Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đặc biệt là ngành sản xuất vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành nên thực thể sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 70% đến 80% tổng chi phí sản xuất và trực tiếp quyết định giá thành cũng như chất lượng của thành phẩm đầu ra. Vì vậy, việc hạch toán và quản lý chặt chẽ các khâu từ thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ đến xuất dùng là điều kiện tiên quyết để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trường.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa đặc điểm nguyên vật liệu, cơ cấu tổ chức và mô hình quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất bê tông.
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu phù hợp với đặc thù quản lý của công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và quy trình quản lý, luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bê tông Hưng Thịnh (địa chỉ: Khu tập thể cầu 11, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế khảo sát và minh họa trong kỳ kế toán tháng 10 năm 2013, chuyên đề hoàn thành năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống biểu mẫu chứng từ vật tư (Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT, Thẻ kho Mẫu số 06-VT) và hệ thống tài khoản kế toán thống nhất (TK 152, TK 331, TK 133, TK 621).
- Nguyên tắc kế toán nguyên vật liệu: Phân loại nguyên vật liệu theo vai trò và công dụng kinh tế trong sản xuất; phương pháp xác định giá thực tế nhập kho (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, bốc dỡ, vận chuyển); phương pháp tính giá thực tế xuất kho theo đơn giá thực tế đích danh; phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song; hình thức kế toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu yêu cầu vật tư), sổ kế toán chi tiết (Thẻ kho, Sổ chi tiết vật liệu, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn) và sổ kế toán tổng hợp (Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 152) tại phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Bê tông Hưng Thịnh.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ, đối chiếu số liệu giữa thủ kho và phòng kế toán, kết hợp tổng hợp lý luận với thực tiễn.
- Phương pháp mô hình hóa: Mô tả sơ đồ bộ máy quản trị, sơ đồ quan hệ chức năng giữa các bộ phận liên quan đến nguyên vật liệu và sơ đồ trình tự hạch toán theo phương pháp Thẻ song song.
- Công cụ xử lý thông tin: Phần mềm kế toán Fast Accounting được ứng dụng tại công ty.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG HƯNG THỊNH
Chương này trình bày tổng quan về đặc điểm hoạt động sản xuất, phân loại nguyên vật liệu, phương thức luân chuyển và cơ cấu tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bê tông Hưng Thịnh:
- Đặc điểm nguyên vật liệu: Doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm bê tông như cột điện, ống nước ly tâm, cống bê tông. Chi phí vật liệu chiếm khoảng 70% giá thành đơn vị sản phẩm. Nguyên vật liệu bao gồm cả sản phẩm công nghiệp (xi măng bao, xi măng rời, sắt thép các loại) và sản phẩm khai thác thô sử dụng trực tiếp không qua chế biến (cát, đá...). Nguồn cung cấp đa dạng: mua tại nội thành (thép, cát) hoặc vận chuyển từ các tỉnh xa (xi măng Bỉm Sơn tại Thanh Hóa, đá Thiện Khê tại Hà Nam).
- Phân loại và mã hóa nguyên vật liệu: Căn cứ vào vai trò và nội dung kinh tế, nguyên vật liệu được chia thành 6 nhóm:
- Nguyên vật liệu chính: Xi măng, sắt, thép...
- Vật liệu phụ: Thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn các loại, phụ gia bê tông, dầu mỡ bôi trơn, xăng chạy máy.
- Nhiên liệu: Xăng dầu, than củi, khí ga (không dự trữ lâu, đưa vào dùng ngay).
- Phụ tùng thay thế: Bu lông, ốc, que hàn, mũi khoan phục vụ sửa chữa TSCĐ.
- Vật liệu khác: Phế liệu thu hồi, bao bì, vật đóng gói.
- Phế liệu: Sắt thép vụn, vỏ bao xi măng thu hồi từ sản xuất hoặc thanh lý tài sản.
Hệ thống danh điểm vật tư được thiết lập để quản lý thống nhất:
| Nhóm TK |
Danh điểm NVL |
Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất NVL |
ĐVT |
Đơn giá ghi nhận |
| TK 1521 |
1521.01 |
Thép cuộn D6 |
kg |
13.020 |
|
1521.02 |
Thép hình L60 – L90 |
kg |
13.685 |
| TK 1522 |
1522.01 |
Sơn |
kg |
Theo hóa đơn |
| TK 1523 |
1523.xx |
Nhiên liệu |
Lít/kg |
Theo hóa đơn |
Trên phần mềm Fast Accounting, mã vật liệu được chuẩn hóa gồm 6 ký tự: 2 ký tự đầu là chữ viết tắt nhóm vật tư (NL: nguyên liệu/vật liệu chính; VL: vật liệu phụ) và 4 ký tự số thứ tự tăng dần từ 0001 (ví dụ: NL0001 - Xi măng bao; VL0002 - Sơn chống rỉ L10).
