chi phí môi trường (ECMA) và kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu (MFCA).
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất nhiệt điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất và các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng KTQTCP tại các doanh nghiệp sản xuất nhiệt điện của EVN.
- Xem xét và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp sản xuất nhiệt điện của EVN.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQTCP tại các doanh nghiệp sản xuất nhiệt điện thuộc EVN trong giai đoạn hiện nay và tầm nhìn đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm những nội dung gì?
- Câu hỏi 2: KTQTCP trong các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam đang được thực hiện như thế nào?
- Câu hỏi 3: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam?
- Câu hỏi 4: Giải pháp nào nhằm hoàn thiện KTQTCP trong các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất và thực trạng thực hành KTQTCP tại các doanh nghiệp sản xuất nhiệt điện trực thuộc EVN.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án tập trung vào KTQTCP đối với các khoản mục chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất; không nghiên cứu chi phí tài chính và các khoản chi phí khác.
- Về không gian: Khảo sát thực tế tại 14 doanh nghiệp sản xuất nhiệt điện thuộc EVN (do EVN sở hữu 100% vốn điều lệ). Trong đó, nghiên cứu điển hình chuyên sâu về quy trình sản xuất, đặc điểm kinh doanh và thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh và Công ty Nhiệt điện Thái Bình, đồng thời phỏng vấn tại Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân (Tổng công ty Phát điện 3).
- Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2018–2022; định hướng giải pháp gắn với chiến lược phát triển ngành điện tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo bốn nhóm chính:
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIỀN NHIỆM |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. KTQTCP trợ giúp chức năng quản trị: |
| - Quốc tế: Chenhall (2003). |
| - Trong nước: Nguyễn Thị Mai Anh (2014), Đặng Nguyên Mạnh (2019), |
| Nguyễn Thị Bình (2018), Đinh Thị Kim Xuyến (2014), Lã Thị Thu (2021), |
| Lê Văn Tân (2021). |
| 2. Nội dung và công cụ kỹ thuật của KTQTCP: |
| - Quốc tế: Atkinson, Kaplan & Young. |
| - Trong nước: Lê Thị Minh Huệ (2016), Hoàng Thu Hiền (2016), Tô Minh Thu (2019).|
| 3. Các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT/KTQTCP: |
| - Quốc tế: Wu & Boateng (2010), Nghiên cứu tại Bồ Đào Nha (2015), |
| Abdel-Kader & Luther (2008). |
| - Trong nước: Trần Ngọc Hùng (2016), Trần Thị Yến (2017), Lã Thị Thu (2021). |
| 4. KTQT trong ngành điện lực: |
| - Nguyễn Minh Thành (2017) (nghiên cứu tại PV-Power). |
| - Trần Thị Nga (2020) (nghiên cứu khâu phân phối, bán lẻ điện qua hệ thống ERP).|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Chi tiết các công trình được điểm luận
- Nhóm nghiên cứu về KTQTCP hỗ trợ chức năng quản trị: Chenhall (2003) phân tích vai trò của KTQTCP chiến lược kết hợp các công cụ quản trị tinh gọn (Lean), thẻ điểm cân bằng (BSC) và kế toán môi trường. Nguyễn Thị Mai Anh (2014) khảo sát các công ty cổ phần nhựa niêm yết nhưng chưa làm rõ nguyên nhân gây chênh lệch chi phí. Đặng Nguyên Mạnh (2019) nghiên cứu doanh nghiệp sản xuất gốm sứ Thái Bình song xác định nhân tố ảnh hưởng mới dừng ở thống kê mô tả. Nguyễn Thị Bình (2018) nghiên cứu doanh nghiệp dược phẩm Thanh Hóa nhưng chưa đánh giá chi phí theo từng trung tâm trách nhiệm. Đinh Thị Kim Xuyến (2014) nghiên cứu ngành viễn thông di động nhưng chưa đi sâu vào kiểm soát chi phí. Lã Thị Thu (2021) nghiên cứu Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, nhấn mạnh phương pháp thu thập và xác định chi phí. Lê Văn Tân (2021) nghiên cứu doanh nghiệp chế biến gỗ Nam Trung Bộ nhưng chưa xây dựng hệ thống báo cáo KTQTCP.
