Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp gắn liền chặt chẽ với quá trình lưu thông, phân phối và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu tài chính cốt lõi. Trong đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trung tâm, cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược, ban hành chính sách điều hành và tối ưu hóa chi phí hoạt động.

Công ty TNHH Tuấn Châu là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ hàng hải, kinh doanh vận tải thủy bộ và gia công, chế biến vật tư tàu thuyền tại thành phố Hải Phòng. Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý nguồn thu và chi phí thực tế tại đơn vị, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài khóa luận: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuấn Châu".

Theo nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp được giao, nghiên cứu giải quyết các nội dung và yêu cầu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuấn Châu với dữ liệu kế toán phát sinh năm 2016.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tuấn Châu (Số 43 Lê Thánh Tông, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán khảo sát năm 2016, khóa luận thực hiện và hoàn thành năm 2018 tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:

    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cùng các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia).
    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi:

    • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu và các khoản thu hộ bên thứ ba).
    • Doanh thu thuần: Doanh thu tổng sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác: Toàn bộ các khoản hao phí nguồn lực phát sinh liên quan đến hoạt động tạo ra doanh thu và vận hành tổ chức trong kỳ.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Quá trình tổng hợp, so kết giữa tổng doanh thu thuần, thu nhập khác với toàn bộ giá vốn, chi phí hoạt động và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm xác định lãi hoặc lỗ thuần trong kỳ kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu lý luận kế toán tài chính.
    • Phương pháp kế toán thực chứng: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
    • Phương pháp khảo sát, mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thực tế tại doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán gốc, chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng, hợp đồng kinh tế), hệ thống sổ chi tiết và sổ cái năm 2016 thu thập tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Tuấn Châu.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 tổng thuật toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  • Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận: Khóa luận trình bày chuẩn mực VAS 14 về điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và dịch vụ (doanh thu tương đối chắc chắn, có khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định phần công việc hoàn thành và chi phí phát sinh).
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 với các tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư), TK 5118 (Doanh thu khác).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Trình bày các phương pháp tính giá hàng xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bán lẻ; cùng quy trình hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Sử dụng TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
    • Kế toán tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 821 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối với hai tiểu khoản TK 4211 - năm trước và TK 4212 - năm nay).
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 4 hình thức kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuấn Châu

Chương 2 đi sâu phân tích đặc điểm hoạt động và thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Tuấn Châu:

  • Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
    • Tên công ty: Công ty TNHH Tuấn Châu (Tuan Chau Limited Liability Company / Tuan Chau LTD).
    • Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 0200917025 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 27/04/2009; Mã số thuế: 0200587402 cấp ngày 18/06/2004.
    • Đại diện pháp luật: Bà Nguyễn Thị Minh Châu (Giám đốc).
    • Ngành nghề kinh doanh: Cung ứng và dịch vụ hàng hải; kinh doanh vận tải thủy bộ; cung cấp và gia công gỗ, cáp, vật tư tàu thuyền.
    • Quy mô: Khoảng 70 cán bộ công nhân viên, địa bàn hoạt động nội và ngoại thành Hải Phòng.
Tiêu chí Nội dung áp dụng tại Công ty TNHH Tuấn Châu
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Trực tuyến - chức năng (Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán)
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Kế toán tập trung (Kế toán trưởng kiêm Tổng hợp, Kế toán viên, Thủ quỹ, Kế toán TSCĐ - CCDC)
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 năm dương lịch
Đơn vị tiền tệ hạch toán Đồng Việt Nam (VND)
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá hàng xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
  • Quy trình hạch toán thực tế:
    • Doanh thu và chi phí được hạch toán riêng theo từng mảng: hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác; cuối kỳ tập hợp chung để xác định lợi nhuận và nghĩa vụ thuế TNDN.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng, Hợp đồng kinh tế.
    • Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản (TK 511, TK 111, TK 112, TK 131, TK 632, TK 642...), Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết công nợ.
    • Minh họa nghiệp vụ tiêu biểu: Ngày 18/12 xuất bán thép a58 cho Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền với giá 17.000 (thuế GTGT 10%), thanh toán bằng tiền mặt (định khoản Nợ TK 111: 17.000), lập Hóa đơn GTGT số 0001264, Phiếu thu số 15, ghi sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái TK 511, TK 111.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuấn Châu

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, chương 3 trình bày các nội dung đánh giá và kiến nghị:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Bộ máy kế toán được xây dựng theo mô hình tập trung gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; tuân thủ đúng các quy định hiện hành của chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; công tác kiểm tra, lưu trữ chứng từ gốc đầy đủ và có tính pháp lý.
  • Những hạn chế tồn tại: Việc bóc tách, theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí cho từng hoạt động kinh doanh cụ thể (vận tải, cung ứng vật tư hàng hải, gia công gỗ) còn chưa triệt để; cần hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí và nâng cao mức độ tin học hóa trong xử lý số liệu kế toán.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, giá vốn, quản lý chi phí kinh doanh, bóc tách chính xác kết quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra với các kết quả cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận làm rõ các chuẩn mực (VAS 14), chế độ kế toán (QĐ 48/2006/QĐ-BTC), nguyên tắc và sơ đồ tài khoản định khoản liên quan đến doanh thu, giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh.
  2. Khảo sát thực tiễn: Mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán tại Công ty TNHH Tuấn Châu qua hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
  3. Đóng góp ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động đa ngành (vận tải, gia công sản xuất, cung ứng vật tư hàng hải), góp phần nâng cao tính chính xác của việc tính toán kết quả kinh doanh và hỗ trợ công tác quản trị tài chính tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trên phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Tuấn Châu) tại Hải Phòng với chu kỳ số liệu khảo sát năm 2016. Hệ thống lý luận và thực tiễn của đề tài được triển khai chủ yếu dựa trên chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu việc chuyển đổi và vận dụng hệ thống chế độ kế toán mới cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC khi mở rộng quy mô doanh nghiệp).
    • Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn quy trình xử lý dữ liệu và lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp vận tải - dịch vụ hàng hải.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng cấu trúc khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; phương pháp hệ thống hóa sơ đồ định khoản tài khoản theo VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, phương pháp luân chuyển chứng từ và kỹ thuật ghi chép sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ vận tải và cung ứng vật tư tàu thuyền.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tuấn Châu hoạt động trong những lĩnh vực ngành nghề nào? Công ty hoạt động trong 3 mảng kinh doanh chính: Cung ứng và dịch vụ hàng hải; Kinh doanh vận tải thủy bộ; Chuyên gia công, sơ chế và cung cấp gỗ, cáp, vật tư tàu thuyền tại thị trường nội và ngoại thành Hải Phòng.

2. Công ty TNHH Tuấn Châu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại đơn vị được thực hiện ra sao? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ để tính giá trị hàng xuất kho.

4. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Tuấn Châu gồm những nhân sự nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: 01 Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán viên, Thủ quỹ và Kế toán tài sản cố định - công cụ dụng cụ (TSCĐ, CCDC).

5. Theo chuẩn mực kế toán VAS 14 được tác giả trình bày, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào? Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Việt Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chuẩn mực VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Tuấn Châu, tác giả đã phản ánh rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung đối với các nghiệp vụ phát sinh năm 2016. Các đánh giá và đề xuất trong khóa luận cung cấp giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị khảo sát.