- Hệ thống kho bãi: Phân chia thành 3 kho chuyên biệt gồm Kho NVL chính (chứa sắt, thép, xi măng; quy mô lớn nhất), Kho NVL khác (chứa sơn, dầu mỡ, phụ tùng thay thế) và Kho nhiên liệu (chứa xăng, than, khí đốt, có chế độ phòng chống cháy nổ nghiêm ngặt).
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng. Các phòng ban liên quan chặt chẽ đến công tác nguyên vật liệu gồm: Phó Giám đốc sản xuất, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật (lập định mức, kế hoạch thu mua, cấp phát), Phòng Vật tư (khảo sát giá, thực hiện mua hàng), Ban KCS (kiểm định chất lượng đầu vào của xi măng, cát, đá, thép và kiểm tra độ ẩm cát đá, độ sụt bê tông), Ban Kho/Thủ kho (tiếp nhận, cân đo, bảo quản, ghi thẻ kho), và Kế toán NVL (ghi chép, tính giá, hạch toán, đối chiếu).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG HƯNG THỊNH
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp tính giá, quy trình chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu đang vận hành tại công ty:
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu:
- Giá nhập kho: Giá thực tế mua ngoài là giá mua chưa có thuế GTGT cộng với chi phí thu mua, bốc xếp, vận chuyển (nếu thuê ngoài). Nếu công ty tự vận chuyển bằng đội xe riêng, chi phí vận chuyển được tính vào chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí sản xuất chung.
- Giá xuất kho: Áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá thực tế nhập của chính lô hàng tương ứng.
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Nhập kho: Căn cứ Hóa đơn GTGT và Biên bản kiểm nghiệm vật tư, kế toán lập Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) gồm 3 liên (Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao cá nhân thanh toán giảm nợ, Liên 3 chuyển kế toán NVL và thủ kho ghi thẻ kho).
- Xuất kho: Phân xưởng lập Phiếu yêu cầu cấp vật tư trình Giám đốc/Phó Giám đốc duyệt; phòng quản lý sản xuất lập Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) gồm 3 liên (Liên 1 lưu gốc, Liên 2 thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán ghi sổ, Liên 3 giao người nhận hàng).
Dữ liệu nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa trong tháng 10/2013:
| Nghiệp vụ |
Số chứng từ |
Ngày chứng từ |
Nội dung nghiệp vụ |
Số lượng / ĐVT |
Đơn giá (đồng) |
Thành tiền (VNĐ) |
Định khoản kế toán |
| Nhập kho |
HĐ GTGT 0025425 / PNK 85 |
05/10/2013 |
Mua xi măng Bỉm Sơn của Cty TNHH VLXD Mỹ Hà |
30 tấn |
1.000 (ngàn đồng/tấn) |
Tiền hàng: 47.000.000 VAT (10%): 4.000.000 Tổng: 51.000.000 |
Nợ TK 152: 47.000.000 Nợ TK 1331: 4.000.000 Có TK 331: 51.000.000 |
| Xuất kho |
Phiếu yêu cầu / PXK 2355 |
25/10/2013 |
Xuất xi măng Bỉm Sơn và cát vàng sản xuất cống công trình HTP |
35 tấn xi măng 30 m3 cát vàng |
Đích danh |
Xi măng: 44.000.000 Cát vàng: 5.000.000 Tổng: 49.000.000 |
Nợ TK 621: 49.000.000 Có TK 152: 49.000.000 |
- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (Phương pháp Thẻ song song):
- Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho (Mẫu 06-VT) mở riêng cho từng danh điểm (Thẻ kho Xi măng Bỉm Sơn, Thẻ kho Cát vàng), chỉ ghi chép chỉ tiêu số lượng nhập, xuất, tồn hàng ngày. Cuối tháng chuyển phiếu nhập, xuất cho phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết vật liệu cho từng thứ vật liệu để ghi chép cả chỉ tiêu số lượng và giá trị (thành tiền). Cuối tháng tính ra số tồn và đối chiếu số lượng với Thẻ kho của thủ kho. Căn cứ dòng tổng cộng của các sổ chi tiết để lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
Số liệu tổng hợp nhập - xuất - tồn và sổ Cái TK 152 tháng 10/2013:
| Chỉ tiêu tài khoản / Sổ |
Dư đầu tháng (VNĐ) |
Số phát sinh Nợ (VNĐ) |
Số phát sinh Có (VNĐ) |
Dư cuối tháng (VNĐ) |
| Sổ chi tiết Xi măng Bỉm Sơn |
22,5 tấn (18.000.000) |
30 tấn (47.000.000) |
35 tấn (44.000.000) |
17,5 tấn (21.000.000) |
| Sổ chi tiết Cát vàng |
20 m3 (5.000.000) |
55 m3 (172.000.000) |
30 m3 (5.000.000) |
45 m3 (172.000.000) |
| Sổ Cái TK 152 (NVL tổng hợp) |
35.500.000 |
47.000.000 |
49.000.000 |
33.500.000 |
- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu (Hình thức Chứng từ ghi sổ):
- Hàng ngày/định kỳ, kế toán tập hợp chứng từ gốc cùng loại lập Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại (Bảng số 30 ngày 31/10/2013 cho các Hóa đơn GTGT nhập kho).