- Nhóm nghiên cứu về nội dung KTQTCP: Atkinson, Kaplan & Young tập trung vào công cụ kiểm soát nguồn lực như Just-in-Time (JIT), dự toán linh hoạt, kế toán trách nhiệm. Lê Thị Minh Huệ (2016) nghiên cứu ngành mía đường Thanh Hóa nhưng chưa chú trọng phân tích chi phí để kiểm soát. Hoàng Thu Hiền (2016) nghiên cứu doanh nghiệp kinh doanh nội dung số nhưng chưa hoàn thiện mẫu biểu báo cáo KTQTCP. Tô Minh Thu (2019) nghiên cứu ngành sản xuất giấy, ứng dụng mô hình SWOT nhưng chưa đề cập chi phí môi trường và báo cáo chi phí bán hàng, chi phí quản lý.
- Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng: Wu và Boateng (2010) xác định quy mô, đối tác nước ngoài, trình độ nhà quản lý và nhân viên kế toán ảnh hưởng đến KTQT tại Trung Quốc. Nghiên cứu ngành dệt may Bồ Đào Nha (2015) dựa trên lý thuyết bất định chỉ ra tác động từ nhận thức của nhà quản trị. Abdel-Kader và Luther (2008) chỉ ra sự bất ổn môi trường, phân quyền tổ chức, kỹ thuật sản xuất tiên tiến, quản trị chất lượng toàn diện (TQM), JIT và khách hàng tác động đến mức độ phức tạp của KTQTCP. Tại Việt Nam, Trần Ngọc Hùng (2016) kiểm định 7 nhân tố ở doanh nghiệp nhỏ và vừa; Trần Thị Yến (2017) khảo sát tại Bình Định; Lã Thị Thu (2021) xây dựng mô hình 4 nhân tố giải thích 58,3% mức độ vận dụng.
- Nhóm nghiên cứu trong ngành điện: Nguyễn Minh Thành (2017) nghiên cứu KTQT tại PV-Power theo tiến trình lịch sử và 4 chức năng quản lý; Trần Thị Nga (2020) nghiên cứu KTQT doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh khâu phân phối và bán lẻ điện trong môi trường ERP tại các công ty điện lực phía Bắc.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, mang tính hệ thống về KTQTCP tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc EVN – nhóm doanh nghiệp có quy trình kỹ thuật đặc thù và vốn đầu tư tập trung.
- Thiếu sự thống nhất về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến KTQTCP đối với ngành nhiệt điện; cần kiểm định thực nghiệm mô hình định lượng phù hợp.
- Việc lồng ghép kế toán quản trị chi phí môi trường (ECMA) và kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu (MFCA) nhằm quản lý chất thải và chi phí ẩn chưa được nghiên cứu áp dụng cho hệ thống doanh nghiệp nhiệt điện.
- Vận dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT kết hợp với định hướng chiến lược ngành điện để đề xuất giải pháp có tính khả thi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Kế toán quản trị: Luận án tổng thuật các định nghĩa của IFAC (qua 4 giai đoạn phát triển: trước 1950–1965, 1965–1985, 1985–1995, từ 1995 đến nay), CGMA (2017), Hiệp hội Kế toán viên Hoa Kỳ (AAA), Ronald W. Hilton, ACCA Paper F2, Luật Kế toán Việt Nam (2015) và Thông tư 53/2006/TT-BTC.
- Kế toán quản trị chi phí: Tổng hợp quan điểm của Akira Nishimura (2003), Viện Kế toán viên Quản trị Hoa Kỳ (IMA), VanDerbeck (2010), Periasamy (2010), cùng các tác giả trong nước (Phạm Thị Thủy, Nguyễn Thị Mai Anh, Đào Thúy Hà, Lê Thị Minh Huệ, Nguyễn Phương Ngọc, Nguyễn Thị Bình). Luận án xác định: KTQTCP là một bộ phận của KTQT, thực hiện thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin chi phí sản xuất kinh doanh nhằm phục vụ công tác quản lý của nhà quản trị.
