CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT BAO BÌ QUỲNH ANH 1. Đặc điểm NVL tại Công ty TNHH sản xuất bao bì Quỳnh Anh: 1. Đặc điểm NVL: NVL trong các doanh nghiệp được sử dụng cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ và các quá trình quản lý của doanh nghiệp. Có thể ví dụ cụ thể như: Vải trong sản xuất đồ may mặc, giấy trong sản xuất thiệp, hạt nhựa trong quá trình sản xuất túi nhựa, gỗ trong quá trình sản xuất giấy,… Công ty TNHH sản xuất bao bì Quỳnh Anh là công ty chuyên sản xuất và in ấn các loại bao bì, hộp giấy cho công ty bánh, mứt kẹo,…, in bưu thiếp, tem nhãn, sản xuất túi nhựa xuất khẩu.
Vì vậy, NVL chủ yếu của Công ty là: Giấy couche 250, giấy couche 150, giấy duplex, mực Elpis, mực in UV, màng nhựa,… cùng các vật liệu phụ khác. Cụ thể: o Giấy couche (250, 150,100, 90): Có bề mặt bóng, mịn, láng, in rất bắt mắt và sáng, thường dùng để in các loại thiệp giáng sinh, thiệp tặng,… Định lượng vào khoảng 90-250g/m2, thường gọi là C90,C100, C150, C250 nghĩa là giấy Couche có định lượng 90g/m2,100g/m2, 150g/m2, 250g/m2. Khổ giấy thường là 975*1050. Đơn vị sử dụng: kg (kilogram) o Giấy Duplex: Có một mặt trắng và láng, mặt kia sẫm như giấy bồi, thường dùng in các hộp sản phẩm kích thước hơi lớn, cần có độ cứng, chắc chắn vì định lượng thường trên 300g/m2.
Đơn vị sử dụng: kg (kilogram). o Mực in UV: In được trên rất nhiều loại giấy, đặc biệt là giấy in Couche, Màu sắc rực rỡ, Bền màu, và không lem khi gặp nước. Ngoài ra, còn nhiều NVL khác như giấy Ivory, giấy woodfree, mực Elips vàng, đen, xanh, mực TH vàng, màng nhựa,… SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 3 MSV: LTCĐ140144TC Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. Nguyễn Hữu Ánh 1.
Danh mục NVL đang sử dụng tại Công ty: Ta có bảng danh mục các NVL sử dụng tại Công ty như sau: ST ĐƠN VỊ MÃ NVL TÊN NVL T TÍNH A NVL chính 1 GIAY-0001 Giấy tráng phủ một mặt Kg 2 GIAY-BB Giấy in bãi bằng Kg 3 GIAY-CAN Giấy can Kg 4 GIAY-CO90 Giấy couche định lượng 90g/m2 Kg 5 GIAY-CO100 Giấy couche định lượng 100g/m2 Kg 6 GIAY-CO150 Giấy couche định lượng 150g/m2 Kg 7 GIAY-CO250 Giấy couche định lượng 250g/m2 Kg 8 GIAY-D Giấy duplex Kg 9 GIAY-D250 Giấy duplex định lượng 250g/m2 Kg 10 GIAY-D300 Giấy duplex định lượng 300g/m2 Kg 11 GIAY-GV80 Giấy định lượng 80g/m2 Kg 12 GIAY-IN Giấy in Kg 13 GIAY-IVORY Giấy ivory Kg 14 GIAY-OFFSET Giấy in offset Kg 15 GIAY-SAN Giấy sần Kg 16 GIAY-SO2 Giấy in SO2 120g/m2 Tờ 17 GIM-DO Giấy màu đỏ Kg 18 GM-VANG Giấy màu vàng Kg 19 M-BOPP Màng BOPP Kg 20 M-OPP Màng OPP Kg 21 M-PE Màng PE Kg 22 M-PP Màng PP Kg 23 MUC-01D Mực in Geopro đen (Hàn quốc) Kg 24 MUC-01Đ Mực in Geopro đỏ (Hàn Quốc) Kg 25 MUC-01ED Mực in Elpis Hàn Quốc đen Kg 26 MUC-01V Mực in Geopro vàng (Hàn Quốc) Kg 27 MUC-02V Mực in TH vàng Kg 28 MUC-03UV Mực in UV Kg 29 MUC-04D Mực in Trung Quốc màu đen Kg 30 MUC-04Đ Mực in Trung Quốc màu đỏ Kg 31 MUC-04V Mực in Trung Quốc màu vàng Kg 32 MUC-04X Mực in Trung Quốc màu xanh Kg 33 MUC-05T Mực in trắng đục Kg B NVL phụ 1 BD2M 0.5cm Băng dính 2 mặt 0,5 cm Cây 2 BD2M 1cm Băng dính 2 mặt 1 cm Cây SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 4 MSV: LTCĐ140144TC Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. Nguyễn Hữu Ánh 3 CARTON-LANH Bìa carton lạnh Tờ 4 CON-CN Cồn