- Căn cứ Bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 30 (Nợ TK 152 / Có TK 331: 47.000.000 VNĐ) và Chứng từ ghi sổ số 31 (Nợ TK 621 / Có TK 152: 49.000.000 VNĐ).
- Đăng ký Chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để quản lý số thứ tự và số tiền.
- Căn cứ các Chứng từ ghi sổ đã lập, kế toán vào Sổ Cái TK 152. Cuối tháng đối chiếu số liệu Sổ Cái TK 152 với Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG HƯNG THỊNH
Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm (duy trì sản xuất, quy trình hạch toán rõ ràng, ứng dụng phần mềm) và các mặt tồn tại cần khắc phục, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Về công tác quản lý nguyên vật liệu: Tăng cường công tác lập kế hoạch thu mua sát với tiến độ thi công công trình; hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại mác bê tông và sản phẩm ống cống ly tâm; tăng cường kiểm tra độ ẩm cát, đá trước khi trộn để hạn chế hao hụt và đảm bảo chất lượng.
- Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá: Hoàn thiện việc mở chi tiết các tiểu khoản TK 152 (TK 1521, 1522, 1523...) đồng bộ giữa sổ sách kế toán và phần mềm Fast Accounting; chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí thu mua, bốc xếp vận chuyển đối với các lô hàng mua ngoài về nhập kho.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Đề xuất ban hành và áp dụng thống nhất các mẫu biểu kiểm soát nội bộ gồm:
- Biểu số 3.1: Mẫu Biên bản kiểm nghiệm vật tư (nhằm xác định chính xác số lượng, chất lượng, quy cách thực tế giao nhận trước khi nhập kho).
- Biểu số 3.2: Mẫu Sổ giao nhận chứng từ (nhằm kiểm soát chặt chẽ quá trình bàn giao chứng từ nhập/xuất giữa Thủ kho và Phòng Kế toán, tránh thất lạc chứng từ).
- Biểu số 3.3: Mẫu Bảng phân bổ nguyên vật liệu (phục vụ tập hợp và phân bổ chính xác chi phí NVL trực tiếp cho từng công trình, sản phẩm).
- Về sổ kế toán chi tiết: Tối ưu hóa việc kết xuất dữ liệu và đối chiếu định kỳ giữa Thẻ kho của thủ kho và Sổ chi tiết vật liệu trên phần mềm Fast Accounting.
- Về sổ kế toán tổng hợp: Hoàn thiện quy trình lập Bảng tổng hợp chứng từ gốc và Chứng từ ghi sổ để giảm tải khối lượng ghi chép dồn vào cuối tháng.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ kế toán - thủ kho, nâng cấp cơ sở vật chất kho bãi bảo quản và tăng cường sự phối hợp giữa phòng Kỹ thuật, phòng Kế toán và các phân xưởng sản xuất.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán NVL thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết, đầy đủ chu trình kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất bê tông cấu kiện, từ khâu lập chứng từ ban đầu, hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song đến hạch toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Dữ liệu thực nghiệm cụ thể: Cung cấp đầy đủ các biểu mẫu chứng từ, thẻ kho, sổ chi tiết và sổ cái phát sinh trong tháng 10/2013 với các nghiệp vụ nhập kho (Hóa đơn GTGT 0025425, PNK 85 giá trị 47.000.000 VNĐ) và xuất kho (PXK 2355 giá trị 49.000.000 VNĐ cho công trình HTP), phản ánh chính xác biến động số dư Sổ Cái TK 152 từ 35.500.000 VNĐ đầu tháng xuống 33.500.000 VNĐ cuối tháng.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Thiết kế cụ thể 3 mẫu biểu quản lý nghiệp vụ kế toán (Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Sổ giao nhận chứng từ, Bảng phân bổ nguyên vật liệu) có tính ứng dụng trực tiếp tại doanh nghiệp khảo sát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu thực tế và các bảng biểu minh họa trong đề tài tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 10 năm 2013 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Bê tông Hưng Thịnh), chưa có số liệu so sánh chuỗi thời gian nhiều năm.
