CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Doanh thu và vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm, điều kiện ghi nhận và đo lường doanh thu Khái niệm doanh thu Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản của doanh nghiệp được vận động qua các giai đoạn khác nhau của quá trình tái sản xuất. Tài sản vận động qua các giai đoạn nào tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, nhưng nhìn chung khi tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ ( H-T ) chính là lúc mà doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng và doanh thu đã được tạo ra. Vậy doanh thu là gì? Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 18) “ Doanh thu là luồng gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần, doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba.” Theo Chuẩn mực kế toán số 01 của Việt Nam- Chuẩn mực chung (VAS 01) thì “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán , phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”. Trong đó VAS 01 giải thích doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia; Chuẩn mực kế toán (VAS 14)- Doanh thu và thu nhập khác thì doanh thu và thu nhập khác cũng đưa ra khái niệm về doanh thu và thu nhập khác dựa trên Luan van 8 nền tảng được quy định trong chuẩn mực chung.
Như vậy, ở Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18, doanh thu là luồng lợi ích kinh tế làm tăng vốn hay tài sản. Trong khi theo Chuẩn mực chung của Việt Nam, các khoản phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường là doanh thu, còn các khoản thu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu là thu nhập khác. Sự khác biệt này vẫn đảm bảo tính thống nhất của bản chất doanh thu nói chung, đó là doanh thu chỉ bao gồm giá trị các lợi ích kinh tế đã nhận được và có thể nhận được của riêng doanh nghiệp, các khoản thu hộ không phải là nguồn lợi ích kinh tế của doanh nghiệp và không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thì không được coi là doanh thu. Các khoản làm tăng vốn chủ sở hữu như khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu cũng không phải là doanh thu vì không phải là lợi ích phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng cách lấy giá bán (p) nhân với sản lượng (q). Điều kiện ghi nhận và đo lường doanh thu Nghiên cứu nội hàm của khái niệm doanh thu, có thể thấy việc nghiên cứu doanh thu nghiên cứu doanh thu không chỉ đơn thuần là xác định giá trị lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, mà phải gắn liền với nghiên cứu thời điểm doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế đó- chính là thời điểm xác định doanh thu. Dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14), (VAS 15) ta có thể xác định điều kiên ghi nhận và đo lường doanh thu của một số hoạt động sau: - Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ số tiền có được do bán sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa Luan van 9 + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn + Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được do thực hiện các thỏa thuận trong một hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ du lịch, dịch vụ vận tải,… Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm: Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng; và các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng tin cậy. Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường hợp sau: + Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.
+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác Luan van 10 định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập. Các khoản giảm trừ doanh thu - Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua, do mua theo số lượng lớn đã thỏa thuận ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán - Hàng bán bị trả lại là số hàng bán doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế. - Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp giảm trù cho khách hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do sản phẩm không đúng quy cách, chất lượng đã ghi trong hợp đồng. - Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu Doanh thu đóng vai trò quan trọng, đó là nguồn bù đắp các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, đồng thời làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và thực hiện giá trị thặng dư.
Doanh thu thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp và mở rộng thị trường. Việc hạch toán đúng doanh sthu sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp xác định đúng đắn kết quả kinh doanh để từ đó có các quyết định kinh doanh hợp lý. Như chúng ta đã biết, kế toán là công cụ cung cấp thông tin tài chính cho nhà quản lý để phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả nhằm đưa ra các kế hoạch, dự án cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Kế toán doanh thu ngoài vai trò trên nó còn là công cụ cung cấp thông tin về giá thành, doanh thu cho các nhà quản lý doanh nghiệp.
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý, kế toán cần thực hiện Luan van 11 tốt nhiệm vụ sau: - Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản phải thu khách hàng, các khoản giảm trừ doanh thu. - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, tình hình phân phối các kết quả hoạt động. - Đóng góp ý kiến cho các nhà quản lý, đưa ra kiến nghị, giải pháp để thúc đẩy quá trình hoạt động. - Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến doanh thu.
- Kiểm tra, theo dõi và đôn đốc thu hồi khoản nợ.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong chuẩn mực kế toán quốc tế Hiện nay, kế toán về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đang tuân theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18- Doanh thu. Tuy nhiên, từ ngày 1/1/2017, chuẩn mực IFRS 15- Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng sẽ được dùng thay thế cho IAS 18- Doanh thu và IAS 11- Hợp đồng xây dựng Chuẩn mực IAS 18- Doanh thu IAS 18 định nghĩa doanh thu là " dòng tiền đầu vào mà doanh nghiệp thu được trong quá trình hoạt động (dòng tiền dẫn đến sự gia tăng vốn chủ sở hữu hoặc ảnh hưởng đến sự đóng góp của vốn chủ sở hữu). Những ảnh hưởng đến khái niệm về doanh thu: - Doanh thu là khoản không bao gồm chi phí bán hàng. - Doanh thu được ghi nhận trên giá trị hàng hóa và dịch vụ được thực hiện bởi doanh nghiệp.
Những tài sản, máy móc thiết bị được bán thanh lý khi hết hạn sử dụng thì không được ghi nhận như một khoản doanh thu. Thay vào đó, ta ghi nhận khoản chênh lệch do việc thanh lý tài sản như một khoản lỗ/ lãi và khoản Luan van 12 này được kết chuyển vào chi phí hoạt động (nếu có đầy đủ chứng từ, khoản này sẽ được ghi nhận trên một khoản mục riêng trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) .