công nghiệp Lít 5 DECAN- AMAZON Đề can Amazon Cuộn 6 KEO-502 Keo 502 Lọ 7 NHUDO-01 Nhũ đỏ ép màng Cuộn 8 NHUVANG Nhũ ép nhiệt màu vàng Kg 9 XANG Xăng Lít 10 NHUVANG110F Nhũ vàng ta 110F Cuộn 11 XI406 Đề xi lịch bàn Cuộn Bảng 1. Bảng danh mục các NVL đang sử dụng tại Công ty 1. Phân loại, phân nhóm và cách mã hóa NVL của Công ty: *Phân loại, phân nhóm NVL: Trong quá trình sản xuất ra một loại sản phẩm, cần một khối lượng lớn bao gồm nhiều loại NVL, mỗi loại NVL sẽ có công dụng và tỉ trọng sử dụng khác nhau trong sản xuất.
Để đảm bảo việc quản lý NVL cho tốt, Công ty phải phân loại NVL một cách hợp lý, thuận tiện nhất cho việc sử dụng, bảo quản, kiểm kê NVL. Công ty TNHH sản xuất bao bì Quỳnh Anh đã phân loại NVL theo công dụng của NVL trong quá trình sản xuất, bao gồm: NVL chính, NVL phụ và Nhiên liệu. Cụ thể: _NVL chính: Là những NVL mà khi tham gia quá trình sản xuất sẽ là thành phần quan trọng, chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm. Ví dụ như: Giấy, màng, mực in,… _NVL phụ: Là những vật liệu mà khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm mà có tác dụng làm tăng chất lượng sản phẩm, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm như màu sắc, mùi vị hay để bảo quản phục vụ cho hoạt động của tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân.
Ví dụ như: Nhũ, băng dính, cồn, … _Nhiên liệu: Là những NVL có tác dụng cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất, như xăng công nghiệp, … _Phụ tùng thay thế: Dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, như: Dây curoa, ốc vít, … * Cách mã hóa NVL: Để dễ dàng quản lý và sử dụng NVL, Công ty đã tiến hành phân nhóm và mã hóa, mỗi loại NVL đều có một mã vật tư riêng. Cách mã hóa NVL của Công ty thường tuân theo nguyên tắc sau: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 5 MSV: LTCĐ140144TC Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. Nguyễn Hữu Ánh Mã vật tư = Tên vật tư (viết đầy đủ hoặc viết tắt) + Định lượng của vật tư (nếu có) Ví dụ: Giấy Couche định lượng 90g/m2 sẽ được mã hóa là: GIAY-CO90 Giấy duplex định lượng 250g/m2 sẽ có mã là GIAY-D250 1. Cách tính giá NVL tại Công ty: 1.
Tính giá nhập kho NVL: Công ty TNHH sản xuất bao bì Quỳnh Anh chủ yếu mua NVL của các nhà cung cấp trong nước như: Công ty CP SIC, Công ty TNHH Long Hưng,… NVL tại Công ty được tính theo nguyên tắc giá thực tế (giá gốc) theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành. Hằng ngày, kế toán sử dụng giá thực tế của NVL mua nhập kho để ghi vào sổ, đảm bảo cho việc quản lý NVL được chính xác và thống nhất về mặt tính giá. Giá thực tế NVL nhập kho được tính như sau: Giá mua NVL ghi Các khoản chi phí Các khoản giảm giá Giá thực tế NVL = + - trên HĐ (chưa thu mua thực tế phát (CKTM, giảm giá nhập kho VAT) sinh hàng mua) Trong đó: Giá thực tế NVL nhập kho: Là giá mà kế toán dùng để ghi vào sổ chi tiết NVL Giá mua NVL ghi trên HĐ: Là giá mua NVL không bao gồm thuế GTGT. Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh: Bao gồm các khoản chi phí như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì, bảo quản, chi phí kiểm nghiệm nhập kho (nếu có), hao hụt trong định mức,… Trong trường hợp chi phí vận chuyển do bên bán chi trả thì không cộng chi phí vận chuyển này vào giá thực tế của NVL nhập kho.
