Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, bộ máy kế toán giữ vai trò cung cấp thông tin tài chính phản ánh toàn bộ tiến trình sản xuất, kinh doanh và lưu thông hàng hóa. Thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ phục vụ trực tiếp cho ban lãnh đạo trong việc ra quyết định điều hành, quản trị dòng tiền và chi phí, mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng đối với cơ quan quản lý Nhà nước, nhà đầu tư, nhà cung cấp cùng các định chế tài chính.
Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vận tải chuyên dụng như Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO, môi trường kinh doanh chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường dịch vụ vận tải đường thủy và đường bộ. Việc tổ chức công tác kế toán phù hợp, ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chặt chẽ giá vốn và các khoản chi phí phát sinh nhằm xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả tài chính. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Phạm Thu Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Vận tải xăng dầu VIPCO".
Theo văn bản nhiệm vụ đề tài, các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định bao gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả, phản ánh và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, cùng quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO (trụ sở tại số 37 Phan Bội Châu, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phát sinh trong năm tài chính 2017 của Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Xác định định nghĩa doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, văn bản xác lập 4 điều kiện ghi nhận (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo tài chính; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch).
- Chuẩn mực kế toán số 01 ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Xác định khái niệm chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Khung lý thuyết về phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho được tác giả hệ thống hóa qua 4 phương pháp tính giá:
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Giả định hàng mua trước hoặc sản xuất trước thì xuất trước; hàng tồn kho cuối kỳ tính theo đơn giá các lần nhập sau cùng.
- Phương pháp bình quân gia quyền: Xác định đơn giá bình quân theo hai cách:
- Bình quân cả kỳ dự trữ:
$$\text{Đơn giá BQGQ cả kỳ} = \frac{\text{Trị giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng hàng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng hàng hóa nhập kho trong kỳ}}$$
- Bình quân gia quyền liên hoàn: Tính lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập kho.
- Phương pháp giá thực tế đích danh: Áp dụng cho các mặt hàng ổn định, nhận diện được riêng biệt từng lô.
- Phương pháp giá bán lẻ: Áp dụng cho các đơn vị bán lẻ đặc thù (như siêu thị) thông qua tỷ lệ giá gốc trên giá bán lẻ để tính trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.
Các công thức xác định kết quả kinh doanh được thiết lập theo trình tự:
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN)
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
- Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, phương pháp nghiên cứu tài liệu kế toán thực tế (chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, bảng cân đối phát sinh năm 2017) và phương pháp mô tả đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ.
Tác giả hệ thống hóa 5 hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán trong doanh nghiệp:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
| Nhóm đối tượng hạch toán |
Tài khoản kế toán sử dụng |
Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu |
| Doanh thu bán hàng, CCDV |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) |
Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 333 |
Hóa đơn điều chỉnh, Biên bản hàng trả lại |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phiếu xuất kho, Bảng tính giá thành |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 |
Bảng phân bổ tiền lương, khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 |
Bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao, hóa đơn tiếp khách |
| Doanh thu và chi phí tài chính |
TK 515, TK 635 |
Giấy báo Có/Nợ, hợp đồng vay vốn, phiếu chi trả lãi |
| Thu nhập khác và chi phí khác |
TK 711, TK 811 |
Biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản xử phạt vi phạm |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911, TK 821, TK 421 (4211, 4212) |
Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Những lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung gồm ba mảng kiến thức nền tảng:
- Lý luận về sự cần thiết, vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Tác giả nhấn mạnh doanh thu là nguồn tài chính trang trải chi phí, tái sản xuất và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách; việc kiểm soát chi phí gắn trực tiếp với sự suy giảm hay gia tăng lợi nhuận.
- Nội dung hạch toán chi tiết cho từng phần hành kế toán:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gắn với các phương thức bán hàng: bán hàng trực tiếp, chuyển hàng, chuyển hàng theo hợp đồng, gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, bán hàng trả góp, trả chậm. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) trên TK 521 và TK 333.
- Kế toán giá vốn hàng bán trên TK 632 theo cả hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), nêu rõ các yếu tố chi phí (nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, thuế và lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635) bao gồm lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và đánh giá lại cuối kỳ, trích lập dự phòng giảm giá đầu tư.
- Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811) từ thanh lý tài sản cố định, thu nợ khó đòi đã xử lý, phạt vi phạm hợp đồng.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh thông qua TK 911, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) và phân phối lợi nhuận sau thuế trên TK 421 (chi tiết 4211 và 4212).
- Trình bày cấu trúc, đặc trưng và trình tự lập, ghi sổ của 5 hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
CHƯƠNG II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Vận tải xăng dầu VIPCO
Chương hai phân tích bối cảnh hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO:
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Petroleum Transport Joint Stock Company (Mã VIPCO).
- Trụ sở chính: 37 Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng; Địa chỉ giao dịch: 43 Quang Trung, Hồng Bàng, Hải Phòng.
- Mã số thuế: 0200113152; Tài khoản ngân hàng số: 2087040013168 mở tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex – Chi nhánh Hải Phòng.
- Tiền thân là Công ty Vận tải Xăng dầu Đường thủy I, thành lập ngày 22/07/1980 trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam.
- Tiến trình cổ phần hóa: Đại hội đồng cổ đông thành lập diễn ra ngày 02/12/2005; chính thức thành lập ngày 26/12/2005 và đi vào hoạt động ngày 01/01/2006 với mức vốn điều lệ ban đầu là 351 tỷ đồng (Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam nắm giữ 51%).
- Niêm yết cổ phiếu: Chính thức niêm yết cổ phần trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) vào ngày 21/12/2006 với mã chứng khoán VIP, mức vốn điều lệ hiện tại được tác giả nêu trong văn bản là 684 tỷ đồng.
- Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán: Lĩnh vực kinh doanh vận tải xăng dầu; cơ cấu quản trị; quy trình tổ chức phòng ban và mô hình kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.
- Thực trạng công tác hạch toán từng phần hành kế toán năm 2017 tại VIPCO:
- Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (vận tải xăng dầu đường thủy, đường bộ và các dịch vụ liên quan).
- Hạch toán giá vốn hàng bán và giá thành dịch vụ vận tải cung cấp trong kỳ.
- Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp gắn liền với đặc thù kinh doanh vận tải xăng dầu.
- Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính (lãi tiền gửi, chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá).
- Nghiệp vụ thu nhập khác và chi phí khác: Tác giả nêu rõ trong mục lục rằng công ty không có nghiệp vụ kinh tế phát sinh đối với thu nhập khác và chi phí khác trong kỳ nghiên cứu năm 2017.
- Hạch toán quy trình khóa sổ, tổng hợp chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ trên hệ thống tài khoản và phần mềm kế toán của công ty.
CHƯƠNG III: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Vận tải xăng dầu VIPCO
Nội dung chương ba tập trung vào các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Xác lập các nguyên tắc của việc hoàn thiện công tác kế toán: Đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành; phù hợp với đặc thù tổ chức sản xuất kinh doanh và mô hình quản lý của doanh nghiệp vận tải; kết hợp tính khả thi, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin cho nhà quản trị.
- Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty: Phân tích các ưu điểm đạt được trong việc tổ chức bộ máy, sử dụng hệ thống chứng từ, cập nhật dữ liệu và ghi nhận số liệu kinh doanh; chỉ ra các điểm còn tồn tại trong việc phân loại, theo dõi chi tiết chi phí và doanh thu.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán:
- Luận giải tính tất yếu của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm bóc tách, hạch toán và xác định chính xác kết quả kinh doanh cho từng mảng hoạt động kinh doanh riêng biệt của Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO, nâng cao tính chính xác của báo cáo tài chính và hiệu quả kiểm soát nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Về mặt lý luận, khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14, VAS 01 theo QĐ 165/2002/QĐ-BTC). Tác giả đã tổng hợp chi tiết các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện); phân tích 4 phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền cả kỳ và liên hoàn, thực tế đích danh, giá bán lẻ) cùng 5 hình thức tổ chức sổ sách kế toán.
