Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại hoạt động nhằm mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận để duy trì và phát triển quy mô kinh doanh. Để đạt được hiệu quả kinh tế, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các yếu tố đầu vào và đẩy mạnh khâu tiêu thụ đầu ra. Trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thương mại, hàng hóa là bộ phận tài sản lưu động bằng hình thái vật chất chiếm tỷ trọng lớn, phản ánh trực tiếp sự vận động của vốn kinh doanh từ vốn tiền tệ sang vốn hàng hóa và ngược lại. Việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa đầy đủ, chính xác và kịp thời là yêu cầu quản trị bắt buộc nhằm theo dõi biến động số lượng, giá trị, chất lượng hàng hóa, ngăn ngừa thất thoát và thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH ô tô, xe máy Thuận Phong" do sinh viên Lê Thị Hồng Vân thực hiện (ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2018, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đức Kiên) tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH ô tô, xe máy Thuận Phong từ khâu luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp đến hệ thống sổ sách kế toán áp dụng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH ô tô, xe máy Thuận Phong.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, phương pháp tính giá và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH ô tô, xe máy Thuận Phong (Địa chỉ: Số 5A đường Phạm Văn Đồng, phường Anh Dũng, quận Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng số liệu thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong niên độ kế toán năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật kế toán Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Khái niệm và đặc điểm hàng hóa: Hàng hóa là tài sản mua về với mục đích để bán. Quá trình vận động gồm ba khâu: mua hàng (chuyển từ vốn tiền tệ sang vốn hàng hóa), bảo quản - dự trữ (khâu trung gian), và bán hàng (chuyển từ vốn hàng hóa sang vốn tiền tệ).
  • Nguyên tắc đánh giá hàng hóa:
    • Giá thực tế nhập kho: Đối với hàng mua ngoài, giá nhập kho bằng giá mua ghi trên hóa đơn cộng các loại thuế không được hoàn lại và chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, lưu kho...), trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua. Đối với hàng gia công chế biến, giá nhập kho bằng giá xuất kho chế biến cộng chi phí gia công và vận chuyển. Đối với hàng nhận góp vốn, giá nhập kho căn cứ vào giá hội đồng định giá cộng chi phí tiếp nhận.
    • Giá thực tế xuất kho: Bao gồm 4 phương pháp lý thuyết: Phương pháp giá đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cuối kỳ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập); Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); Phương pháp giá bán lẻ.
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Gồm 3 phương pháp cơ bản là Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và Phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng hóa: Gồm Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, TK 632 phản ánh biến động liên tục) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 156 để kết chuyển đầu kỳ, cuối kỳ).
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Khảo sát 4 hình thức sổ gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp giáo trình, văn bản pháp luật về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tiễn: Quan sát trực tiếp quy trình hạch toán, thu thập hệ thống mẫu biểu chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận), sổ chi tiết và sổ tổng hợp tại phòng kế toán Công ty TNHH ô tô, xe máy Thuận Phong.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá, và tổng hợp - cân đối kế toán để minh họa và phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Nhiệm vụ của kế toán hàng hóa: Giám sát chặt chẽ tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và tiêu thụ; tính toán chính xác giá vốn thực tế; tổ chức hạch toán chi tiết kết hợp kiểm kê định kỳ; xác định doanh thu và kết quả bán hàng.
  • Phương pháp xác định giá trị xuất kho:
    • Phương pháp giá đích danh: Phản ánh chính xác chi phí phù hợp doanh thu, phù hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa, giá trị cao và nhận diện được từng lô.
    • Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ: Tính toán đơn giản vào cuối kỳ nhưng dồn khối lượng công việc, làm giảm tính kịp thời của thông tin.
    • Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (liên hoàn): Cập nhật đơn giá xuất kho ngay sau mỗi lần nhập, đảm bảo độ chính xác và kịp thời nhưng khối lượng tính toán nhiều.
    • Phương pháp FIFO: Giả định hàng nhập trước xuất trước, giá trị tồn kho sát giá thị trường nhưng tăng khối lượng công việc khi giá biến động lớn hoặc phát sinh nhập xuất liên tục.
    • Phương pháp giá bán lẻ: Áp dụng trong ngành bán lẻ quy mô lớn bằng cách trừ tỷ lệ lợi nhuận biên khỏi giá bán.
  • Tổ chức hạch toán chi tiết:
    • Phương pháp thẻ song song: Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho; phòng kế toán mở Thẻ/Sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu số liệu và lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. Thích hợp cho doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít chủng loại.
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán ghi chép sổ đối chiếu luân chuyển định kỳ một lần vào cuối tháng dựa trên các bảng kê nhập, bảng kê xuất.
    • Phương pháp sổ số dư: Thủ kho ghi sổ số dư về mặt lượng vào cuối tháng; kế toán theo dõi bảng lũy kế nhập - xuất - tồn về mặt tiền; phù hợp doanh nghiệp nhiều chủng loại hàng hóa và có hệ thống đơn giá hạch toán ổn định.
  • Tổ chức hạch toán tổng hợp và các hình thức sổ:
    • So sánh chi tiết kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán giữa Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, TK 133, TK 331, TK 632, TK 157...) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 156).
    • Phân tích nguyên tắc ghi sổ, trình tự luân chuyển chứng từ và mẫu sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH ô tô, xe máy Thuận Phong