- Hạn chế về phạm vi tài khoản: Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào kế toán nguyên vật liệu (TK 152, TK 621) mà chưa mở rộng phân tích toàn diện mối liên hệ với các tài khoản công cụ dụng cụ (TK 153) hay các khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294/TK 159).
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Có thể tiếp tục nghiên cứu việc tích hợp sâu giữa phần mềm kế toán Fast Accounting với hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm bê tông xây dựng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông thương phẩm, xây lắp công trình.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Quy trình tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Bộ mẫu biểu chứng từ kế toán thực tế và các mẫu biểu đề xuất hoàn thiện (Biên bản kiểm nghiệm, Sổ giao nhận chứng từ, Bảng phân bổ NVL).
- Phương pháp mã hóa vật tư và tổ chức hệ thống danh điểm vật liệu trên phần mềm kế toán doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Bê tông Hưng Thịnh áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu nào?
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Hàng ngày, thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho (Mẫu số 06-VT). Tại phòng kế toán, kế toán vật tư mở Sổ chi tiết vật liệu để ghi chép cả số lượng và số tiền. Cuối tháng, kế toán đối chiếu số lượng trên Sổ chi tiết với Thẻ kho của thủ kho, sau đó lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn theo từng nhóm vật tư.
2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho tại doanh nghiệp là gì?
Công ty áp dụng phương pháp đơn giá thực tế đích danh. Khi xuất kho nguyên vật liệu cho các phân xưởng hoặc công trình xây lắp, vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá nhập kho thực tế của đúng lô hàng đó để xác định giá trị xuất kho.
3. Quy tắc mã hóa nguyên vật liệu trên phần mềm Fast Accounting tại công ty được quy định ra sao?
Mã nguyên vật liệu gồm 6 ký tự:
- 2 ký tự đầu: Viết tắt theo tên nhóm vật tư (
NL cho nhóm Nguyên vật liệu chính, VL cho nhóm Vật liệu phụ).
- 4 ký tự sau: Chữ số đánh theo thứ tự tăng dần từ
0001 (ví dụ: NL 0001 là Xi măng bao; VL 0002 là Sơn chống rỉ L10).
4. Quy trình ghi Sổ Cái TK 152 theo hình thức Chứng từ ghi sổ diễn ra như thế nào?
Từ các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho), kế toán lập Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại. Căn cứ vào bảng tổng hợp này, kế toán lập Chứng từ ghi sổ (CTGS số 30 cho nghiệp vụ nhập mua 47.000.000 VNĐ; CTGS số 31 cho nghiệp vụ xuất kho 49.000.000 VNĐ). Sau khi đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, kế toán vào Sổ Cái TK 152 để xác định số phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư cuối kỳ.
5. Tác giả đề xuất bổ sung những mẫu biểu nào trong Chương 3 để hoàn thiện kế toán NVL?
Tác giả đề xuất đưa vào áp dụng 3 mẫu biểu mới:
- Biểu số 3.1: Mẫu Biên bản kiểm nghiệm vật tư.
- Biểu số 3.2: Mẫu Sổ giao nhận chứng từ.
- Biểu số 3.3: Mẫu Bảng phân bổ nguyên vật liệu.
Kết luận
Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Nguyễn Hồng Nhung đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bê tông Hưng Thịnh theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC). Công trình phân tích rõ phương pháp hạch toán chi tiết Thẻ song song, hình thức sổ Chứng từ ghi sổ và phương pháp tính giá thực tế đích danh đi kèm hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế tháng 10/2013. Các giải pháp và mẫu biểu hoàn thiện được đề xuất trong chuyên đề có tính thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp sản xuất bê tông.