- Nguyên tắc và chức năng: KTQTCP vận hành dựa trên 5 nguyên tắc (Khách quan, Phù hợp, Tiết kiệm và hiệu quả, Linh hoạt, Phối hợp) nhằm trợ giúp nhà quản trị thực hiện 5 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Kiểm tra giám sát, Đánh giá thực hiện và Ra quyết định.
- 7 nội dung lý thuyết chính của KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất:
- Nhận diện và phân loại chi phí (theo yếu tố, theo khoản mục, theo khả năng quy nạp trực tiếp/gián tiếp, theo mức độ hoạt động: biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
- Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí.
- Phân tích biến động chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung).
- Kế toán trách nhiệm và xác định trung tâm chi phí (TTCP).
- Kế toán quản trị chi phí môi trường (ECMA) (bao gồm nhận diện các chi phí môi trường gắn liền với vật liệu xử lý, khấu hao thiết bị môi trường, thuế/phí bảo vệ môi trường, quan trắc, bồi thường).
- Kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu (MFCA) (phân định sản phẩm dương và sản phẩm âm/chất thải).
- Lập và phân tích hệ thống báo cáo KTQTCP.
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ giáo trình, kỷ yếu, tạp chí chuyên ngành, niên giám thống kê, website EVN, cổng thông tin tỉnh Quảng Ninh, các nghị quyết, quyết định của Chính phủ, Bộ Công Thương, báo cáo tài chính và báo cáo kế toán nội bộ của các doanh nghiệp nhiệt điện giai đoạn 2018–2022.
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phiếu khảo sát: Thiết kế 2 bộ câu hỏi riêng biệt:
- Bảng dành cho nhà quản lý (30 câu hỏi, chia thành 9 nhóm nội dung: thông tin chung, mức độ hiểu biết và đáp ứng thông tin, định mức/dự toán, trung tâm chi phí, ECMA, báo cáo KTQTCP, nhu cầu cải thiện, đánh giá nhân tố ảnh hưởng, giải pháp hoàn thiện).
- Bảng dành cho cán bộ kế toán (30 câu hỏi, chia thành 8 nhóm nội dung: thông tin chung, tổ chức công tác kế toán, phân loại chi phí, định mức/dự toán, kế toán trách nhiệm/TTCP, kế toán môi trường, đánh giá nhân tố ảnh hưởng, giải pháp hoàn thiện).
- Quy mô điều tra: Phát ra 163 phiếu tại 14 doanh nghiệp nhiệt điện thuộc EVN, thu về 142 phiếu hợp lệ (gồm 86 phiếu từ cán bộ kế toán và 56 phiếu từ cán bộ quản lý). Thang đo Likert 5 điểm được sử dụng (1: Không ảnh hưởng, 5: Ảnh hưởng mức độ lớn).
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện trực tiếp và qua điện thoại với các chuyên gia kế toán cùng cán bộ quản lý, cán bộ kế toán tại Công ty CP Nhiệt điện Quảng Ninh, Công ty Nhiệt điện Thái Bình và Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân.
- Quan sát trực quan: Ghi nhận thực địa quy trình công nghệ phát điện, điều kiện cơ sở vật chất kế toán, quy trình phát thải và xử lý chất thải tại Công ty CP Nhiệt điện Quảng Ninh.
Phương pháp phân tích dữ liệu
- Nghiên cứu định tính: Phương pháp duy vật biện chứng kết hợp duy vật lịch sử, phân loại, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu và phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức).
- Nghiên cứu định lượng: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 22.0 thông qua:
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) qua chỉ số KMO, kiểm định Bartlett và tổng phương sai trích.
- Phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định mô hình gồm 6 giả thuyết nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí và các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTQT và KTQTCP. Luận án phân tích chi tiết 7 nội dung nghiệp vụ cấu thành hệ thống KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các phương thức phân loại chi phí (theo yếu tố, khoản mục, mối quan hệ quy nạp và mức ứng xử chi phí), kỹ thuật xây dựng định mức, lập dự toán tác nghiệp, phân tích biến động chi phí, tổ chức mô hình kế toán trách nhiệm theo các trung tâm chi phí. Đặc biệt, chương này trình bày hai công cụ kế toán hiện đại:
- Kế toán quản trị chi phí môi trường (ECMA): Bóc tách các chi phí môi trường ẩn trong chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp (hóa chất xử lý xỉ than, nước làm mát, phí xả thải, chi phí quan trắc, bồi thường sự cố).
- Kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu (MFCA): Mô hình hóa đường đi của vật liệu và năng lượng đầu vào để xác định tổn thất quy đổi thành tiền của dòng chất thải (sản phẩm âm).
Bên cạnh đó, chương 1 tổng hợp khung lý thuyết về các nhân tố tác động từ môi trường bên trong và bên ngoài đến mức độ ứng dụng KTQTCP trong doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Chương 2 mô tả bức tranh thực trạng tại 14 doanh nghiệp nhiệt điện thuộc EVN. Quy trình sản xuất nhiệt điện mang tính liên tục, khép kín, sử dụng khối lượng lớn nhiên liệu đầu vào (than, dầu, khí, đá vôi) và phát sinh lượng xả thải lớn (tro xỉ, khí thải, nước làm mát).
- Tổ chức bộ máy và phân loại chi phí: Hầu hết doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa KTTC và KTQT; phân loại chi phí chủ yếu phục vụ lập báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính, chưa phân tách rõ ràng biến phí – định phí theo mức độ hoạt động.
- Định mức và dự toán: Doanh nghiệp đã ban hành hệ thống định mức kỹ thuật tiêu hao nguyên nhiên vật liệu chính (than, dầu DO/FO, hóa chất), thể hiện qua số liệu thực tế giai đoạn 2018–2020 tại Công ty CP Nhiệt điện Quảng Ninh. Tuy nhiên, công tác lập dự toán còn mang tính tĩnh, chưa áp dụng linh hoạt theo công suất phát điện thực tế.
- Phân tích biến động và kế toán trách nhiệm: Việc phân tích chi phí chủ yếu dừng ở mức so sánh số học giữa thực tế và dự toán cuối kỳ, chưa phân tích chuyên sâu các nhân tố giá và lượng; chưa thiết lập đầy đủ hệ thống trung tâm chi phí (TTCP) gắn liền với trách nhiệm cá nhân của quản đốc phân xưởng.
- Thực trạng ECMA và MFCA: Chi phí môi trường đang bị hòa lẫn vào chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp; chưa có tài khoản hoặc mã chi phí riêng theo dõi chi phí môi trường; công cụ MFCA chưa từng được triển khai.
- Kết quả nghiên cứu định lượng (SPSS 22.0): Khảo sát 142 đối tượng tại 14 đơn vị, thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO and Bartlett test), phân tích tương quan và hồi quy bội để kiểm định mô hình 6 giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp nhiệt điện EVN.
- Đánh giá chung: Đạt được kết quả trong việc tuân thủ quy chế tài chính của EVN và quản lý định mức kỹ thuật; hạn chế lớn nhất là thông tin kế toán chưa trợ giúp kịp thời cho việc ra quyết định điều hành, thiếu công cụ kiểm soát chi phí môi trường và chi phí lãng phí nguyên liệu.
CHƯƠNG 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Dựa trên định hướng Quy hoạch điện quốc gia và kết quả phân tích SWOT, chương 3 đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tách biệt hoặc phân định rõ nhiệm vụ của nhân viên phụ trách KTQTCP trong phòng kế toán, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.
- Hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí: Thực hiện phân loại chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) để phục vụ phân tích điểm hòa vốn và lập kế hoạch giá thành.
- Hoàn thiện công tác lập định mức và dự toán: Xây dựng định mức chi phí linh hoạt; lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo kịch bản huy động công suất phát điện từ Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia.
- Hoàn thiện phân tích biến động chi phí: Áp dụng mô hình toán phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tách biệt biến động do giá than/dầu và biến động do định mức tiêu hao), chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.
- Hoàn thiện kế toán trách nhiệm: Phân chia cơ cấu doanh nghiệp thành các trung tâm chi phí cụ thể (phân xưởng vận hành, phân xưởng sửa chữa, phòng ban chức năng) và gắn chỉ tiêu đánh giá với quyền hạn của trưởng bộ phận.
- Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí môi trường (ECMA): Bóc tách và mã hóa riêng các khoản chi phí môi trường (chi phí quan trắc, hóa chất khử lưu huỳnh FGD, xử lý tro xỉ, phí bảo vệ môi trường).
- Vận dụng mô hình MFCA: Thiết lập bảng cân bằng vật liệu, theo dõi luồng vật liệu đầu vào qua từng công đoạn phát điện, phân bổ chi phí dòng nguyên vật liệu để lượng hóa giá trị tổn thất của tro xỉ và khí thải (sản phẩm âm).
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo KTQTCP: Xây dựng hệ thống biểu mẫu báo cáo nội bộ định kỳ (báo cáo phân tích biến động chi phí NVL, báo cáo chi phí theo MFCA, báo cáo đánh giá trung tâm chi phí).
- Khuyến nghị: Luận án đưa ra các kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và ban lãnh đạo các doanh nghiệp nhiệt điện nhằm tạo hành lang pháp lý và nguồn lực thực thi.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU THEO CÁC CHƯƠNG |
+---------+-----------------------------------+------------------------------------------------------+
| Chương | Tên chương theo văn bản | Trọng tâm nội dung và công cụ thực hiện |
+---------+-----------------------------------+------------------------------------------------------+
| Chương 1| Những vấn đề lý luận cơ bản về | - Khung lý thuyết KTQT, KTQTCP và 5 chức năng quản lý.|
| | KTQTCP và các nhân tố tác động... | - 7 nội dung KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất. |
| | | - Lý thuyết về công cụ hiện đại: ECMA và MFCA. |
+---------+-----------------------------------+------------------------------------------------------+
| Chương 2| Thực trạng KTQTCP tại các doanh | - Khảo sát thực trạng tại 14 DN nhiệt điện EVN. |
| | nghiệp nhiệt điện thuộc EVN | - Số liệu tiêu hao than/dầu (Quảng Ninh 2018-2020). |
| | | - Xử lý SPSS 22.0: Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy. |
| | | - Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế. |
+---------+-----------------------------------+------------------------------------------------------+
| Chương 3| Các giải pháp hoàn thiện KTQTCP | - Phân tích ma trận SWOT gắn với chiến lược đến 2030.|
| | tại các doanh nghiệp nhiệt điện...| - 8 nhóm giải pháp (Phân loại chi phí, Dự toán, |
| | | Biến động CP, TTCP, ECMA, Bảng cân bằng MFCA). |
| | | - Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước và EVN. |
+---------+-----------------------------------+------------------------------------------------------+
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất, chỉ rõ mối quan hệ giữa thông tin chi phí với các chức năng quản trị kinh tế.
- Bổ sung cơ sở lý luận về việc áp dụng các công cụ kế toán quản trị chi phí hiện đại là Kế toán quản trị chi phí môi trường (ECMA) và Kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu (MFCA) trong các doanh nghiệp công nghiệp có quy trình phát thải lớn.
- Xây dựng khung phân tích kết hợp giữa ma trận SWOT và mô hình kế toán trách nhiệm trong việc hoạch định và kiểm soát chi phí.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức KTQTCP tại 14 doanh nghiệp sản xuất nhiệt điện thuộc EVN thông qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2022 và dữ liệu sơ cấp từ 142 phiếu điều tra hợp lệ.
- Đo lường mức độ tác động của 6 nhóm nhân tố đến việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp nhiệt điện EVN thông qua kỹ thuật hồi quy tuyến tính đa biến trên phần mềm SPSS 22.0.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng thực tế: thiết lập quy trình phân loại biến phí/định phí, mẫu biểu dự toán linh hoạt, bảng phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu, cơ chế phân bổ chi phí theo trung tâm trách nhiệm, và quy trình thực hiện MFCA thông qua bảng cân bằng vật liệu nhằm kiểm soát tổn thất nhiên liệu tại các nhà máy nhiệt điện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi chi phí: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất, không đi sâu phân tích chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phí khác phát sinh tại doanh nghiệp nhiệt điện.