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH ô tô, xe máy Thuận Phong.
    • Mã số thuế: 0201205254. Đăng ký lần đầu ngày 06/10/2011 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng.
    • Trụ sở: Số 5A đường Phạm Văn Đồng, phường Anh Dũng, quận Dương Kinh, TP. Hải Phòng.
    • Loại hình: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng (1 tỷ đồng).
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Buôn bán ô tô và xe có động cơ khác (mã G4511); Đại lý ô tô (mã G4513); Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô (mã G45200); Bán phụ tùng ô tô (mã G4530); Bán mô tô, xe máy (mã G4541); Bảo dưỡng, sửa chữa mô tô, xe máy (mã G4542); Bán phụ tùng mô tô, xe máy (mã G4543); Đại lý ký gửi hàng hóa (mã G4610).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Ban giám đốc trực tiếp quản lý 4 phòng chức năng (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Thị trường, Phòng Bán hàng).
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán kho kiêm thủ quỹ; Kế toán thuế; Kế toán tổng hợp; Kế toán bán hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (sau mỗi lần nhập).
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp thẻ song song.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ:
    • Thủ tục nhập kho: Phòng bán hàng lập kế hoạch mua hàng trình Giám đốc duyệt; nhân viên nhận hàng kèm Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận; kế toán lập Phiếu nhập kho (3 liên: Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao người giao hàng, Liên 3 thủ kho giữ ghi thẻ kho). Do chi phí vận chuyển do bên bán chịu nên giá thực tế nhập kho là giá chưa thuế trên hóa đơn.
    • Thủ tục xuất kho: Phòng kinh doanh lập đơn hàng chuyển kế toán kho lập Phiếu xuất kho (2 liên: Liên 1 lưu cuống, Liên 2 thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán ghi sổ). Kế toán xuất Hóa đơn GTGT và Biên bản giao nhận.
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa: Nghiệp vụ mua xe máy ngày 18/12/2016 từ Công ty TNHH Hồng Hạnh (Hóa đơn GTGT số 0009657, ký hiệu AA/15P, mẫu 01 GTKT3/001). Chi tiết lô hàng:
STT Tên hàng hóa Đơn vị tính Số lượng Đơn giá chưa thuế (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
1 Xe máy AirBlade F1-2 Chiếc 1 33.000.000 33.000.000
2 Xe máy AirBlade F1-4 Chiếc 1 34.273.000 34.273.000
3 Xe máy AirBlade F1-3 Chiếc 1 35.909.000 35.909.000
Tổng cộng 3 103.182.000
Thuế GTGT (10%) 10.818.000
Tổng thanh toán 113.000.000

Hạch toán: Nợ TK 156: 103.182.000 đồng; Nợ TK 1331: 10.818.000 đồng; Có TK 331 (Công ty TNHH Hồng Hạnh): 113.000.000 đồng. Số liệu được lập qua Biên bản giao nhận (đại diện bên A: Bùi Duy Đô, bên B: Lê Minh Ngọc), Phiếu nhập kho số PN00061, phản ánh vào Thẻ kho xe máy AirBlade F1 (Số dư đầu kỳ ngày 01/12/2016: 14 chiếc; tổng phát sinh nhập trong tháng: 28 chiếc; tổng phát sinh xuất trong tháng: 39 chiếc; số dư cuối kỳ: 3 chiếc) và Sổ chi tiết hàng hóa.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH ô tô, xe máy Thuận Phong