Các khoản giảm giá: o Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm giá mà Công ty được hưởng do mua NVL với SL lớn trong thời gian được hưởng chiết khấu thương mại. o Giảm giá hàng mua: Là khoản mà Công ty được hưởng do NVL của nhà cung cấp kém chất lượng, hay không đúng quy cách, chủng loại theo hợp đồng mua bán mà hai bên đã kí kết. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 6 MSV: LTCĐ140144TC Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. Nguyễn Hữu Ánh Ví dụ cụ thể về tình hình nhập kho của NVL giấy Couche 250 khổ 975*1050 trong tháng 12/2014 và cách tính giá NVL nhậpkho (Giấy Couche 250 khổ 975*1050 được lưu tại kho 1) _Ngày 1/12, mua và nhập kho 2.000kg giấy Couche khổ 975*1050 của Công ty CP Sản xuất và Thương mại PP.
Giá mua chưa thuế: 23. Chi phí vận chuyển bốc dỡ là 1.000 đồng, đã thanh toán bằng tiền mặt. Hàng đã về nhập kho đủ. Chưa thanh toán cho nhà cung cấp.
Giá thực tế giấy Couche nhập kho ngày 1/12= 2.000 đồng _Ngày 8/12, mua 10.000kg giấy Couche khổ 975*1050 của Công ty CP Sản xuất và Thương mại PP. Giá mua chưa thuế 23.000 đồng/kg, thuế GTGT 10%. Do mua với SL lớn nên Công ty được hưởng chiết khấu thương mại là 2% trên tổng giá thanh toán. Đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Chi phí vận chuyển 2. Giá thực tế giấy Couche nhập kho ngày 8/12 = 10.000 đồng _Ngày 15/12, mua Giấy Couche 250 khổ 975*1050 của Công ty CP Sản xuất và Thương mại PP.000kg, giá mua chưa thuế 23.000 đồng/kg, thuế GTGT 10%. Chi phí thu mua 1.000 đồng đã trả bằng tiền mặt. Hàng đã về nhập kho đủ.
Chưa thanh toán cho nhà cung cấp. Giá thực tế giấy Couche nhập kho ngày 15/12 =5.000 đồng _Ngày 25/12, mua 8.000kg giấy Couche khổ 975*1050 của Công ty CP Sản xuất và Thương mại PP. Giá mua chưa thuế 23.000 đồng/kg, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển là 2.000 đồng đã trả bằng tiền mặt.
Tiền hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản. Công ty được hưởng chiết khấu thanh toán 5% trên tổng tiền hàng do thanh toán trong thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán. Giá thực tế giấy Couche nhập ngày 25/12 = 8.000 đồng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 7 MSV: LTCĐ140144TC Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. Nguyễn Hữu Ánh 1.
Tính giá xuất kho NVL: Kế toán tính giá NVL xuất kho theo phương pháp Bình quân cả kỳ dự trữ khi xuất kho NVL đưa vào sử dụng. Cụ thể, toàn bộ NVL được nhập trong kỳ sẽ được kế toán theo dõi chi tiết trên thẻ kho cả về SL, giá cả của từng lần nhập để tính được giá Bình quân của một đơn vị NVL xuất trong kì. Cụ thể: = Giá bình quân một đơn vị NVL Giá NVL xuất kho trong kì = * Số lượng NVL xuất trong kì xuất trong kì Ví dụ cụ thế về tình hình xuất kho NVL giấy Couche 250 khổ 975*1050 trong tháng 12/2014 và cách tính giá NVL xuất kho: Giấy Couche 250 khổ 975*1050 tồn đầu kì: 5. Giá bình quân 1 kg giấy Couche 250 khổ 975*1050 xuất trong kì (5.757 đồng/kg Các nghiệp vụ xuất giấy Couche 250 khổ 975*1050 trong kì: _Ngày 3/12, xuất 5.000 kg giấy Couche 250 khổ 975*1050 trong kho 1 cho phân xưởng 2 sản xuất thiệp.
Giá giấy Couche xuất kho ngày 3/12 = 5.