- Hạn chế về không gian và phương pháp quan sát: Mặc dù khảo sát định lượng trên 14 doanh nghiệp nhiệt điện của EVN, nhưng việc quan sát trực quan và khảo sát thực địa chuyên sâu chỉ thực hiện chủ yếu tại Công ty CP Nhiệt điện Quảng Ninh và Công ty Nhiệt điện Thái Bình do rào cản về khoảng cách địa lý và thời gian.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ các khoản mục chi phí tài chính (đặc biệt là chi phí vốn vay đầu tư dự án nguồn điện).
- Nghiên cứu so sánh giữa các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc EVN với các nhà máy nhiệt điện độc lập (IPP), nhà máy nhiệt điện BOT hoặc các loại hình phát điện khác (thủy điện, điện khí tái hóa LNG, năng lượng tái tạo).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận án cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc hoàn chỉnh về phương pháp nghiên cứu kết hợp (định tính và định lượng EFA/hồi quy), đồng thời làm rõ cơ chế ứng dụng các công cụ ECMA và MFCA vào một ngành công nghiệp cụ thể.
- Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp nhiệt điện và Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Cung cấp hệ thống giải pháp thực hành để tái cấu trúc hệ thống báo cáo kế toán quản trị, kiểm soát định mức tiêu hao than/dầu, bóc tách chi phí môi trường và xác định tổn thất vật liệu trong dây chuyền sản xuất điện.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Công Thương): Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện các văn bản hướng dẫn kế toán quản trị và chính sách kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh điện trong quá trình tái cơ cấu thị trường điện lực Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu thực trạng tại bao nhiêu doanh nghiệp và thu thập bao nhiêu mẫu khảo sát?
Luận án khảo sát tại toàn bộ 14 doanh nghiệp sản xuất nhiệt điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Tác giả phát ra 163 phiếu điều tra và thu về 142 phiếu hợp lệ (gồm 86 phiếu từ cán bộ kế toán và 56 phiếu từ cán bộ quản lý).
2. Hai công cụ kế toán quản trị hiện đại nào được tác giả chú trọng nghiên cứu và đề xuất áp dụng?
Đó là Kế toán quản trị chi phí môi trường (ECMA - Environmental Cost Management Accounting) và Kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu (MFCA - Material Flow Cost Accounting).
3. Tại sao tác giả chọn Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh làm điển hình nghiên cứu thực địa?
Do tính chất tương đồng về quy trình công nghệ sản xuất nhiệt điện và mô hình kế toán trong khối doanh nghiệp thành viên EVN, kết hợp với điều kiện tiếp cận dữ liệu thực địa, quan sát trực quan và phỏng vấn sâu trực tiếp tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
4. Dữ liệu thực trạng và số liệu định mức tiêu hao nhiên liệu trong luận án được thu thập trong giai đoạn nào?
Dữ liệu thực trạng công tác KTQTCP tại các doanh nghiệp được khảo sát từ năm 2018 đến năm 2022; các bảng tổng hợp khối lượng, giá trị tiêu hao và định mức nguyên nhiên vật liệu chính được trích xuất chi tiết trong các năm 2018, 2019 và 2020.
5. Luận án sử dụng phần mềm và các kỹ thuật định lượng nào để kiểm định mô hình nghiên cứu?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để thực hiện các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (với kiểm định KMO and Bartlett, tổng phương sai trích, ma trận xoay), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Chi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí và các nhân tố ảnh hưởng trong doanh nghiệp sản xuất. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định tính và phân tích định lượng trên 142 mẫu khảo sát tại 14 doanh nghiệp nhiệt điện thuộc EVN, công trình đã làm rõ thực trạng quản lý chi phí, lập định mức, dự toán và ghi nhận chi phí môi trường trong giai đoạn 2018–2022. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm việc tổ chức bộ máy kế toán, ứng dụng kỹ thuật phân tích biến động, xây dựng trung tâm chi phí và vận dụng hai công cụ ECMA và MFCA nhằm hỗ trợ kiểm soát chi phí sản xuất điện đến năm 2030.