PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Từ năm 2008 đến nay, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế nƣớc ta nói riêng đang rơi vào tình trạng hết sức khó khăn (doanh nghiệp thua lỗ, giá trị lƣơng của công nhân ngày càng thấp do đồng tiền trƣợt giá cao hơn mức tăng lƣơng…), đời sống của ngƣời dân ngày càng xuống cấp cả về vật chất lẫn tinh thần (từ cơm không ngon, áo không đẹp đến cơm không no, áo không đủ mặc, đời sống tinh thần ngày một nghèo nàn). Đây là một vấn nạn lớn mang tằm vĩ mô đối với bất kỳ một quốc gia nào. Em thiết nghĩ “Lợi nhuận” của các doanh nghiệp là một trong những nguyên nhân không nhỏ ảnh hƣởng đến vấn nạn trên.
Mục tiêu quan trọng nhất và cũng là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp chính là “Lợi nhuận”. Vì vậy, doanh nghiệp nào cũng mong muốn ngày càng nâng cao kết quả hoạt đông kinh doanh để mang đến lợi nhuận cao nhất Để đạt đƣợc hiệu quả kinh doanh tốt nhất, doanh nghiệp đặt ra nhiều chỉ tiêu, dựa vào nhiều nguồn dữ liệu để xem xét, phân tích, đánh giá nhƣ doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh. Đây là nguồn dữ liệu cơ bản giúp các doanh nghiệp nhìn thấy rõ nhất kết quả đạt đƣợc. Đồng thời, xác định kết quả kinh doanh sau một thời gian hoạt động giúp doanh nghiệp nhìn thấy đƣợc những điểm mạnh và những điểm còn hạn chế để từ đó lựa chọn kế hoạch kinh doanh tối ƣu nhất mang lại hiệu quả cao, lợi nhuận nhiều nhất.
Mặt khác, một tổ chức kế toán hoạt động hiệu quả có thể tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị, giúp cho doanh nghiệp nhận ra điểm mạnh, điểm yếu, đồng thời tận dụng những cơ hội và dự đoán, đo lƣờng trƣớc những rủi ro, thách thức để giảm thiểu tối đa thiệt hại có thể xảy ra, chính vì nắm bắt đƣợc tầm quan trọng của vấn đề này nên em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Harada Industries Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu khoa học. Mục tiêu nghiên cứu. Cụ thể là xem xét, phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Harada Industries Việt Nam. Từ đó có thể thấy đƣợc điểm mạnh, điểm yếu trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp đồng thời đƣa ra những giải pháp giúp doanh nghiệp có những quyết định kịp thời và tối ƣu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. - Nghiên cứu qui trình hạch toán kế toán (Sơ đồ chữ T) - Quan sát, thu thập, thống kê và hệ thống hóa số liệu thông qua chứng từ, sổ kế toán có liên quan. - Phân tích dữ liệu để thấy đƣợc những ƣu, nhƣợc điểm trong quy trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp - Tổng hợp những kết quả trên đề ra những kiến nghị giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp - Phạm vi nghiên cứu: + Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 07 đến tháng 10 năm 2013 + Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán – Công ty TNHH Harada Industries VN. Những đóng góp mới của đề tài. Phân tích, đánh giá thực trạng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 3 Kiến nghị một số giải pháp cụ thể có tính khả thi, góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 6. Kết cấu đề tài.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Chƣơng 2: Thực trạng về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Harada Industries Việt Nam Chƣơng 3: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Harada Industries Việt Nam 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.1Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1Nhiệm vụ của kế toán doanh thu 1.1 Khái niệm về doanh thu [3] Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trƣờng hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc vào yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong.
Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dich phải đƣợc ghi đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu. Ghi nhận, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ giảm giá hàng bán, hàng hƣ trả lại và chiết khấu thƣơng mại trên cơ sở chứng từ kế toán theo đúng pháp luật. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật 1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí 1.1 Khái niệm chi phí. Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.[3] Mọi hoạt động kinh doanh đều cần phải có chi phí.
Chi phí là khoản tiền phải chi cho công việc kinh doanh nhằn tạo ra và bán các sản phẩm dịch vụ nào đó. Nếu là một nhà cung cấp dịch vụ, bán lẻ hay bán buôn, các chi phí hoạt động kinh doanh có thể khác so với các chi phí của nhà sản xuất. Nhƣng mọi hoạt động kinh doanh đều phải có các chi phí nguyên vật liệu, lao động, thuê mƣớn.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí. Ghi nhận, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của mua hàng, trả lƣơng và các khoản chi phí khác trên cơ sở chứng từ kế toán theo đúng pháp luật.
Kiểm tra, giám sát các khoản chi, nghĩa vụ nộp, thanh toán nợ, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật.3 Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh 1.1 Khái niệm kết quả kinh doanh. Kết quả kinh doanh là kết quả lãi hoặc lỗ (hay còn gọi là lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp qua một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể nhƣ sau: Lãi (Lỗ)= Doanh thu thuần – (Giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp) 1.2 Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh. Kiểm tra, giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kiểm tra quản lý các định mức chi phí, khấu hao tài sản cố định,., nhằm phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với kế hoạch và đề ra những giải pháp giúp doanh nghiệp ngăn chặn kịp thời Phân bổ chi phí mua hàng cho những sản phẩm đã bán trong kỳ, tìm ra giá vốn để xác định kết quả kinh doanh.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.1 Kế toán doanh thu.1 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ a. Khái niệm [3] Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
6 Doanh thu thuần là doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ (Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,. Tài khoản sử dụng [3] Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Bên nợ Bên có -Số thuế Xuất khẩu hoặc thuế tiêu Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp phƣơng pháp trực tiếp phải nộp đã thực hiện trong kỳ kế toán -Số kết chuyển từ các khoản giảm trừ (Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại trong kỳ) -Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ 7 c. Sơ đồ hạch toán TK521 TK511 TK111,112,331 Kết chuyển CKTM Doanh thu bán hàng TK531 TK3331 Kết chuyển hàng bán bị trả lại Thuế GTGT TK532 Phải nộp Kết chuyển giảm giá hàng bán TK911 Kết chuyển doanh Thu thùân TK3333, 3332, 3331 Thuế XK, thuế GTGT, Thuế TTĐB phải nộp Sơ đồ1.1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu a. Chiết khấu thƣơng mại Chiết khấu thƣơng maị là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua hàng do việc ngƣời mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, 8 hàng hóa, dịch vụ) với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua hàng, bán hàng.
[3] Tài khoản 521-“Chiết khấu thƣơng mại”: phản ánh trị giá các khoản chiết khấu thƣơng mại đã diễn ra trong kỳ kế toán. Nếu chiết khấu thƣơng mại đã đƣợc trừ trực tiếp trên giá bán thì không hạch toán vào tài khoản này nữa. Hàng bán bị trả lại Hàng bán bị trả lại phản ánh số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đƣợc xác định là đã tiêu thụ nhƣng bị khách hàng trả lại do vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng nhƣ hàng kém phẩm chất, sai qui cách, chủng loại Tài khoản 531-“ Hàng bán bị trả lại”: phản ánh trị giá các khoản hàng bán bị trả lại đã diễn ra trong kỳ kế toán. Giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đƣợc doanh nghiệp (bên bán) chấp nhận một cách đặt biệt trên giá đã thỏa thuận trong hợp đồng do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn giao hàng.
Tài khoản 532-“Giảm giá hàng bán”: Phản ánh trị giá các khoản giảm trừ sau khi đã phát hành hóa đơn giảm trừ.