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu phản ánh được quy trình hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO dựa trên dữ liệu năm 2017. Tác giả đã trình bày chi tiết lịch sử hình thành từ năm 1980, các mốc cổ phần hóa năm 2005-2006, quy mô vốn điều lệ ban đầu 351 tỷ đồng và vốn điều lệ sau khi niêm yết trên HOSE (mã VIP) là 684 tỷ đồng. Đồng thời, văn bản xác nhận đặc thù trong năm nghiên cứu là công ty không phát sinh nghiệp vụ thu nhập khác và chi phí khác.
Theo biên bản đánh giá của giảng viên hướng dẫn Th.S Phạm Văn Tưởng:
- Bố cục khóa luận gồm 3 chương được phân chia cân đối, hợp lý, đáp ứng đúng tiến độ và yêu cầu của Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
- Đề tài nêu bật được cơ sở lý luận và phản ánh được thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất có tính khả thi, phù hợp với thực tế và có thể áp dụng tại Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO. Khóa luận được đánh giá đủ điều kiện bảo vệ chính thức.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện được tác giả ghi nhận trong văn bản:
- Phạm vi dữ liệu hạch toán thực tế bị giới hạn trong phạm vi một năm tài chính duy nhất (năm 2017) tại Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO, chưa đối chiếu so sánh chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động dài hạn của doanh thu và chi phí vận tải xăng dầu.
- Trong kỳ kế toán nghiên cứu, công ty không có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811), do đó khóa luận chưa có dữ liệu thực tế để mô tả và đánh giá phần hành kế toán hoạt động khác tại đơn vị.
- Tác giả tự nhìn nhận do giới hạn về mặt thời gian và trình độ nghiên cứu của sinh viên nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích số liệu thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu trong giai đoạn nhiều năm tài chính liên tục, nghiên cứu sâu hơn về việc phân bổ chi phí xăng dầu, chi phí khấu hao phương tiện vận tải chuyên dụng, cũng như khảo sát các nghiệp vụ thanh lý tài sản tàu thuyền vận tải phát sinh trong các kỳ kế toán tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vận tải.
Tài liệu cung cấp giá trị tham khảo cụ thể ở các nội dung:
- Phần lý luận tại Chương I cung cấp tài liệu chi tiết về hệ thống tài khoản (511, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 911, 821, 421), các sơ đồ hạch toán chữ T đối ứng tài khoản và mô hình luân chuyển chứng từ theo 5 hình thức sổ sách kế toán.
- Phương pháp luận phân tích thực trạng hạch toán chi phí giá vốn và doanh thu dịch vụ trong doanh nghiệp ngành vận tải xăng dầu có niêm yết chứng khoán.
- Cách thức xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bám sát theo nguyên tắc hạch toán và điều kiện vận hành thực tế của doanh nghiệp cổ phần.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu kế toán của Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO trong giai đoạn nào?
Khóa luận sử dụng toàn bộ số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2017 của Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO để phân tích thực trạng.
2. Theo Chuẩn mực kế toán số 14 được tác giả viện dẫn, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí có liên quan đến giao dịch bán hàng.
3. Tại sao trong nội dung thực trạng Chương II của khóa luận không có ví dụ minh họa về kế toán thu nhập khác và chi phí khác?
Trong mục 2.2.5 của Chương II, tác giả nêu rõ Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO không có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811) trong kỳ nghiên cứu năm 2017.
4. Quá trình hình thành và phát triển về vốn điều lệ và niêm yết của Công ty VIPCO diễn ra như thế nào?
Công ty tiền thân là Công ty Vận tải Xăng dầu Đường thủy I (thành lập ngày 22/07/1980 trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam). Công ty cổ phần hóa và chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2006 với vốn điều lệ ban đầu là 351 tỷ đồng (Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam nắm giữ 51%). Ngày 21/12/2006, công ty chính thức niêm yết cổ phần trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh với mã VIP, vốn điều lệ tại thời điểm tác giả ghi nhận là 684 tỷ đồng.
5. Công thức xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được trình bày trong cơ sở lý thuyết của khóa luận như thế nào?
Công thức được tác giả xác lập như sau:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thu Hà đã hệ thống hóa toàn diện các chuẩn mực và quy định kế toán hiện hành về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Đề tài phản ánh được thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO trong năm tài chính 2017. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát các nguyên tắc kế toán và gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp vận tải xăng dầu có cổ phần niêm yết.