Chương 3 tổng kết các nhận xét đánh giá về tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị:

  • Đánh giá tính phù hợp của mô hình kế toán tập trung, việc áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song đối với quy mô kinh doanh ô tô, xe máy của công ty.
  • Đưa ra các phương hướng hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa nhằm khắc phục sự trùng lặp ghi chép chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và kế toán chi tiết, tối ưu hóa công tác luân chuyển chứng từ nhập - xuất và nâng cao hiệu quả đối chiếu, quản lý vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể các đặc điểm tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH ô tô, xe máy Thuận Phong thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

Tiêu chí Thực tế áp dụng tại doanh nghiệp
Chế độ kế toán Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ (thuế suất đầu vào 10%)
Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho Phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, TK 632)
Tính giá xuất kho Phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn
Hạch toán chi tiết hàng hóa Phương pháp Thẻ song song (Thẻ kho và Sổ chi tiết)
Hình thức tổ chức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung
Mô hình tổ chức bộ máy Mô hình kế toán tập trung

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa quy trình thực tế từ khâu kiểm nhận, lập biên bản giao nhận, phát hành phiếu nhập/xuất kho đến ghi chép sổ chi tiết và sổ cái cho mặt hàng ô tô, xe máy.
  • Cung cấp dẫn chứng số liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ mua bán hàng hóa và hạch toán thuế GTGT khấu trừ trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế của khóa luận tập trung vào năm tài chính 2016 tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể; hệ thống tài khoản và mẫu biểu được khảo sát dựa trên Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi và áp dụng hệ thống tài khoản, mẫu biểu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (văn bản thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC); nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán máy đồng bộ để tự động hóa khâu hạch toán chi tiết và quản trị hàng tồn kho.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán hàng hóa, kế toán giá vốn và bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Quy trình vận dụng phương pháp thẻ song song kết hợp hình thức sổ Nhật ký chung.
    • Mẫu biểu chứng từ kế toán thực tế: Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu nhập kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa.
    • Phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn trong điều kiện kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn (xe máy, phụ tùng).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH ô tô, xe máy Thuận Phong áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và kế toán chi tiết hàng hóa tại công ty là gì?
Doanh nghiệp áp dụng Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (tính lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập) để xác định giá trị xuất kho và sử dụng Phương pháp thẻ song song để tổ chức kế toán chi tiết hàng hóa giữa thủ kho và phòng kế toán.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Thuận Phong được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách 4 vị trí nhân sự: Kế toán kho kiêm thủ quỹ, Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp và Kế toán bán hàng.

4. Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho tại công ty được lập thành mấy liên và luân chuyển như thế nào?
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên (Liên 1: lưu tại cuống; Liên 2: giao người giao hàng; Liên 3: thủ kho giữ ghi thẻ kho). Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên (Liên 1: lưu tại cuống; Liên 2: thủ kho giữ ghi thẻ kho rồi chuyển phòng kế toán ghi sổ).

5. Lô hàng mua xe máy ngày 18/12/2016 có giá trị và định khoản cụ thể ra sao?
Công ty mua 3 chiếc xe máy AirBlade từ Công ty TNHH Hồng Hạnh theo Hóa đơn GTGT số 0009657 với tổng giá trị thanh toán là 113.000.000 đồng (tiền hàng chưa thuế là 103.182.000 đồng, thuế GTGT 10% là 10.818.000 đồng). Kế toán định khoản: Nợ TK 156 (103.182.000 đồng), Nợ TK 1331 (10.818.000 đồng) và Có TK 331 (113.000.000 đồng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty TNHH ô tô, xe máy Thuận Phong. Công trình làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song và hạch toán tổng hợp kê khai thường xuyên theo hình thức Nhật ký chung. Các số liệu và phân tích thực tế trong khóa luận mang giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán tài chính trong khối doanh nghiệp thương mại kinh doanh phương tiện giao thông.